NGHỊ ĐỊNH 320/2026/NĐ-CP: TỪ NGÀY 13/08/2026: MỞ RỘNG QUYỀN SỬ DỤNG VNEID CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Mở rộng quyền sử dụng VNeID cho người nước ngoài theo Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử ban hành ngày 13/08/2026 chính thức có hiệu lực từ ngày 28/09/2026. Nghị định số 320/2026/NĐ-CP với nhiều thay đổi liên quan đến việc cấp, sử dụng VNeID (tài khoản định danh điện tử) đối với người nước ngoài tại Việt Nam.

Quy định mới đã mở rộng đáng kể phạm vi, đối tượng người nước ngoài có thể được cấp tài khoản định danh điện tử, đồng thời bổ sung thêm các tiện ích có thể sử dụng trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID). Bài viết dưới đây của Công ty Luật Siglaw sẽ đưa ra những tư vấn sơ bộ cho người đọc về những thay đổi được áp dụng trong thời gian sắp tới.

Nghị định 320/2026/NĐ-CP mở rộng đối tượng người nước ngoài được cấp tài khoản VNeID

Một trong những thay đổi đáng chú ý nhất của Nghị định 320/2026/NĐ-CP là việc mở rộng đối tượng người nước ngoài được cấp tài khoản định danh điện tử. Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP trước đây, người nước ngoài từ đủ 06 tuổi trở lên chỉ được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 hoặc mức độ 02 khi đã được cấp thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam; người nước ngoài dưới 06 tuổi có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú thì được cấp tài khoản mức độ 01 khi có nhu cầu.

Quy định này được thay đổi theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 320/2026/NĐ-CP. Theo đó, người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử khi có nhu cầu, không phân biệt theo mức độ. Như vậy, điều kiện về việc phải có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú như quy định trước đây không còn được đặt ra trong phạm vi đối tượng được cấp tài khoản.

Ngoài ra, Nghị định 320/2026/NĐ-CP còn quy định rõ hơn về giá trị và phạm vi sử dụng tài khoản định danh điện tử của người nước ngoài.

Căn cứ tại khoản 3 Điều 5, tài khoản định danh điện tử của người nước ngoài được sử dụng để truy cập, khai thác thông tin về danh tính điện tử và các thông tin khác được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đồng thời sử dụng toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử và các hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định pháp luật.

Mở rộng quyền sử dụng VNeID cho người nước ngoài [Nghị định 320/2026]
Mở rộng quyền sử dụng VNeID cho người nước ngoài [Nghị định 320/2026]

Bổ sung kênh giao tiếp trên ứng dụng VNeID theo Nghị định 320/2026/NĐ-CP

Theo khoản 10 Điều 5 Nghị định 320/2026/NĐ-CP, người nước ngoài có tài khoản định danh điện tử sẽ được cung cấp một kênh giao tiếp trên Ứng dụng định danh quốc gia. Thông qua kênh này, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội có thể gửi thông báo liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân, đồng thời tiếp nhận ý kiến phản ánh về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng tài khoản định danh điện tử và tài khoản giao dịch điện tử.

Quy định này mở rộng vai trò của VNeID từ một công cụ phục vụ định danh, xác thực sang một kênh tương tác trực tiếp hơn giữa người nước ngoài và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Đối với người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam, việc có thể tiếp nhận thông báo và gửi phản ánh, kiến nghị thông qua một kênh giao tiếp được tích hợp ngay trên VNeID góp phần đơn giản hóa quá trình tiếp cận thông tin và thực hiện các giao dịch, thủ tục trên môi trường điện tử.

Thủ tục cấp tài khoản VNeID cho người nước ngoài

Từ ngày 28/9/2026, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Điều 6 Nghị định 320/2026/NĐ-CP. Theo đó, người nước ngoài có nhu cầu cấp tài khoản định danh điện tử trực tiếp đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế để thực hiện thủ tục.

Trình tự cấp tài khoản VNeID cho người nước ngoài được thực hiện như sau:

Bước 1: Kê khai và cung cấp thông tin tài khoản định danh điện tử

Người nước ngoài cung cấp thông tin theo Phiếu đề nghị cấp tài khoản VNeID Mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP, sau đó cung cấp cho cán bộ tiếp nhận số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử (nếu có) và các thông tin khác nếu có nhu cầu đề nghị tích hợp vào Ứng dụng định danh quốc gia.

Bước 2: Tiếp nhận và xác thực thông tin

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ có thẩm quyền nhập thông tin được cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử, đồng thời thu nhận ảnh khuôn mặt và vân tay để thực hiện xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh. Người nước ngoài cũng được hướng dẫn sử dụng thiết bị số để tải, cài đặt Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) và kê khai các thông tin theo hướng dẫn trên ứng dụng.

Bước 3: Gửi yêu cầu cấp tài khoản định danh điện tử và thông báo kết quả

Sau khi hoàn tất việc tiếp nhận và xác thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ gửi yêu cầu cấp tài khoản VNeID đến cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và tiến hành xác thực điện tử để thực hiện việc cấp tài khoản định danh cho người nước ngoài.

Kết quả đăng ký tài khoản định danh điện tử được cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử thông báo thông qua Ứng dụng định danh quốc gia, số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử của người nước ngoài theo thông tin đã đăng ký.

Lưu ý: Trường hợp người nước ngoài đã có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, thời gian cấp tài khoản định danh điện tử được quy định trong thời gian không quá 02 ngày làm việc. Trường hợp chưa có những thông tin trên, thời hạn giải quyết cần được kéo dài hơn, tuy nhiên sẽ không quá 05 ngày làm việc theo quy định pháp luật.

Thời hạn cấp tài khoản VNeID và quy định đối với người nước ngoài chưa đủ 14 tuổi

Ngoài việc mở rộng đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử, Nghị định số 320/2026/NĐ-CP cũng đưa ra những quy định cụ thể về thời hạn giải quyết thủ tục. Căn cứ tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, thời hạn giải quyết thủ tục được xác định dựa trên thông tin sinh trắc học của người nước ngoài trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.

Cụ thể, trường hợp thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay của người nước ngoài đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, thời hạn giải quyết thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử được quy định không quá 02 ngày làm việc. Trường hợp thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay chưa có trong cơ sở dữ liệu này, thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Đối với người nước ngoài dưới 14 tuổi, người được giám hộ hoặc người được đại diện, theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 320/2026/NĐ-CP, người được cấp tài khoản phải cùng người đại diện hoặc người giám hộ đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh để thực hiện thủ tục.

Trong trường hợp này, người đại diện hoặc người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử cho người được đại diện hoặc người được giám hộ.

Điều kiện xuất cảnh, nhập cảnh qua cổng kiểm soát tự động

Một điểm đáng chú ý khác của Nghị định 320/2026/NĐ-CP là việc bổ sung, hoàn thiện các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh qua Cổng kiểm soát tự động đối với người nước ngoài.

Theo quy định được sửa đổi, người nước ngoài có thể thực hiện thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh qua cổng kiểm soát tự động khi đáp ứng các điều kiện theo quy định về quản lý, vận hành và khai thác Cổng kiểm soát tự động, trong đó có yêu cầu về việc thông tin của người nước ngoài đã được thu thập, cập nhật đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử.

Như vậy, từ ngày 28/9/2026, người nước ngoài không chỉ được mở rộng khả năng tiếp cận tài khoản định danh điện tử mà còn có thêm cơ sở để sử dụng phương thức xuất cảnh, nhập cảnh qua Cổng kiểm soát tự động khi đáp ứng điều kiện về thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc đã được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định mới.

Xem thêm: Các Loại Visa Việt Nam Theo Mục Đích Nhập Cảnh

Mở rộng danh mục hồ sơ, giấy tờ tích hợp trên VNeID

Theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 320/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã tiến hành bổ sung vào Phụ lục Nghị định 69/2024/NĐ-CP danh mục 206 loại giấy tờ, bao gồm 66 loại giấy tờ cấp cho cá nhân và 140 loại giấy tờ cấp cho cơ quan, tổ chức được tích hợp, cập nhật trên VNeID.

Danh mục này gồm nhiều loại giấy tờ gắn trực tiếp với hoạt động sinh sống, làm việc và thực hiện thủ tục của cá nhân, trong đó đáng chú ý như hộ chiếu, giấy phép lái xe, giấy tờ về phương tiện, đất đai, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, giấy khai sinh cùng nhiều loại giấy phép, chứng chỉ khác. Đối với cơ quan, tổ chức, danh mục cũng bao gồm nhiều loại hồ sơ phục vụ hoạt động quản lý, đăng ký và giao dịch trên môi trường điện tử.

Đáng chú ý, theo quy định mới, trường hợp thông tin, giấy tờ đã được tích hợp trên VNeID và được cơ quan có thẩm quyền khai thác, sử dụng thì cá nhân, tổ chức không phải xuất trình hoặc nộp bản chính, bản sao giấy tờ đó khi có nhu cầu thực hiện thủ tục pháp lý. Quy định này góp phần nâng cao tính bảo mật, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đồng thời giảm thiểu việc cung cấp lại tài liệu trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và các giao dịch theo quy định pháp luật.

Lợi ích đối với người nước ngoài tại Việt Nam

Nghị định 320/2026/NĐ-CP mở rộng khả năng tiếp cận và sử dụng tài khoản định danh điện tử của người nước ngoài tại Việt Nam, qua đó tạo thuận lợi hơn khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và các giao dịch cần định danh, xác thực điện tử. Việc được tiếp cận VNeID thuận tiện hơn cũng giúp người nước ngoài giảm sự phụ thuộc vào phương thức thực hiện thủ tục trực tiếp.

Bên cạnh đó, việc tăng cường kết nối giữa dữ liệu định danh điện tử với hệ thống xuất nhập cảnh và các dịch vụ liên quan giúp người nước ngoài thuận tiện hơn trong quá trình thực hiện thủ tục cư trú, xuất nhập cảnh và có thể sử dụng Cổng kiểm soát tự động khi đáp ứng đủ điều kiện. Việc mở rộng danh mục giấy tờ được tích hợp trên VNeID cũng giúp việc quản lý, sử dụng và xuất trình thông tin, giấy tờ điện tử trở nên thuận tiện hơn.

Đối với doanh nghiệp có người lao động, chuyên gia hoặc nhà quản lý nước ngoài, những thay đổi này tạo thêm công cụ hỗ trợ trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến người nước ngoài, đồng thời giúp người lao động chủ động hơn khi tiếp cận các dịch vụ và tiện ích trên môi trường điện tử tại Việt Nam.

Xem thêm: Dịch vụ làm thẻ tạm trú

Lưu ý khi sử dụng VNeID cho người nước ngoài theo Nghị định 320/2026/NĐ-CP

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, do đó doanh nghiệp và nhà đầu tư có người lao động, chuyên gia hoặc nhà quản lý nước ngoài cần chủ động cập nhật các quy định mới về định danh và xác thực điện tử. Việc hướng dẫn người nước ngoài đăng ký, sử dụng tài khoản VNeID khi có nhu cầu sẽ giúp quá trình thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, cư trú và xuất nhập cảnh tại Việt Nam thuận lợi hơn.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp và nhà đầu tư cần đặc biệt chú trọng đến việc bảo mật và quản lý thông tin định danh của người nước ngoài. Khi thu thập, lưu trữ, sử dụng hoặc chia sẻ các thông tin, cần bảo đảm đúng mục đích, phạm vi và tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và bảo mật thông tin.

Đồng thời, doanh nghiệp nên rà soát các quy trình nội bộ liên quan đến việc tiếp nhận và sử dụng giấy tờ điện tử, đặc biệt đối với những giấy tờ đã được tích hợp trên VNeID. Việc chủ động cập nhật và điều chỉnh quy trình phù hợp sẽ giúp hạn chế rủi ro pháp lý, giảm thời gian xử lý thủ tục và nâng cao hiệu quả quản lý người lao động, chuyên gia, nhà quản lý nước ngoài tại Việt Nam.

Nghị định 320/2026/NĐ-CP mang đến nhiều thay đổi đáng chú ý trong cơ chế định danh và xác thực điện tử đối với người nước ngoài tại Việt Nam. Việc mở rộng đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử, hoàn thiện thủ tục cấp, quy định cụ thể thời hạn giải quyết, tăng khả năng tích hợp giấy tờ và kết nối với hoạt động xuất nhập cảnh sẽ góp phần tạo thuận lợi hơn cho người nước ngoài trong quá trình sinh sống, làm việc, đầu tư và thực hiện các thủ tục tại Việt Nam.

Đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư và người nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam, việc chủ động cập nhật các quy định mới sẽ giúp nắm bắt đúng quyền lợi, thực hiện thủ tục thuận lợi và hạn chế những rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình sử dụng tài khoản định danh điện tử.

Công ty Luật Siglaw sẽ tiếp tục cập nhật các quy định mới liên quan đến VNeID, định danh và xác thực điện tử, xuất nhập cảnh, visa, thẻ tạm trú, giấy phép lao động và các thủ tục pháp lý dành cho người nước ngoài tại Việt Nam, nhằm cung cấp thông tin pháp lý kịp thời và hữu ích cho doanh nghiệp, nhà đầu tư và người nước ngoài.

Liên hệ ngay Công ty Luật SIglaw để được tư vấn sơ bộ MIỄN PHÍ nhanh và chính xác nhất:

Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên trở lên là một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến tại Việt Nam nhờ có cơ chế quản lý chặt chẽ, trách nhiệm hữu hạn và phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều nhà đầu tư cùng góp vốn. Đây là mô hình được nhiều cá nhân, tổ chức lựa chọn khi muốn kết hợp nguồn lực, cùng quản lý hoạt động kinh doanh nhưng vẫn kiểm soát được việc chuyển nhượng vốn góp.

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH 02 thành viên trở lên có những đặc điểm pháp lý riêng liên quan đến số lượng thành viên, chế độ chịu trách nhiệm, cơ cấu tổ chức quản lý, việc góp vốn, chuyển nhượng vốn góp cũng như phương thức huy động vốn. Việc hiểu rõ các đặc điểm này sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng loại hình kinh doanh và hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Siglaw sẽ giải thích các đặc điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên theo quy định pháp luật.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là gì?

Theo Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên, bao gồm cá nhân hoặc tổ chức. Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ một số trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.

Đồng thời, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC), công ty TNHH 2 thành viên trở lên có tư cách pháp nhân, được nhân danh mình tham gia các giao dịch dân sự, thương mại và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của công ty.

Đặc điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên

Đặc điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Có từ 02 đến 50 thành viên góp vốn

Đây là đặc điểm đầu tiên và quan trọng nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên. Theo khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên và không vượt quá 50 thành viên, trong đó thành viên có thể là cá nhân, tổ chức, hoặc kết hợp cả cá nhân và tổ chức. Giới hạn số lượng thành viên giúp doanh nghiệp dễ quản lý hơn so với công ty cổ phần, đồng thời tạo sự gắn kết giữa các thành viên trong quá trình điều hành doanh nghiệp.

Thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn

Một trong những đặc điểm nổi bật của công ty TNHH hai thành viên trở lên là chế độ trách nhiệm hữu hạn. Theo khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, mỗi thành viên chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Quy định này giúp bảo vệ tài sản riêng của các thành viên và hạn chế rủi ro khi đầu tư kinh doanh.

Tuy nhiên, nếu thành viên không góp đủ hoặc không góp đúng thời hạn số vốn đã cam kết theo Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, thì vẫn phải chịu trách nhiệm tương ứng đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong thời gian chưa góp đủ vốn.

Có tư cách pháp nhân độc lập

Khoản 2 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp ERC. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp:

  • Có tài sản độc lập với tài sản của các thành viên;
  • Được nhân danh công ty ký kết hợp đồng;
  • Có quyền khởi kiện và bị kiện trước Tòa án;
  • Tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của doanh nghiệp.

Tư cách pháp nhân góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp khi giao dịch với đối tác, khách hàng và tổ chức tín dụng.

Vốn điều lệ được hình thành từ phần vốn góp của các thành viên

Theo Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ của công ty TNHH 02 thành viên trở lên là tổng giá trị phần vốn góp mà các thành viên cam kết góp khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Các thành viên phải góp đủ vốn, góp đúng loại tài sản đã cam kết và hoàn thành việc góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp ERC. Nếu thành viên không góp hoặc góp không đủ vốn đúng thời hạn thì công ty phải thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp theo quy định của pháp luật.

Có sổ đăng ký thành viên và giấy chứng nhận phần vốn góp

Khác với công ty cổ phần sử dụng cổ phiếu để xác nhận quyền sở hữu, công ty TNHH hai thành viên trở lên quản lý thành viên thông qua sổ đăng ký thành viên và Giấy chứng nhận phần vốn góp.

Theo Điều 47 và Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty phải cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp sau khi thành viên góp đủ vốn, đồng thời lập và cập nhật Sổ đăng ký thành viên để ghi nhận đầy đủ thông tin về thành viên, tỷ lệ vốn góp và các thay đổi trong quá trình hoạt động. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định quyền và nghĩa vụ của từng thành viên.

Việc chuyển nhượng phần vốn góp bị hạn chế

Một trong những đặc điểm riêng của công ty TNHH hai thành viên trở lên là việc chuyển nhượng vốn góp không hoàn toàn tự do. Theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, khi muốn chuyển nhượng phần vốn góp, thành viên phải chào bán phần vốn góp cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng và chỉ được chuyển nhượng cho người ngoài nếu các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn luật định. Quy định này nhằm bảo đảm tính ổn định trong cơ cấu thành viên và hạn chế việc người ngoài tham gia công ty khi chưa được các thành viên hiện hữu xem xét.

Tìm hiểu thêm: Dịch Vụ Chuyển Nhượng Vốn Góp, Cổ Phần Chỉ Từ 500.000 VNĐ/3 Ngày

Không được phát hành cổ phần

Khoản 3 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định công ty TNHH hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần. Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa công ty TNHH và công ty cổ phần. Việc không được phát hành cổ phần khiến khả năng huy động vốn từ công chúng bị hạn chế hơn, tuy nhiên cũng giúp doanh nghiệp duy trì cơ cấu sở hữu ổn định.

Được phát hành trái phiếu theo quy định pháp luật

Mặc dù không được phát hành cổ phần nhưng theo khoản 4 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH hai thành viên trở lên vẫn được phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật. Đối với việc phát hành trái phiếu riêng lẻ, doanh nghiệp phải tuân thủ các điều kiện và trình tự quy định tại Điều 128 và Điều 129 Luật Doanh nghiệp 2020 cùng các quy định pháp luật có liên quan. Đây là một trong những phương thức huy động vốn trung và dài hạn cho doanh nghiệp mà không làm thay đổi cơ cấu thành viên.

Cơ cấu tổ chức quản lý chặt chẽ

Theo Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH hai thành viên trở lên có cơ cấu quản lý gồm Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Đối với doanh nghiệp nhà nước hoặc công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật, việc thành lập Ban kiểm soát là bắt buộc; các trường hợp khác do công ty quyết định.

Theo Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020, Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả thành viên là cá nhân và người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Hội đồng thành viên quyết định các vấn đề quan trọng như chiến lược phát triển, tăng giảm vốn điều lệ, bổ nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, sửa đổi Điều lệ, tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp.

Thành viên có quyền và nghĩa vụ theo tỷ lệ vốn góp

Bên cạnh việc góp vốn, thành viên công ty còn có các quyền và nghĩa vụ được Luật Doanh nghiệp quy định nhằm bảo đảm quyền quản lý, giám sát và lợi ích hợp pháp của từng thành viên. Theo Điều 49 và Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020, các thành viên có nhiều quyền quan trọng như:

  • Tham dự và biểu quyết tại Hội đồng thành viên;
  • Được chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp;
  • Được ưu tiên góp thêm vốn khi tăng vốn điều lệ;
  • Được chuyển nhượng phần vốn góp theo quy định của pháp luật;
  • Kiểm tra hoạt động của công ty trong các trường hợp luật định.

Song song đó, thành viên của công ty TNHH 2TV cũng có nghĩa vụ:

  • Góp đủ và đúng hạn phần vốn đã cam kết;
  • Tuân thủ Điều lệ công ty;
  • Chấp hành nghị quyết của Hội đồng thành viên;
  • Không được tự ý rút vốn khỏi công ty ngoài các trường hợp Luật Doanh nghiệp cho phép.

Được tăng hoặc giảm vốn điều lệ theo quy định

Theo Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH hai thành viên trở lên được tăng vốn điều lệ thông qua việc các thành viên góp thêm vốn hoặc tiếp nhận thành viên mới góp vốn. Ngược lại, doanh nghiệp có thể giảm vốn điều lệ trong các trường hợp luật định như hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên, công ty mua lại phần vốn góp hoặc thành viên không góp đủ vốn theo cam kết.

Việc tăng vốn có thể được thực hiện thông qua các thành viên góp thêm vốn hoặc tiếp nhận thành viên mới góp vốn. Trong khi đó, việc giảm vốn điều lệ được thực hiện khi hoàn trả một phần vốn góp theo điều kiện luật định, công ty mua lại phần vốn góp của thành viên hoặc khi thành viên không góp đủ vốn điều lệ theo cam kết. Mọi thay đổi về vốn điều lệ đều phải được thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh theo đúng thời hạn luật định.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp có nhiều ưu điểm về cơ chế quản trị, chế độ trách nhiệm hữu hạn và khả năng kiểm soát cơ cấu thành viên. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần nắm rõ các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 về góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp, tổ chức quản lý và quyền, nghĩa vụ của thành viên để bảo đảm hoạt động đúng quy định pháp luật.

Việc hiểu rõ đặc điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ giúp cá nhân, tổ chức lựa chọn mô hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu đầu tư và định hướng phát triển lâu dài. Nếu Quý khách cần tư vấn về thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, thay đổi thành viên góp vốn hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến quản trị doanh nghiệp, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Siglaw.

Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Website: https://siglaw.com.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw 

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DOANH NGHIỆP CẦN NẮM RÕ

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 1 thành viên là một trong những loại hình doanh nghiệp được nhiều cá nhân và tổ chức lựa chọn khi khởi nghiệp hoặc mở rộng hoạt động kinh doanh. Với ưu điểm chỉ có một chủ sở hữu, cơ chế quản lý linh hoạt và chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn, loại hình doanh nghiệp này phù hợp với nhiều mô hình kinh doanh từ quy mô nhỏ đến lớn.

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên có nhiều đặc điểm pháp lý riêng biệt về chủ sở hữu, chế độ trách nhiệm, vốn điều lệ, cơ cấu tổ chức quản lý cũng như quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu. Việc nắm rõ các đặc điểm này giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng loại hình kinh doanh, đồng thời hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Siglaw sẽ giải thích chi tiết đặc điểm của công ty TNHH một thành viên theo quy định pháp luật.

Công ty TNHH 1 thành viên là gì?

Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ đã cam kết góp.

Đồng thời, theo khoản 74(2) Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đặc điểm của công ty TNHH một thành viên

Đặc điểm của công ty TNHH 1 thành viên

Chỉ có một chủ sở hữu

Đặc điểm nổi bật nhất của công ty TNHH một thành viên là chỉ có một chủ sở hữu duy nhất, có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Khác với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần, toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên thuộc sở hữu của một chủ thể. Theo Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu có quyền quyết định hầu hết các vấn đề quan trọng trong tổ chức và hoạt động của công ty như:

  • Chiến lược phát triển;
  • Kế hoạch kinh doanh;
  • Đầu tư;
  • Tăng hoặc giảm vốn điều lệ;
  • Chuyển nhượng vốn;
  • Thành lập công ty con;
  • Tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp.

Đối với chủ sở hữu cá nhân, việc quản lý doanh nghiệp càng đơn giản hơn vì chủ sở hữu trực tiếp quyết định hoạt động đầu tư và quản trị nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ quy định khác.

Có tư cách pháp nhân độc lập

Theo Điều 74(2), công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều này đồng nghĩa với việc:

  • Công ty có tài sản độc lập với chủ sở hữu;
  • Có quyền nhân danh mình tham gia các giao dịch dân sự, thương mại;
  • Có quyền khởi kiện và bị kiện trước Tòa án;
  • Tự chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình hoạt động.

Tư cách pháp nhân giúp bảo đảm tính độc lập giữa doanh nghiệp và chủ sở hữu, tạo sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh.

Tìm hiểu: Tư cách pháp nhân là gì?

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn

Một trong những ưu điểm lớn nhất của loại hình TNHH MTV là chế độ trách nhiệm hữu hạn. Theo Điều 74(1) Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty, trong phạm vi vốn điều lệ đã góp vào doanh nghiệp.

Đây cũng là một trong những lý do khiến công ty TNHH MTV trở thành loại hình doanh nghiệp được nhiều nhà đầu tư lựa chọn khi bắt đầu hoạt động kinh doanh.

Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp ngoại lệ. Theo Khoản 75(4) Luật Doanh nghiệp 2020, nếu chủ sở hữu không góp đủ, không góp đúng hoặc không góp đúng thời hạn vốn điều lệ, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh do hành vi vi phạm này.

Có vốn điều lệ do chủ sở hữu cam kết góp

Theo Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và được ghi nhận trong Điều lệ công ty. Theo đó, chủ sở hữu phải góp đủ vốn, góp đúng loại tài sản đã cam kết và hoàn thành việc góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu không góp đủ vốn trong thời hạn này, doanh nghiệp phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn.

Không được phát hành cổ phần

Theo Điều 74(3), công ty TNHH MTV không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần. Đây là đặc điểm giúp phân biệt công ty TNHH với công ty cổ phần. Do không được phát hành cổ phần nên doanh nghiệp không thể huy động vốn từ công chúng thông qua việc phát hành cổ phiếu.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn có thể tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của tổ chức, cá nhân khác. Trường hợp huy động thêm vốn góp từ người khác thì công ty phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Được phát hành trái phiếu theo quy định pháp luật

Mặc dù không được phát hành cổ phần nhưng Điều 74(4) Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép công ty TNHH một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật. Đây là một kênh huy động vốn quan trọng đối với doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng hoạt động.

Cơ cấu tổ chức quản lý linh hoạt

Ngoài ra, tùy thuộc vào chủ sở hữu là cá nhân hay tổ chức mà công ty TNHH một thành viên có cơ cấu quản lý khác nhau. Trường hợp chủ sở hữu là cá nhân, theo Điều 85, cơ cấu quản lý bao gồm Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Trong trường hợp này, chủ sở hữu đồng thời là Chủ tịch công ty và có thể trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành công ty theo quy định của Điều lệ và pháp luật.

Đối với công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, Điều 79 cho phép doanh nghiệp lựa chọn một trong hai mô hình quản lý. Mô hình thứ nhất gồm Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; mô hình thứ hai gồm Hội đồng thành viên và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Tùy theo quy mô hoạt động và nhu cầu quản trị, chủ sở hữu có thể lựa chọn mô hình phù hợp để bảo đảm hiệu quả quản lý doanh nghiệp.

Đối với công ty có chủ sở hữu là doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, việc thành lập Ban kiểm soát là bắt buộc. Trong các trường hợp khác, việc thành lập Ban kiểm soát do công ty quyết định căn cứ vào nhu cầu quản trị và quy định tại Điều lệ công ty.

Việc rút vốn bị hạn chế

Khác với nhiều loại hình doanh nghiệp khác, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên không được tự ý rút vốn đã góp ra khỏi công ty. Điều 77(5) quy định việc chủ sở hữu chỉ được rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần vốn điều lệ hoặc chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác.

Nếu rút vốn dưới bất kỳ hình thức nào khác, chủ sở hữu và các cá nhân, tổ chức liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ nợ và bảo đảm sự ổn định tài chính của doanh nghiệp.

Tăng hoặc giảm vốn điều lệ

Theo Điều 87, công ty TNHH một thành viên được quyền tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong một số trường hợp. Đối với việc tăng vốn điều lệ, công ty có thể thực hiện bằng cách chủ sở hữu góp thêm vốn hoặc huy động thêm phần vốn góp của tổ chức, cá nhân khác.

Trường hợp huy động thêm vốn góp từ nhà đầu tư mới, công ty không còn đáp ứng điều kiện chỉ có một chủ sở hữu nên bắt buộc phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Đối với việc giảm vốn điều lệ, công ty được phép hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu khi đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và vẫn bảo đảm thanh toán đầy đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác sau khi hoàn trả vốn. Ngoài ra, công ty cũng được giảm vốn điều lệ trong trường hợp chủ sở hữu không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết theo quy định của pháp luật.

Mọi trường hợp tăng hoặc giảm vốn điều lệ đều phải được doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn luật định để bảo đảm tính hợp pháp và cập nhật chính xác thông tin của doanh nghiệp.

Việc hiểu đúng đặc điểm của công ty TNHH một thành viên không chỉ giúp cá nhân, tổ chức lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp mà còn bảo đảm quá trình thành lập, quản trị và vận hành doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Nếu Quý khách có nhu cầu tư vấn thành lập công ty TNHH một thành viên, thay đổi đăng ký doanh nghiệp, tăng giảm vốn điều lệ hoặc các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Siglaw để được hỗ trợ.

Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

BLOCKCHAIN LÀ GÌ? QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI NHẤT 2026

Blockchain được xem là một trong những công nghệ đột phá của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, mở ra phương thức mới trong việc lưu trữ, xác thực và chia sẻ dữ liệu một cách minh bạch, an toàn mà không cần đến bên trung gian.

Ban đầu được biết đến là nền tảng vận hành đồng tiền mã hóa Bitcoin, blockchain ngày nay đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như tài chính, ngân hàng, logistics, y tế, quản lý chuỗi cung ứng và chuyển đổi số doanh nghiệp.

Vậy blockchain là gì, công nghệ này hoạt động như thế nào và vì sao lại được đánh giá là nền tảng quan trọng của nền kinh tế số? Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Siglaw sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm blockchain, cấu trúc, đặc điểm, các loại blockchain phổ biến, ứng dụng thực tiễn cũng như những quy định pháp lý liên quan tại Việt Nam.

Blockchain là gì?


Blockchain là gì?

Blockchain (hay chuỗi khối) là công nghệ lưu trữ và quản lý dữ liệu dưới dạng các khối thông tin (block) được liên kết với nhau bằng các thuật toán mật mã, tạo thành một chuỗi liên tục theo trình tự thời gian. Mỗi khối chứa dữ liệu về các giao dịch hoặc thông tin đã được xác thực và được kết nối với khối trước đó thông qua một mã duy nhất.

Nhờ cơ chế này, mọi thay đổi đối với dữ liệu đều có thể bị phát hiện, góp phần đảm bảo tính toàn vẹn và minh bạch của hệ thống.

Khác với cơ sở dữ liệu truyền thống được quản lý bởi một tổ chức hoặc máy chủ trung tâm, blockchain hoạt động trên mạng lưới phi tập trung, nơi nhiều máy tính cùng tham gia lưu trữ và xác thực dữ liệu. Mỗi nút trong mạng đều sở hữu một bản sao của toàn bộ chuỗi khối, giúp hạn chế rủi ro mất dữ liệu hoặc bị tấn công vào một điểm duy nhất.

Một trong những đặc điểm nổi bật của blockchain là dữ liệu sau khi được ghi nhận và xác thực gần như không thể bị sửa đổi hoặc xóa bỏ. Nếu muốn thay đổi một thông tin đã được lưu trữ, cần có sự đồng thuận của mạng lưới và phải cập nhật đồng thời trên các bản sao dữ liệu, điều này khiến việc giả mạo hoặc chỉnh sửa trái phép trở nên vô cùng khó khăn.

Thành phần trong cấu trúc của blockchain

Blockchain được cấu thành từ nhiều thành phần khác nhau, phối hợp với nhau để tạo nên một hệ thống lưu trữ dữ liệu an toàn, minh bạch và phi tập trung. Trong đó, bốn thành phần cốt lõi bao gồm block (khối dữ liệu), chain (chuỗi khối), node (nút mạng) và cơ chế đồng thuận.

Block (khối dữ liệu)

Block là đơn vị cơ bản dùng để lưu trữ thông tin trên blockchain. Mỗi block chứa một tập hợp các giao dịch hoặc dữ liệu đã được xác thực và sẽ được bổ sung vào cuối chuỗi khi đáp ứng các điều kiện của mạng lưới. Một block thường bao gồm các thành phần chính như thông tin giao dịch (người gửi, người nhận, giá trị giao dịch…), thời gian giao dịch và mã băm (hay mã hash).

Trong đó, mỗi block có một mã băm duy nhất được tạo bằng thuật toán mật mã. Đồng thời, block cũng lưu mã băm của block trước đó, tạo nên sự liên kết chặt chẽ giữa các khối. Nhờ cấu trúc này, nếu dữ liệu trong một block bị thay đổi thì mã băm của block đó cũng thay đổi, làm mất tính liên kết với toàn bộ chuỗi và dễ dàng bị mạng lưới phát hiện.

Chain (chuỗi khối)

Chain là tập hợp các block được liên kết với nhau theo thứ tự thời gian thông qua mã băm (hash). Mỗi block mới đều chứa mã băm của block liền trước, tạo thành một chuỗi dữ liệu liên tục và không thể tách rời.

Việc liên kết các block bằng mã băm giúp đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu. Nếu một block bị chỉnh sửa trái phép, toàn bộ các block phía sau sẽ không còn khớp với chuỗi ban đầu, khiến hành vi can thiệp bị phát hiện ngay lập tức. Đây chính là một trong những yếu tố tạo nên tính bảo mật và độ tin cậy của công nghệ blockchain.

Node (Nút mạng)

Node là các máy tính hoặc thiết bị tham gia vào mạng lưới blockchain. Mỗi node lưu giữ một bản sao của toàn bộ blockchain và cùng tham gia vào quá trình xác thực, cập nhật và truyền tải dữ liệu trong hệ thống.

Tùy theo từng loại blockchain, node có thể đảm nhận nhiều vai trò khác nhau như lưu trữ bản sao của chuỗi khối, kiểm tra tính hợp lệ của các giao dịch, xác thực và ghi nhận block mới hoặc đồng bộ dữ liệu với các node khác trong mạng lưới. Do dữ liệu được lưu trữ trên nhiều node thay vì một máy chủ trung tâm, blockchain có khả năng hoạt động ổn định ngay cả khi một số node gặp sự cố hoặc bị tấn công.

Cơ chế đồng thuận

Cơ chế đồng thuận (hay Consensus) là tập hợp các quy tắc giúp các node trong mạng lưới thống nhất về tính hợp lệ của giao dịch và block mới trước khi dữ liệu được ghi vào blockchain. Cơ chế này đóng vai trò bảo đảm rằng tất cả các thành viên đều sử dụng cùng một phiên bản dữ liệu, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận hoặc ghi nhận giao dịch không hợp lệ.

Một số cơ chế đồng thuận phổ biến gồm:

Proof of Work (PoW): Các node phải giải các bài toán mật mã phức tạp để xác nhận block mới. Đây là cơ chế được Bitcoin sử dụng, có mức độ bảo mật cao nhưng tiêu tốn nhiều năng lượng;

Proof of Stake (PoS): Quyền xác thực block được lựa chọn dựa trên lượng tài sản số mà người tham gia cam kết. So với PoW, PoS giúp giảm đáng kể chi phí vận hành và tiêu thụ năng lượng, đồng thời tăng khả năng mở rộng của mạng lưới.

Việc lựa chọn cơ chế đồng thuận phù hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất, mức độ bảo mật và khả năng mở rộng của từng hệ thống blockchain.

Quy trình hoạt động của blockchain

Blockchain vận hành dựa trên sự phối hợp của các nút mạng và cơ chế đồng thuận nhằm đảm bảo mọi dữ liệu được ghi nhận đều chính xác, minh bạch và không thể bị thay đổi trái phép. Quy trình hoạt động cơ bản của blockchain thường diễn ra theo phương thức như sau:

Bước 1: Tạo giao dịch

Quá trình bắt đầu khi người dùng thực hiện một giao dịch hoặc tạo mới một bản ghi dữ liệu trên hệ thống blockchain. Giao dịch này có thể là chuyển tiền mã hóa, ký kết hợp đồng thông minh, lưu trữ hồ sơ hoặc nhiều loại dữ liệu khác.

Bước 2: Xác thực giao dịch

Sau khi được tạo, giao dịch sẽ được phát tán đến các nút băm trong mạng lưới. Các nút sẽ kiểm tra tính hợp lệ của giao dịch theo các quy tắc của blockchain, chẳng hạn như xác minh chữ ký số, quyền sở hữu tài sản hoặc điều kiện thực hiện giao dịch.

Bước 3: Tạo khối mới

Những giao dịch hợp lệ sẽ được tập hợp thành một khối dữ liệu (gọi là block). Mỗi khối chứa những thông tin như danh sách giao dịch, thời gian thực hiện giao dịch, mã băm của khối trước và mã băm của chính khối đó.

Lưu ý: Mã băm trong mạng lưới blockchain là một chuỗi ký tự cố định được tạo ra bởi một thuật toán toán học khi xử lý dữ liệu. Nó hoạt động giống như một “dấu vân tay kỹ thuật số”, dùng để xác thực và liên kết các khối dữ liệu trong chuỗi khối với nhau một cách an toàn.

Bước 4: Liên kết với các khối cũ

Khối mới sau khi được xác nhận sẽ được gắn vào cuối chuỗi blockchain thông qua mã băm của khối trước. Việc liên kết này tạo thành một chuỗi dữ liệu liên tục, giúp bảo đảm rằng nếu một khối bị chỉnh sửa thì toàn bộ các khối phía sau cũng sẽ bị ảnh hưởng, từ đó dễ dàng phát hiện hành vi can thiệp trái phép.

Bước 5: Cập nhật trên mạng lưới

Sau khi khối mới được thêm vào blockchain, bản sao dữ liệu tại tất cả các nút trong mạng sẽ được cập nhật đồng thời. Nhờ đó, mọi thành viên đều có cùng một phiên bản dữ liệu, bảo đảm tính minh bạch, nhất quán và hạn chế tối đa nguy cơ gian lận hoặc mất mát thông tin.

Ưu điểm và hạn chế của công nghệ blockchain

Những điểm nổi trội

Tính phi tập trung: Không giống các hệ thống cơ sở dữ liệu truyền thống được quản lý bởi một máy chủ hoặc tổ chức trung tâm, blockchain hoạt động trên mạng lưới gồm nhiều node cùng tham gia lưu trữ và xác thực dữ liệu. Nhờ đó, hệ thống không phụ thuộc vào một chủ thể duy nhất, giảm nguy cơ gián đoạn hoạt động khi xảy ra sự cố hoặc bị tấn công vào máy chủ trung tâm.

Tính minh bạch: Mọi giao dịch sau khi được xác thực đều được ghi nhận trên blockchain và có thể được các thành viên trong mạng lưới kiểm tra theo cơ chế của từng loại blockchain. Việc lưu trữ dữ liệu công khai và nhất quán giúp tăng tính minh bạch, tạo niềm tin giữa các bên tham gia và hạn chế nguy cơ gian lận.

Cơ chế bảo mật cao: Blockchain sử dụng các thuật toán mật mã hiện đại kết hợp với cơ chế đồng thuận để bảo vệ dữ liệu. Mỗi giao dịch đều phải được xác thực trước khi ghi vào blockchain, trong khi mỗi block được liên kết với block trước thông qua mã băm (hash), giúp tăng cường khả năng chống giả mạo và truy cập trái phép.

Khả năng chống sửa đổi dữ liệu: Sau khi dữ liệu đã được ghi vào blockchain và được mạng lưới xác nhận, việc chỉnh sửa hoặc xóa bỏ gần như không thể thực hiện nếu không có sự đồng thuận của hệ thống. Chỉ cần thay đổi một thông tin nhỏ trong block, mã băm sẽ thay đổi theo, làm mất liên kết với toàn bộ chuỗi và ngay lập tức bị các node phát hiện.

Khả năng truy xuất nguồn gốc: Blockchain cho phép lưu giữ toàn bộ lịch sử giao dịch theo trình tự thời gian. Điều này giúp người dùng dễ dàng truy xuất nguồn gốc của tài sản, hàng hóa hoặc dữ liệu, đặc biệt hữu ích trong các lĩnh vực như logistics, chuỗi cung ứng, nông nghiệp, y tế và quản lý tài sản số.

Những điểm hạn chế

Tốc độ xử lý giao dịch còn hạn chế: Một số blockchain, đặc biệt là các mạng sử dụng cơ chế Proof of Work (PoW), chỉ có thể xử lý số lượng giao dịch nhất định trong mỗi giây, thấp hơn nhiều so với các hệ thống thanh toán tập trung.

Chi phí vận hành lớn: Các blockchain sử dụng PoW đòi hỏi năng lực tính toán lớn để xác thực giao dịch, dẫn đến mức tiêu thụ điện năng cao. Ngoài ra, việc xây dựng hạ tầng, tích hợp hệ thống và đào tạo nhân sự để ứng dụng blockchain có thể đòi hỏi chi phí đáng kể, đặc biệt đối với doanh nghiệp.

Khung pháp lý chưa hoàn thiện: Tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, các quy định pháp luật về blockchain, tài sản số và tiền mã hóa vẫn đang trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện, dẫn đến một số khó khăn trong việc triển khai và quản lý trên thực tế.

Một số loại blockchain phổ biến

Tùy theo mục đích sử dụng, phạm vi truy cập và cơ chế quản lý, blockchain được chia thành nhiều loại khác nhau. Hiện nay, bốn mô hình phổ biến nhất gồm blockchain công khai, blockchain riêng tư, blockchain liên minh và blockchain lai. Trong đó, mỗi loại có đặc điểm, ưu điểm và phạm vi ứng dụng riêng.

Blockchain công khai (Public)

Đây là loại blockchain mà bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào cũng có thể tham gia mạng lưới, truy cập dữ liệu, xác thực giao dịch và trở thành node mà không cần xin phép từ một cơ quan quản lý trung tâm. Đặc điểm nổi bật của blockchain công khai là tính phi tập trung cao, minh bạch và bảo mật. Toàn bộ dữ liệu giao dịch đều được lưu trữ công khai trên mạng lưới và được bảo vệ bằng cơ chế đồng thuận.

Tuy nhiên, do phải trải qua quá trình xác thực của nhiều node, tốc độ xử lý giao dịch có thể chậm hơn so với các loại blockchain khác. Một số ví dụ tiêu biểu về Public Blockchain là Bitcoin, Ethereum, Solana và BNB Chain.

Blockchain riêng tư (Private)

Đây là blockchain chỉ cho phép những cá nhân hoặc tổ chức được cấp quyền mới có thể tham gia mạng lưới. Quyền truy cập, xác thực giao dịch và quản lý dữ liệu được kiểm soát bởi một doanh nghiệp hoặc tổ chức cụ thể.

So với blockchain công khai, blockchain riêng tư có tốc độ xử lý nhanh hơn, khả năng mở rộng tốt hơn và dễ dàng kiểm soát quyền truy cập dữ liệu. Tuy nhiên, mức độ phi tập trung thấp hơn do phụ thuộc vào đơn vị quản lý hệ thống.

Loại blockchain này thường được doanh nghiệp sử dụng trong các hoạt động như quản lý dữ liệu nội bộ, chuỗi cung ứng, quản trị doanh nghiệp, quản lý tài sản hoặc lưu trữ hồ sơ điện tử.

Blockchain liên minh (Consortium)

Đây là mô hình blockchain được quản lý bởi một nhóm tổ chức hoặc doanh nghiệp thay vì một chủ thể duy nhất. Quyền xác thực giao dịch và vận hành hệ thống được chia sẻ giữa các thành viên trong liên minh theo những quy tắc đã được thống nhất.

Blockchain liên minh vừa bảo đảm tính minh bạch và bảo mật, vừa giúp nâng cao hiệu suất xử lý giao dịch so với blockchain công khai. Đồng thời, việc nhiều tổ chức cùng quản lý giúp giảm sự phụ thuộc vào một bên duy nhất. Mô hình này được ứng dụng phổ biến trong các lĩnh vực cần sự hợp tác giữa nhiều tổ chức, chẳng hạn như ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, logistics hoặc chuỗi cung ứng.

Blockchain lai (Hybrid)

Là sự kết hợp giữa blockchain công khai và riêng tư nhằm tận dụng ưu điểm của cả hai mô hình. Một phần dữ liệu được công khai để bảo đảm tính minh bạch, trong khi các dữ liệu nhạy cảm vẫn được lưu trữ và quản lý trong môi trường riêng tư. Nhờ cấu trúc linh hoạt, blockchain lai giúp doanh nghiệp cân bằng giữa yêu cầu về bảo mật, quyền riêng tư và khả năng chia sẻ thông tin.

Đây là mô hình phù hợp với các tổ chức cần vừa bảo vệ dữ liệu nội bộ, vừa công khai một số thông tin cho khách hàng, đối tác hoặc cơ quan quản lý. Hiện nay, blockchain lai đang được nghiên cứu và triển khai trong nhiều lĩnh vực như chính phủ điện tử, y tế, tài chính, bất động sản và quản lý chuỗi cung ứng.

So sánh blockchain và tiền mã hóa

Blockchain, tiền mã hóa và tiền điện tử là những khái niệm thường được nhắc đến cùng nhau, nhưng không đồng nghĩa. Việc phân biệt rõ các khái niệm này sẽ giúp người dùng hiểu đúng về bản chất của công nghệ blockchain cũng như các ứng dụng liên quan.

Blockchain là nền tảng công nghệ

Blockchain là công nghệ lưu trữ và quản lý dữ liệu dưới dạng chuỗi khối, cho phép các thông tin được ghi nhận một cách minh bạch, bảo mật và khó bị sửa đổi. Đây là nền tảng công nghệ có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như Fintech, ngân hàng, logistics, y tế, bất động sản, quản lý chuỗi cung ứng và chính phủ điện tử. Nói cách khác, blockchain là hạ tầng công nghệ, tương tự như Internet là nền tảng cho nhiều dịch vụ trực tuyến khác nhau.

Tiền mã hóa là ứng dụng được xây dựng trên nền tảng công nghệ

Tiền mã hóa là một loại tài sản số được tạo ra và vận hành dựa trên công nghệ blockchain. Các giao dịch tiền mã hóa được ghi nhận và xác thực trên blockchain mà không cần sự tham gia của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính trung gian. Một số đồng tiền mã hóa phổ biến hiện nay gồm Bitcoin (BTC), Ethereum (ETH), BNB, Solana (SOL) và nhiều loại token khác được phát hành trên các nền tảng blockchain.

Như vậy, blockchain là công nghệ nền tảng, còn tiền mã hóa chỉ là một trong nhiều ứng dụng được xây dựng trên nền tảng công nghệ đó.

Không phải mọi blockchain đều phục vụ tiền mã hóa

Mặc dù blockchain được biết đến nhiều thông qua Bitcoin và các loại tiền mã hóa, nhưng trên thực tế, không phải blockchain nào cũng được xây dựng để phục vụ hoạt động giao dịch tài sản số.

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp và cơ quan nhà nước triển khai blockchain nhằm quản lý dữ liệu, truy xuất nguồn gốc hàng hóa, lưu trữ hồ sơ điện tử, quản lý chuỗi cung ứng, xác thực danh tính hoặc vận hành hợp đồng thông minh mà hoàn toàn không sử dụng tiền mã hóa. Điều này cho thấy blockchain là một công nghệ có phạm vi ứng dụng rất rộng, trong khi tiền mã hóa chỉ là một lĩnh vực khai thác tiềm năng của công nghệ này.

Quy định pháp luật về blockchain tại Việt Nam

Việt Nam đang từng bước thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ blockchain nhằm phục vụ quá trình chuyển đổi số quốc gia. Tuy nhiên, đối với tiền mã hóa và tài sản số, khung pháp lý vẫn đang trong quá trình hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu quản lý trong bối cảnh công nghệ phát triển nhanh.

Chủ trương phát triển công nghệ blockchain

Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ số mới, trong đó có blockchain.

Nghị quyết số 57-NQ/TW được ban hành ngày 22/12/2024 của Ban Chấp hành Trung ương về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia xác định cần ưu tiên phát triển, làm chủ các công nghệ chiến lược như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây, Internet vạn vật (IoT) và công nghệ chuỗi khối (blockchain).

Bên cạnh đó, Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, trong đó khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ số mới (trong đó có công nghệ chuỗi khối – blockchain) để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và thúc đẩy phát triển kinh tế số.

Tình hình pháp lý đối với tài sản số và tiền mã hóa

Mặc dù công nghệ blockchain được khuyến khích phát triển, nhưng pháp luật Việt Nam hiện nay chưa có văn bản pháp luật chuyên ngành điều chỉnh toàn diện về blockchain, tài sản số hoặc tiền mã hóa. Đối với tiền mã hóa như Bitcoin hay Ethereum, pháp luật Việt Nam hiện không công nhận đây là phương tiện thanh toán hợp pháp.

Việc phát hành, cung ứng hoặc sử dụng tiền mã hóa làm phương tiện thanh toán có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật về tiền tệ và thanh toán.

Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường tài sản số phát triển mạnh trên thế giới, Chính phủ đang chỉ đạo các bộ, ngành nghiên cứu xây dựng khung pháp lý nhằm quản lý tài sản số, tài sản mã hóa và các hoạt động liên quan, đồng thời tạo môi trường pháp lý minh bạch để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, thu hút đầu tư và hạn chế các rủi ro phát sinh.

Trong thời gian tới, khi hệ thống pháp luật được hoàn thiện, blockchain được kỳ vọng sẽ có điều kiện phát triển mạnh mẽ hơn trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư khi triển khai các dự án liên quan đến công nghệ này.

Kết luận

Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp lý về blockchain, tài sản số, tiền mã hóa, chuyển đổi số hoặc các vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ Công ty Luật Siglaw để được đội ngũ luật sư và chuyên gia hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

THIẾT BỊ Y TẾ LÀ GÌ? ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Trang thiết bị y tế là nhóm sản phẩm đặc thù, có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động khám chữa bệnh và sức khỏe của người sử dụng. Do đó, pháp...