CÔNG BỐ THIẾT BỊ Y TẾ LOẠI A: ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, THỦ TỤC & THỜI HẠN

Trong lĩnh vực y tế, các thiết bị được sử dụng trong khám chữa bệnh, chăm sóc và hỗ trợ chẩn đoán cần đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng, an toàn và hiệu quả trước khi đưa ra thị trường. Tùy thuộc vào mức độ rủi ro, trang thiết bị y tế được phân loại thành các nhóm khác nhau, trong đó thiết bị y tế loại A là nhóm có mức độ rủi ro thấp và được áp dụng cơ chế quản lý đơn giản hơn so với các nhóm thiết bị có mức độ rủi ro cao.

Theo quy định pháp luật Việt Nam, trước khi lưu hành trên thị trường, trang thiết bị y tế loại A phải thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định về quản lý trang thiết bị y tế. Việc thực hiện đúng thủ tục công bố không chỉ giúp doanh nghiệp bảo đảm điều kiện kinh doanh hợp pháp mà còn hạn chế các rủi ro liên quan đến xử phạt hành chính, thu hồi sản phẩm hoặc gián đoạn hoạt động kinh doanh.

Vậy công bố thiết bị y tế loại A là gì? Hồ sơ cần chuẩn bị gồm những gì? Quy trình thực hiện ra sao? Trong bài viết này, SIGLAW sẽ cung cấp những thông tin chi tiết về điều kiện, hồ sơ, thủ tục công bố thiết bị y tế loại A và những lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.

Công bố thiết bị y tế loại A là gì?

Công bố thiết bị y tế loại A là thủ tục mà cơ sở kinh doanh thực hiện việc công khai thông tin về thiết bị y tế và cam kết thiết bị đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn áp dụng theo quy định pháp luật trước khi lưu hành trên thị trường.

Theo quy định tại Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BYT 2026, đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A, doanh nghiệp không thực hiện thủ tục đăng ký lưu hành như đối với một số thiết bị có mức độ rủi ro cao hơn mà thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế loại A được quy định tại Điều 26 Văn bản này. 

Thông qua thủ tục công bố, cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai, tính phù hợp của tiêu chuẩn áp dụng và chất lượng, an toàn của thiết bị trong quá trình lưu hành.

Việc công bố tiêu chuẩn áp dụng không chỉ là yêu cầu bắt buộc để thiết bị y tế loại A được đưa ra thị trường hợp pháp mà còn giúp cơ quan quản lý kiểm soát nguồn gốc, chất lượng sản phẩm, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cơ sở y tế và người sử dụng.

Như vậy, mặc dù thiết bị y tế loại A thuộc nhóm có mức độ rủi ro thấp, doanh nghiệp vẫn cần thực hiện đúng thủ tục công bố theo quy định để bảo đảm điều kiện kinh doanh và hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, phân phối sản phẩm.

Công Bố Thiết Bị Y Tế Loại A: Điều kiện, Hồ Sơ, Thủ Tục & Thời hạn

Xem thêm: Công bố đủ điều kiện sản xuất thiết bị y tế, chế phẩm

Điều kiện để công bố thiết bị y tế loại A

Điều kiện đối với thiết bị y tế loại A

Theo quy định tại Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BYT 2026 về quản lý trang thiết bị y tế, trước khi thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng, thiết bị y tế phải được phân loại đúng mức độ rủi ro theo quy định. Đối với thiết bị y tế loại A, doanh nghiệp cần bảo đảm sản phẩm thuộc nhóm có mức độ rủi ro thấp và có kết quả phân loại phù hợp với tính chất, mục đích sử dụng của thiết bị.

Bên cạnh việc được phân loại đúng, thiết bị y tế loại A cần có tiêu chuẩn áp dụng phù hợp làm căn cứ đánh giá chất lượng, tính an toàn và hiệu quả của sản phẩm. Tiêu chuẩn áp dụng phải được xác định rõ trong hồ sơ công bố và phù hợp với đặc điểm kỹ thuật, công năng sử dụng của thiết bị.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật chứng minh tính an toàn và hiệu quả của thiết bị. Hồ sơ này thường bao gồm các thông tin về tên sản phẩm, mục đích sử dụng, cấu tạo, thông số kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng và các tài liệu liên quan nhằm chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu trước khi đưa vào lưu hành.

Thiết bị y tế loại A cũng phải đáp ứng các yêu cầu về nhãn hàng hóa và hướng dẫn sử dụng theo quy định pháp luật. Việc ghi nhãn phải bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết như tên thiết bị, nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ, thông tin cảnh báo và hướng dẫn sử dụng nhằm bảo đảm an toàn cho người sử dụng trong quá trình vận hành thiết bị.

Điều kiện đối với cơ sở thực hiện công bố

Bên cạnh yêu cầu đối với thiết bị, cơ sở thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng cũng phải đáp ứng các điều kiện pháp lý nhất định. Theo quy định, tổ chức thực hiện công bố trang thiết bị y tế loại A phải là chủ thể được thành lập và hoạt động hợp pháp, có quyền thực hiện các hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hoặc phân phối trang thiết bị y tế theo quy định.

Doanh nghiệp cần đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực trang thiết bị y tế để bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh sản phẩm. Trong trường hợp pháp luật có yêu cầu, doanh nghiệp phải bố trí người phụ trách chuyên môn đáp ứng điều kiện về trình độ, kinh nghiệm hoặc chuyên môn phù hợp với hoạt động quản lý, kinh doanh thiết bị y tế.

Ngoài ra, doanh nghiệp thực hiện công bố phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ công bố cũng như chất lượng, tính an toàn và hiệu quả của thiết bị trong suốt quá trình lưu hành trên thị trường. Việc kê khai không đúng thông tin, sử dụng hồ sơ không phù hợp hoặc lưu hành thiết bị không đáp ứng điều kiện có thể dẫn đến các biện pháp xử lý theo quy định pháp luật.

Hồ sơ công bố thiết bị y tế loại A

Thành phần hồ sơNội dung
Văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế loại AThể hiện thông tin về cơ sở công bố, thông tin nhận diện thiết bị y tế loại A, tiêu chuẩn áp dụng và cam kết của doanh nghiệp về việc sản phẩm đáp ứng các yêu cầu theo quy định pháp luật.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của cơ sở công bốLà tài liệu chứng minh doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp, có quyền thực hiện hoạt động liên quan đến thiết bị y tế theo quy định.
Bản phân loại thiết bị y tếTài liệu xác định thiết bị thuộc nhóm loại A dựa trên quy tắc phân loại trang thiết bị y tế. Đây là căn cứ để xác định thủ tục quản lý phù hợp đối với sản phẩm.
Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loạiĐược cung cấp trong trường hợp pháp luật yêu cầu, nhằm chứng minh việc phân loại thiết bị được thực hiện bởi chủ thể đáp ứng điều kiện theo quy định.
Tài liệu kỹ thuật mô tả thiết bị y tếBao gồm các thông tin về tên thiết bị, mục đích sử dụng, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, thông số kỹ thuật, đặc tính sản phẩm và các tài liệu liên quan chứng minh tính an toàn, hiệu quả của thiết bị.
Nhãn sản phẩm và hướng dẫn sử dụngCung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý, nhận diện sản phẩm và hướng dẫn người sử dụng vận hành thiết bị đúng cách, bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần lưu ý rằng việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế loại A không làm mất đi trách nhiệm của cơ sở kinh doanh đối với chất lượng và tính an toàn của trang thiết bị. Trong suốt quá trình lưu hành, doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm quản lý sản phẩm, cập nhật thông tin và thực hiện các nghĩa vụ liên quan theo quy định pháp luật về trang thiết bị y tế.

Quy trình thủ tục công bố thiết bị y tế loại A

Bước 1: Phân loại thiết bị y tế

Trước khi thực hiện công bố, doanh nghiệp cần tiến hành phân loại thiết bị y tế nhằm xác định chính xác mức độ rủi ro của sản phẩm. Việc phân loại là bước quan trọng để xác định thiết bị có thuộc nhóm loại A hay không và lựa chọn đúng thủ tục quản lý phù hợp.

Theo quy định tại Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BYT 2026 về quản lý trang thiết bị y tế, trang thiết bị y tế được phân loại dựa trên mức độ rủi ro liên quan đến thiết kế, mục đích sử dụng và khả năng ảnh hưởng đến người sử dụng. Trường hợp thiết bị được xác định thuộc loại A, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng trước khi lưu hành.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ công bố

Sau khi xác định thiết bị thuộc nhóm loại A, doanh nghiệp tiến hành chuẩn bị hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định pháp luật.

Hồ sơ cần bảo đảm đầy đủ các tài liệu cơ bản theo bảng bên trên như:

  1. Văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế loại A.
  2. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của cơ sở thực hiện công bố.
  3. Bản phân loại thiết bị y tế.
  4. Tài liệu kỹ thuật mô tả thiết bị.
  5. Tài liệu về tiêu chuẩn áp dụng.
  6. Nhãn sản phẩm và hướng dẫn sử dụng.

Bước 3: Nộp hồ sơ công bố

Sau khi hoàn thiện, doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế loại A thông qua Sở Y tế tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp/cơ sở đặt trụ sở chính (đăng ký kinh doanh) hoặc nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử về quản lý trang thiết bị y tế của Bộ Y tế.

Cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có nội dung chưa phù hợp, doanh nghiệp có thể được yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa trước khi thông tin được công khai trên hệ thống.

Bước 4: Đăng tải thông tin công bố

Khi hồ sơ đáp ứng yêu cầu, thông tin về thiết bị y tế loại A được công khai trên hệ thống quản lý trang thiết bị y tế theo quy định. Việc công khai thông tin là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện hoạt động lưu hành sản phẩm trên thị trường.

Sau khi hoàn thành thủ tục công bố, doanh nghiệp được phép đưa thiết bị y tế loại A vào kinh doanh, phân phối hoặc sử dụng theo đúng phạm vi, mục đích đã công bố và phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ quản lý chất lượng, an toàn của sản phẩm trong suốt quá trình lưu hành.

Thời hạn và hiệu lực công bố thiết bị y tế loại A

Thời gian thực hiện thủ tục

Thời gian thực hiện thủ tục công bố thiết bị y tế loại A phụ thuộc vào mức độ đầy đủ, chính xác và hợp lệ của hồ sơ do doanh nghiệp chuẩn bị. Trường hợp hồ sơ được lập đầy đủ theo đúng yêu cầu, quá trình tiếp nhận và công khai thông tin công bố có thể được thực hiện thuận lợi.

Ngược lại, nếu hồ sơ có thiếu sót như chưa đầy đủ tài liệu kỹ thuật, thông tin giữa các giấy tờ không thống nhất hoặc chưa chứng minh được thiết bị thuộc nhóm loại A, doanh nghiệp có thể phải thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu. Điều này có thể làm kéo dài thời gian hoàn tất thủ tục và ảnh hưởng đến kế hoạch đưa sản phẩm ra thị trường.

Do đó, việc rà soát kỹ hồ sơ trước khi nộp là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp hạn chế phát sinh vướng mắc trong quá trình công bố.

Hiệu lực của công bố thiết bị y tế loại A

Sau khi hoàn thành thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng, thông tin về thiết bị y tế loại A được công khai trên hệ thống quản lý trang thiết bị y tế và là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện hoạt động lưu hành sản phẩm theo quy định.

Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm duy trì tính chính xác của các thông tin đã công bố. Trường hợp có sự thay đổi liên quan đến thông tin của thiết bị, doanh nghiệp cần thực hiện việc cập nhật theo quy định để bảo đảm hồ sơ công bố phù hợp với sản phẩm thực tế.

Công bố thiết bị y tế loại A là thủ tục pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm thiết bị đáp ứng các yêu cầu về an toàn, chất lượng trước khi được đưa ra lưu hành trên thị trường. Mặc dù thuộc nhóm có mức độ rủi ro thấp, doanh nghiệp vẫn cần thực hiện đúng quy định về phân loại, chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật, công bố tiêu chuẩn áp dụng và duy trì trách nhiệm quản lý trong suốt quá trình kinh doanh sản phẩm.

Việc nắm rõ các điều kiện, hồ sơ và quy trình công bố thiết bị y tế loại A không chỉ giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục mà còn hạn chế các rủi ro pháp lý liên quan đến việc lưu hành sản phẩm không đúng quy định. Đồng thời, doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật các quy định mới về quản lý trang thiết bị y tế để bảo đảm hoạt động kinh doanh luôn phù hợp với pháp luật hiện hành.

Với kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý doanh nghiệp, công ty luật Siglaw hỗ trợ khách hàng trong việc tư vấn phân loại thiết bị y tế, chuẩn bị hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng, rà soát tính pháp lý của tài liệu và thực hiện các thủ tục liên quan đến hoạt động kinh doanh trang thiết bị y tế. Qua đó, doanh nghiệp có thể đưa sản phẩm ra thị trường một cách nhanh chóng, đúng quy định và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh.

Thông tin liên hệ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Website: https://siglaw.com.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

NGHỊ ĐỊNH 320/2026/NĐ-CP: TỪ NGÀY 13/08/2026: MỞ RỘNG QUYỀN SỬ DỤNG VNEID CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Mở rộng quyền sử dụng VNeID cho người nước ngoài theo Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử ban hành ngày 13/08/2026 chính thức có hiệu lực từ ngày 28/09/2026. Nghị định số 320/2026/NĐ-CP với nhiều thay đổi liên quan đến việc cấp, sử dụng VNeID (tài khoản định danh điện tử) đối với người nước ngoài tại Việt Nam.

Quy định mới đã mở rộng đáng kể phạm vi, đối tượng người nước ngoài có thể được cấp tài khoản định danh điện tử, đồng thời bổ sung thêm các tiện ích có thể sử dụng trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID). Bài viết dưới đây của Công ty Luật Siglaw sẽ đưa ra những tư vấn sơ bộ cho người đọc về những thay đổi được áp dụng trong thời gian sắp tới.

Nghị định 320/2026/NĐ-CP mở rộng đối tượng người nước ngoài được cấp tài khoản VNeID

Một trong những thay đổi đáng chú ý nhất của Nghị định 320/2026/NĐ-CP là việc mở rộng đối tượng người nước ngoài được cấp tài khoản định danh điện tử. Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP trước đây, người nước ngoài từ đủ 06 tuổi trở lên chỉ được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 hoặc mức độ 02 khi đã được cấp thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam; người nước ngoài dưới 06 tuổi có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú thì được cấp tài khoản mức độ 01 khi có nhu cầu.

Quy định này được thay đổi theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 320/2026/NĐ-CP. Theo đó, người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử khi có nhu cầu, không phân biệt theo mức độ. Như vậy, điều kiện về việc phải có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú như quy định trước đây không còn được đặt ra trong phạm vi đối tượng được cấp tài khoản.

Ngoài ra, Nghị định 320/2026/NĐ-CP còn quy định rõ hơn về giá trị và phạm vi sử dụng tài khoản định danh điện tử của người nước ngoài.

Căn cứ tại khoản 3 Điều 5, tài khoản định danh điện tử của người nước ngoài được sử dụng để truy cập, khai thác thông tin về danh tính điện tử và các thông tin khác được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đồng thời sử dụng toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử và các hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định pháp luật.

Mở rộng quyền sử dụng VNeID cho người nước ngoài [Nghị định 320/2026]
Mở rộng quyền sử dụng VNeID cho người nước ngoài [Nghị định 320/2026]

Bổ sung kênh giao tiếp trên ứng dụng VNeID theo Nghị định 320/2026/NĐ-CP

Theo khoản 10 Điều 5 Nghị định 320/2026/NĐ-CP, người nước ngoài có tài khoản định danh điện tử sẽ được cung cấp một kênh giao tiếp trên Ứng dụng định danh quốc gia. Thông qua kênh này, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội có thể gửi thông báo liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân, đồng thời tiếp nhận ý kiến phản ánh về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng tài khoản định danh điện tử và tài khoản giao dịch điện tử.

Quy định này mở rộng vai trò của VNeID từ một công cụ phục vụ định danh, xác thực sang một kênh tương tác trực tiếp hơn giữa người nước ngoài và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Đối với người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam, việc có thể tiếp nhận thông báo và gửi phản ánh, kiến nghị thông qua một kênh giao tiếp được tích hợp ngay trên VNeID góp phần đơn giản hóa quá trình tiếp cận thông tin và thực hiện các giao dịch, thủ tục trên môi trường điện tử.

Thủ tục cấp tài khoản VNeID cho người nước ngoài

Từ ngày 28/9/2026, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Điều 6 Nghị định 320/2026/NĐ-CP. Theo đó, người nước ngoài có nhu cầu cấp tài khoản định danh điện tử trực tiếp đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế để thực hiện thủ tục.

Trình tự cấp tài khoản VNeID cho người nước ngoài được thực hiện như sau:

Bước 1: Kê khai và cung cấp thông tin tài khoản định danh điện tử

Người nước ngoài cung cấp thông tin theo Phiếu đề nghị cấp tài khoản VNeID Mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP, sau đó cung cấp cho cán bộ tiếp nhận số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử (nếu có) và các thông tin khác nếu có nhu cầu đề nghị tích hợp vào Ứng dụng định danh quốc gia.

Bước 2: Tiếp nhận và xác thực thông tin

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ có thẩm quyền nhập thông tin được cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử, đồng thời thu nhận ảnh khuôn mặt và vân tay để thực hiện xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh. Người nước ngoài cũng được hướng dẫn sử dụng thiết bị số để tải, cài đặt Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) và kê khai các thông tin theo hướng dẫn trên ứng dụng.

Bước 3: Gửi yêu cầu cấp tài khoản định danh điện tử và thông báo kết quả

Sau khi hoàn tất việc tiếp nhận và xác thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ gửi yêu cầu cấp tài khoản VNeID đến cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và tiến hành xác thực điện tử để thực hiện việc cấp tài khoản định danh cho người nước ngoài.

Kết quả đăng ký tài khoản định danh điện tử được cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử thông báo thông qua Ứng dụng định danh quốc gia, số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử của người nước ngoài theo thông tin đã đăng ký.

Lưu ý: Trường hợp người nước ngoài đã có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, thời gian cấp tài khoản định danh điện tử được quy định trong thời gian không quá 02 ngày làm việc. Trường hợp chưa có những thông tin trên, thời hạn giải quyết cần được kéo dài hơn, tuy nhiên sẽ không quá 05 ngày làm việc theo quy định pháp luật.

Thời hạn cấp tài khoản VNeID và quy định đối với người nước ngoài chưa đủ 14 tuổi

Ngoài việc mở rộng đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử, Nghị định số 320/2026/NĐ-CP cũng đưa ra những quy định cụ thể về thời hạn giải quyết thủ tục. Căn cứ tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, thời hạn giải quyết thủ tục được xác định dựa trên thông tin sinh trắc học của người nước ngoài trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.

Cụ thể, trường hợp thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay của người nước ngoài đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, thời hạn giải quyết thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử được quy định không quá 02 ngày làm việc. Trường hợp thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay chưa có trong cơ sở dữ liệu này, thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Đối với người nước ngoài dưới 14 tuổi, người được giám hộ hoặc người được đại diện, theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 320/2026/NĐ-CP, người được cấp tài khoản phải cùng người đại diện hoặc người giám hộ đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh để thực hiện thủ tục.

Trong trường hợp này, người đại diện hoặc người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử cho người được đại diện hoặc người được giám hộ.

Điều kiện xuất cảnh, nhập cảnh qua cổng kiểm soát tự động

Một điểm đáng chú ý khác của Nghị định 320/2026/NĐ-CP là việc bổ sung, hoàn thiện các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh qua Cổng kiểm soát tự động đối với người nước ngoài.

Theo quy định được sửa đổi, người nước ngoài có thể thực hiện thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh qua cổng kiểm soát tự động khi đáp ứng các điều kiện theo quy định về quản lý, vận hành và khai thác Cổng kiểm soát tự động, trong đó có yêu cầu về việc thông tin của người nước ngoài đã được thu thập, cập nhật đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử.

Như vậy, từ ngày 28/9/2026, người nước ngoài không chỉ được mở rộng khả năng tiếp cận tài khoản định danh điện tử mà còn có thêm cơ sở để sử dụng phương thức xuất cảnh, nhập cảnh qua Cổng kiểm soát tự động khi đáp ứng điều kiện về thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc đã được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định mới.

Xem thêm: Các Loại Visa Việt Nam Theo Mục Đích Nhập Cảnh

Mở rộng danh mục hồ sơ, giấy tờ tích hợp trên VNeID

Theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 320/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã tiến hành bổ sung vào Phụ lục Nghị định 69/2024/NĐ-CP danh mục 206 loại giấy tờ, bao gồm 66 loại giấy tờ cấp cho cá nhân và 140 loại giấy tờ cấp cho cơ quan, tổ chức được tích hợp, cập nhật trên VNeID.

Danh mục này gồm nhiều loại giấy tờ gắn trực tiếp với hoạt động sinh sống, làm việc và thực hiện thủ tục của cá nhân, trong đó đáng chú ý như hộ chiếu, giấy phép lái xe, giấy tờ về phương tiện, đất đai, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, giấy khai sinh cùng nhiều loại giấy phép, chứng chỉ khác. Đối với cơ quan, tổ chức, danh mục cũng bao gồm nhiều loại hồ sơ phục vụ hoạt động quản lý, đăng ký và giao dịch trên môi trường điện tử.

Đáng chú ý, theo quy định mới, trường hợp thông tin, giấy tờ đã được tích hợp trên VNeID và được cơ quan có thẩm quyền khai thác, sử dụng thì cá nhân, tổ chức không phải xuất trình hoặc nộp bản chính, bản sao giấy tờ đó khi có nhu cầu thực hiện thủ tục pháp lý. Quy định này góp phần nâng cao tính bảo mật, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đồng thời giảm thiểu việc cung cấp lại tài liệu trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và các giao dịch theo quy định pháp luật.

Lợi ích đối với người nước ngoài tại Việt Nam

Nghị định 320/2026/NĐ-CP mở rộng khả năng tiếp cận và sử dụng tài khoản định danh điện tử của người nước ngoài tại Việt Nam, qua đó tạo thuận lợi hơn khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và các giao dịch cần định danh, xác thực điện tử. Việc được tiếp cận VNeID thuận tiện hơn cũng giúp người nước ngoài giảm sự phụ thuộc vào phương thức thực hiện thủ tục trực tiếp.

Bên cạnh đó, việc tăng cường kết nối giữa dữ liệu định danh điện tử với hệ thống xuất nhập cảnh và các dịch vụ liên quan giúp người nước ngoài thuận tiện hơn trong quá trình thực hiện thủ tục cư trú, xuất nhập cảnh và có thể sử dụng Cổng kiểm soát tự động khi đáp ứng đủ điều kiện. Việc mở rộng danh mục giấy tờ được tích hợp trên VNeID cũng giúp việc quản lý, sử dụng và xuất trình thông tin, giấy tờ điện tử trở nên thuận tiện hơn.

Đối với doanh nghiệp có người lao động, chuyên gia hoặc nhà quản lý nước ngoài, những thay đổi này tạo thêm công cụ hỗ trợ trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến người nước ngoài, đồng thời giúp người lao động chủ động hơn khi tiếp cận các dịch vụ và tiện ích trên môi trường điện tử tại Việt Nam.

Xem thêm: Dịch vụ làm thẻ tạm trú

Lưu ý khi sử dụng VNeID cho người nước ngoài theo Nghị định 320/2026/NĐ-CP

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, do đó doanh nghiệp và nhà đầu tư có người lao động, chuyên gia hoặc nhà quản lý nước ngoài cần chủ động cập nhật các quy định mới về định danh và xác thực điện tử. Việc hướng dẫn người nước ngoài đăng ký, sử dụng tài khoản VNeID khi có nhu cầu sẽ giúp quá trình thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, cư trú và xuất nhập cảnh tại Việt Nam thuận lợi hơn.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp và nhà đầu tư cần đặc biệt chú trọng đến việc bảo mật và quản lý thông tin định danh của người nước ngoài. Khi thu thập, lưu trữ, sử dụng hoặc chia sẻ các thông tin, cần bảo đảm đúng mục đích, phạm vi và tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và bảo mật thông tin.

Đồng thời, doanh nghiệp nên rà soát các quy trình nội bộ liên quan đến việc tiếp nhận và sử dụng giấy tờ điện tử, đặc biệt đối với những giấy tờ đã được tích hợp trên VNeID. Việc chủ động cập nhật và điều chỉnh quy trình phù hợp sẽ giúp hạn chế rủi ro pháp lý, giảm thời gian xử lý thủ tục và nâng cao hiệu quả quản lý người lao động, chuyên gia, nhà quản lý nước ngoài tại Việt Nam.

Nghị định 320/2026/NĐ-CP mang đến nhiều thay đổi đáng chú ý trong cơ chế định danh và xác thực điện tử đối với người nước ngoài tại Việt Nam. Việc mở rộng đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử, hoàn thiện thủ tục cấp, quy định cụ thể thời hạn giải quyết, tăng khả năng tích hợp giấy tờ và kết nối với hoạt động xuất nhập cảnh sẽ góp phần tạo thuận lợi hơn cho người nước ngoài trong quá trình sinh sống, làm việc, đầu tư và thực hiện các thủ tục tại Việt Nam.

Đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư và người nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam, việc chủ động cập nhật các quy định mới sẽ giúp nắm bắt đúng quyền lợi, thực hiện thủ tục thuận lợi và hạn chế những rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình sử dụng tài khoản định danh điện tử.

Công ty Luật Siglaw sẽ tiếp tục cập nhật các quy định mới liên quan đến VNeID, định danh và xác thực điện tử, xuất nhập cảnh, visa, thẻ tạm trú, giấy phép lao động và các thủ tục pháp lý dành cho người nước ngoài tại Việt Nam, nhằm cung cấp thông tin pháp lý kịp thời và hữu ích cho doanh nghiệp, nhà đầu tư và người nước ngoài.

Liên hệ ngay Công ty Luật SIglaw để được tư vấn sơ bộ MIỄN PHÍ nhanh và chính xác nhất:

Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên trở lên là một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến tại Việt Nam nhờ có cơ chế quản lý chặt chẽ, trách nhiệm hữu hạn và phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều nhà đầu tư cùng góp vốn. Đây là mô hình được nhiều cá nhân, tổ chức lựa chọn khi muốn kết hợp nguồn lực, cùng quản lý hoạt động kinh doanh nhưng vẫn kiểm soát được việc chuyển nhượng vốn góp.

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH 02 thành viên trở lên có những đặc điểm pháp lý riêng liên quan đến số lượng thành viên, chế độ chịu trách nhiệm, cơ cấu tổ chức quản lý, việc góp vốn, chuyển nhượng vốn góp cũng như phương thức huy động vốn. Việc hiểu rõ các đặc điểm này sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng loại hình kinh doanh và hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Siglaw sẽ giải thích các đặc điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên theo quy định pháp luật.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là gì?

Theo Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên, bao gồm cá nhân hoặc tổ chức. Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ một số trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.

Đồng thời, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC), công ty TNHH 2 thành viên trở lên có tư cách pháp nhân, được nhân danh mình tham gia các giao dịch dân sự, thương mại và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của công ty.

Đặc điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên

Đặc điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Có từ 02 đến 50 thành viên góp vốn

Đây là đặc điểm đầu tiên và quan trọng nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên. Theo khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên và không vượt quá 50 thành viên, trong đó thành viên có thể là cá nhân, tổ chức, hoặc kết hợp cả cá nhân và tổ chức. Giới hạn số lượng thành viên giúp doanh nghiệp dễ quản lý hơn so với công ty cổ phần, đồng thời tạo sự gắn kết giữa các thành viên trong quá trình điều hành doanh nghiệp.

Thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn

Một trong những đặc điểm nổi bật của công ty TNHH hai thành viên trở lên là chế độ trách nhiệm hữu hạn. Theo khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, mỗi thành viên chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Quy định này giúp bảo vệ tài sản riêng của các thành viên và hạn chế rủi ro khi đầu tư kinh doanh.

Tuy nhiên, nếu thành viên không góp đủ hoặc không góp đúng thời hạn số vốn đã cam kết theo Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, thì vẫn phải chịu trách nhiệm tương ứng đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong thời gian chưa góp đủ vốn.

Có tư cách pháp nhân độc lập

Khoản 2 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp ERC. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp:

  • Có tài sản độc lập với tài sản của các thành viên;
  • Được nhân danh công ty ký kết hợp đồng;
  • Có quyền khởi kiện và bị kiện trước Tòa án;
  • Tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của doanh nghiệp.

Tư cách pháp nhân góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp khi giao dịch với đối tác, khách hàng và tổ chức tín dụng.

Vốn điều lệ được hình thành từ phần vốn góp của các thành viên

Theo Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ của công ty TNHH 02 thành viên trở lên là tổng giá trị phần vốn góp mà các thành viên cam kết góp khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Các thành viên phải góp đủ vốn, góp đúng loại tài sản đã cam kết và hoàn thành việc góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp ERC. Nếu thành viên không góp hoặc góp không đủ vốn đúng thời hạn thì công ty phải thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp theo quy định của pháp luật.

Có sổ đăng ký thành viên và giấy chứng nhận phần vốn góp

Khác với công ty cổ phần sử dụng cổ phiếu để xác nhận quyền sở hữu, công ty TNHH hai thành viên trở lên quản lý thành viên thông qua sổ đăng ký thành viên và Giấy chứng nhận phần vốn góp.

Theo Điều 47 và Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty phải cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp sau khi thành viên góp đủ vốn, đồng thời lập và cập nhật Sổ đăng ký thành viên để ghi nhận đầy đủ thông tin về thành viên, tỷ lệ vốn góp và các thay đổi trong quá trình hoạt động. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định quyền và nghĩa vụ của từng thành viên.

Việc chuyển nhượng phần vốn góp bị hạn chế

Một trong những đặc điểm riêng của công ty TNHH hai thành viên trở lên là việc chuyển nhượng vốn góp không hoàn toàn tự do. Theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, khi muốn chuyển nhượng phần vốn góp, thành viên phải chào bán phần vốn góp cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng và chỉ được chuyển nhượng cho người ngoài nếu các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn luật định. Quy định này nhằm bảo đảm tính ổn định trong cơ cấu thành viên và hạn chế việc người ngoài tham gia công ty khi chưa được các thành viên hiện hữu xem xét.

Tìm hiểu thêm: Dịch Vụ Chuyển Nhượng Vốn Góp, Cổ Phần Chỉ Từ 500.000 VNĐ/3 Ngày

Không được phát hành cổ phần

Khoản 3 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định công ty TNHH hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần. Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa công ty TNHH và công ty cổ phần. Việc không được phát hành cổ phần khiến khả năng huy động vốn từ công chúng bị hạn chế hơn, tuy nhiên cũng giúp doanh nghiệp duy trì cơ cấu sở hữu ổn định.

Được phát hành trái phiếu theo quy định pháp luật

Mặc dù không được phát hành cổ phần nhưng theo khoản 4 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH hai thành viên trở lên vẫn được phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật. Đối với việc phát hành trái phiếu riêng lẻ, doanh nghiệp phải tuân thủ các điều kiện và trình tự quy định tại Điều 128 và Điều 129 Luật Doanh nghiệp 2020 cùng các quy định pháp luật có liên quan. Đây là một trong những phương thức huy động vốn trung và dài hạn cho doanh nghiệp mà không làm thay đổi cơ cấu thành viên.

Cơ cấu tổ chức quản lý chặt chẽ

Theo Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH hai thành viên trở lên có cơ cấu quản lý gồm Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Đối với doanh nghiệp nhà nước hoặc công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật, việc thành lập Ban kiểm soát là bắt buộc; các trường hợp khác do công ty quyết định.

Theo Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020, Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả thành viên là cá nhân và người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Hội đồng thành viên quyết định các vấn đề quan trọng như chiến lược phát triển, tăng giảm vốn điều lệ, bổ nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, sửa đổi Điều lệ, tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp.

Thành viên có quyền và nghĩa vụ theo tỷ lệ vốn góp

Bên cạnh việc góp vốn, thành viên công ty còn có các quyền và nghĩa vụ được Luật Doanh nghiệp quy định nhằm bảo đảm quyền quản lý, giám sát và lợi ích hợp pháp của từng thành viên. Theo Điều 49 và Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020, các thành viên có nhiều quyền quan trọng như:

  • Tham dự và biểu quyết tại Hội đồng thành viên;
  • Được chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp;
  • Được ưu tiên góp thêm vốn khi tăng vốn điều lệ;
  • Được chuyển nhượng phần vốn góp theo quy định của pháp luật;
  • Kiểm tra hoạt động của công ty trong các trường hợp luật định.

Song song đó, thành viên của công ty TNHH 2TV cũng có nghĩa vụ:

  • Góp đủ và đúng hạn phần vốn đã cam kết;
  • Tuân thủ Điều lệ công ty;
  • Chấp hành nghị quyết của Hội đồng thành viên;
  • Không được tự ý rút vốn khỏi công ty ngoài các trường hợp Luật Doanh nghiệp cho phép.

Được tăng hoặc giảm vốn điều lệ theo quy định

Theo Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH hai thành viên trở lên được tăng vốn điều lệ thông qua việc các thành viên góp thêm vốn hoặc tiếp nhận thành viên mới góp vốn. Ngược lại, doanh nghiệp có thể giảm vốn điều lệ trong các trường hợp luật định như hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên, công ty mua lại phần vốn góp hoặc thành viên không góp đủ vốn theo cam kết.

Việc tăng vốn có thể được thực hiện thông qua các thành viên góp thêm vốn hoặc tiếp nhận thành viên mới góp vốn. Trong khi đó, việc giảm vốn điều lệ được thực hiện khi hoàn trả một phần vốn góp theo điều kiện luật định, công ty mua lại phần vốn góp của thành viên hoặc khi thành viên không góp đủ vốn điều lệ theo cam kết. Mọi thay đổi về vốn điều lệ đều phải được thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh theo đúng thời hạn luật định.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp có nhiều ưu điểm về cơ chế quản trị, chế độ trách nhiệm hữu hạn và khả năng kiểm soát cơ cấu thành viên. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần nắm rõ các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 về góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp, tổ chức quản lý và quyền, nghĩa vụ của thành viên để bảo đảm hoạt động đúng quy định pháp luật.

Việc hiểu rõ đặc điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ giúp cá nhân, tổ chức lựa chọn mô hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu đầu tư và định hướng phát triển lâu dài. Nếu Quý khách cần tư vấn về thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, thay đổi thành viên góp vốn hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến quản trị doanh nghiệp, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Siglaw.

Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Website: https://siglaw.com.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw 

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DOANH NGHIỆP CẦN NẮM RÕ

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 1 thành viên là một trong những loại hình doanh nghiệp được nhiều cá nhân và tổ chức lựa chọn khi khởi nghiệp hoặc mở rộng hoạt động kinh doanh. Với ưu điểm chỉ có một chủ sở hữu, cơ chế quản lý linh hoạt và chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn, loại hình doanh nghiệp này phù hợp với nhiều mô hình kinh doanh từ quy mô nhỏ đến lớn.

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên có nhiều đặc điểm pháp lý riêng biệt về chủ sở hữu, chế độ trách nhiệm, vốn điều lệ, cơ cấu tổ chức quản lý cũng như quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu. Việc nắm rõ các đặc điểm này giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng loại hình kinh doanh, đồng thời hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Siglaw sẽ giải thích chi tiết đặc điểm của công ty TNHH một thành viên theo quy định pháp luật.

Công ty TNHH 1 thành viên là gì?

Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ đã cam kết góp.

Đồng thời, theo khoản 74(2) Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đặc điểm của công ty TNHH một thành viên

Đặc điểm của công ty TNHH 1 thành viên

Chỉ có một chủ sở hữu

Đặc điểm nổi bật nhất của công ty TNHH một thành viên là chỉ có một chủ sở hữu duy nhất, có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Khác với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần, toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên thuộc sở hữu của một chủ thể. Theo Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu có quyền quyết định hầu hết các vấn đề quan trọng trong tổ chức và hoạt động của công ty như:

  • Chiến lược phát triển;
  • Kế hoạch kinh doanh;
  • Đầu tư;
  • Tăng hoặc giảm vốn điều lệ;
  • Chuyển nhượng vốn;
  • Thành lập công ty con;
  • Tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp.

Đối với chủ sở hữu cá nhân, việc quản lý doanh nghiệp càng đơn giản hơn vì chủ sở hữu trực tiếp quyết định hoạt động đầu tư và quản trị nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ quy định khác.

Có tư cách pháp nhân độc lập

Theo Điều 74(2), công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều này đồng nghĩa với việc:

  • Công ty có tài sản độc lập với chủ sở hữu;
  • Có quyền nhân danh mình tham gia các giao dịch dân sự, thương mại;
  • Có quyền khởi kiện và bị kiện trước Tòa án;
  • Tự chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình hoạt động.

Tư cách pháp nhân giúp bảo đảm tính độc lập giữa doanh nghiệp và chủ sở hữu, tạo sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh.

Tìm hiểu: Tư cách pháp nhân là gì?

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn

Một trong những ưu điểm lớn nhất của loại hình TNHH MTV là chế độ trách nhiệm hữu hạn. Theo Điều 74(1) Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty, trong phạm vi vốn điều lệ đã góp vào doanh nghiệp.

Đây cũng là một trong những lý do khiến công ty TNHH MTV trở thành loại hình doanh nghiệp được nhiều nhà đầu tư lựa chọn khi bắt đầu hoạt động kinh doanh.

Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp ngoại lệ. Theo Khoản 75(4) Luật Doanh nghiệp 2020, nếu chủ sở hữu không góp đủ, không góp đúng hoặc không góp đúng thời hạn vốn điều lệ, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh do hành vi vi phạm này.

Có vốn điều lệ do chủ sở hữu cam kết góp

Theo Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và được ghi nhận trong Điều lệ công ty. Theo đó, chủ sở hữu phải góp đủ vốn, góp đúng loại tài sản đã cam kết và hoàn thành việc góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu không góp đủ vốn trong thời hạn này, doanh nghiệp phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn.

Không được phát hành cổ phần

Theo Điều 74(3), công ty TNHH MTV không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần. Đây là đặc điểm giúp phân biệt công ty TNHH với công ty cổ phần. Do không được phát hành cổ phần nên doanh nghiệp không thể huy động vốn từ công chúng thông qua việc phát hành cổ phiếu.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn có thể tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của tổ chức, cá nhân khác. Trường hợp huy động thêm vốn góp từ người khác thì công ty phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Được phát hành trái phiếu theo quy định pháp luật

Mặc dù không được phát hành cổ phần nhưng Điều 74(4) Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép công ty TNHH một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật. Đây là một kênh huy động vốn quan trọng đối với doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng hoạt động.

Cơ cấu tổ chức quản lý linh hoạt

Ngoài ra, tùy thuộc vào chủ sở hữu là cá nhân hay tổ chức mà công ty TNHH một thành viên có cơ cấu quản lý khác nhau. Trường hợp chủ sở hữu là cá nhân, theo Điều 85, cơ cấu quản lý bao gồm Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Trong trường hợp này, chủ sở hữu đồng thời là Chủ tịch công ty và có thể trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành công ty theo quy định của Điều lệ và pháp luật.

Đối với công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, Điều 79 cho phép doanh nghiệp lựa chọn một trong hai mô hình quản lý. Mô hình thứ nhất gồm Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; mô hình thứ hai gồm Hội đồng thành viên và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Tùy theo quy mô hoạt động và nhu cầu quản trị, chủ sở hữu có thể lựa chọn mô hình phù hợp để bảo đảm hiệu quả quản lý doanh nghiệp.

Đối với công ty có chủ sở hữu là doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, việc thành lập Ban kiểm soát là bắt buộc. Trong các trường hợp khác, việc thành lập Ban kiểm soát do công ty quyết định căn cứ vào nhu cầu quản trị và quy định tại Điều lệ công ty.

Việc rút vốn bị hạn chế

Khác với nhiều loại hình doanh nghiệp khác, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên không được tự ý rút vốn đã góp ra khỏi công ty. Điều 77(5) quy định việc chủ sở hữu chỉ được rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần vốn điều lệ hoặc chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác.

Nếu rút vốn dưới bất kỳ hình thức nào khác, chủ sở hữu và các cá nhân, tổ chức liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ nợ và bảo đảm sự ổn định tài chính của doanh nghiệp.

Tăng hoặc giảm vốn điều lệ

Theo Điều 87, công ty TNHH một thành viên được quyền tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong một số trường hợp. Đối với việc tăng vốn điều lệ, công ty có thể thực hiện bằng cách chủ sở hữu góp thêm vốn hoặc huy động thêm phần vốn góp của tổ chức, cá nhân khác.

Trường hợp huy động thêm vốn góp từ nhà đầu tư mới, công ty không còn đáp ứng điều kiện chỉ có một chủ sở hữu nên bắt buộc phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Đối với việc giảm vốn điều lệ, công ty được phép hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu khi đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và vẫn bảo đảm thanh toán đầy đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác sau khi hoàn trả vốn. Ngoài ra, công ty cũng được giảm vốn điều lệ trong trường hợp chủ sở hữu không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết theo quy định của pháp luật.

Mọi trường hợp tăng hoặc giảm vốn điều lệ đều phải được doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn luật định để bảo đảm tính hợp pháp và cập nhật chính xác thông tin của doanh nghiệp.

Việc hiểu đúng đặc điểm của công ty TNHH một thành viên không chỉ giúp cá nhân, tổ chức lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp mà còn bảo đảm quá trình thành lập, quản trị và vận hành doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Nếu Quý khách có nhu cầu tư vấn thành lập công ty TNHH một thành viên, thay đổi đăng ký doanh nghiệp, tăng giảm vốn điều lệ hoặc các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Siglaw để được hỗ trợ.

Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

CÔNG BỐ THIẾT BỊ Y TẾ LOẠI A: ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, THỦ TỤC & THỜI HẠN

Trong lĩnh vực y tế, các thiết bị được sử dụng trong khám chữa bệnh, chăm sóc và hỗ trợ chẩn đoán cần đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về chấ...