DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, BẢN QUYỀN LOGO

Dịch vụ đăng ký quyền tác giả và bản quyền logo tại công ty luật Siglaw hỗ trợ tra cứu, tư vấn và thực hiện toàn bộ thủ tục đăng ký chỉ trong khoảng 10-20 ngày làm việc. Đây là giải pháp phù hợp cho cá nhân, doanh nghiệp muốn bảo vệ logo, tác phẩm sáng tạo và hạn chế rủi ro sao chép, tranh chấp trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Quyền tác giả là gì? Bảo hộ logo độc quyền là gì?

Giải thích khái niệm

Quyền tác giả là quyền của cá nhân hoặc tổ chức đối với tác phẩm do mình trực tiếp sáng tạo hoặc sở hữu hợp pháp, bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.

Các tác phẩm như logo, thiết kế bao bì, hình ảnh đồ họa, bộ nhận diện thương hiệu… thuộc nhóm tác phẩm mỹ thuật ứng dụng và có thể đăng ký bảo hộ quyền tác giả theo quy định pháp luật.

Việc đăng ký bản quyền giúp cá nhân, doanh nghiệp:

  • Xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với tác phẩm;
  • Hạn chế hành vi sao chép, sử dụng trái phép;
  • Tăng giá trị thương hiệu và tài sản doanh nghiệp.
Dịch vụ đăng ký quyền tác giả, bản quyền Logo của Công ty luật Siglaw

Phân biệt đăng ký bản quyền tác giả và đăng ký nhãn hiệu

Logo có thể được bảo hộ theo hai hình thức:

  • Đăng ký quyền tác giả: bảo hộ hình thức thể hiện của tác phẩm;
  • Đăng ký nhãn hiệu độc quyền: bảo hộ dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.

Tùy mục đích sử dụng mà cá nhân, doanh nghiệp lựa chọn hình thức phù hợp:

  • Đăng ký bản quyền tác giả nếu muốn bảo vệ thiết kế, hình ảnh sáng tạo;
  • Đăng ký nhãn hiệu nếu muốn bảo vệ thương hiệu trong hoạt động kinh doanh và tránh gây nhầm lẫn với đơn vị khác.

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo, quyền tác giả tại Công ty luật Siglaw

Chi phí dịch vụ

Phí dịch vụ đăng ký bản quyền logo hoặc quyền tác giả tại công ty luật Siglaw từ 2.000.000 đồng, đã bao gồm lệ phí nhà nước đối với nhiều loại hình tác phẩm phổ biến.

Lệ phí nhà nước theo loại hình tác phẩm

Loại hình tác phẩmLệ phí
Tác phẩm văn học, âm nhạc, báo chí, nhiếp ảnh…100.000 đồng
Tác phẩm kiến trúc, bản đồ, sơ đồ kỹ thuật300.000 đồng
Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng như logo, bao bì400.000 đồng
Tác phẩm điện ảnh, sân khấu500.000 đồng
Chương trình máy tính, cơ sở dữ liệu600.000 đồng

Thời gian xử lý hồ sơ

Thời gian hoàn tất thủ tục đăng ký quyền tác giả thường khoảng 10-20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Hồ sơ khách hàng cần cung cấp

Khi sử dụng dịch vụ đăng ký bản quyền logo hoặc tác phẩm, khách hàng cần chuẩn bị:

  • Bản sao công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu của tác giả;
  • Bản sao giấy phép kinh doanh (nếu đăng ký cho công ty);
  • File hoặc bản in tác phẩm cần đăng ký bảo hộ.

Công việc mà Công ty luật Siglaw hỗ trợ

Khi sử dụng dịch vụ tại công ty luật Siglaw, khách hàng sẽ được hỗ trợ:

  • Tra cứu quyền tác giả miễn phí;
  • Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ;
  • Đại diện nộp hồ sơ và theo dõi quá trình xử lý;
  • Nhận và bàn giao giấy chứng nhận tận nơi.

Đối tượng và điều kiện được bảo hộ quyền tác giả

Cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài đều có thể đăng ký quyền tác giả tại Việt Nam.

Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, việc đăng ký thường được thực hiện thông qua đơn vị đại diện quyền tác giả theo quy định pháp luật.

Điều kiện quan trọng để được bảo hộ là tác phẩm phải do chính tác giả sáng tạo, không sao chép từ bên khác.

Hồ sơ và thủ tục đăng ký bản quyền tác giả, bản quyền logo

Hồ sơ đăng ký gồm

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả;
  • Bản mô tả hoặc giải trình về tác phẩm;
  • 02 bản sao tác phẩm đăng ký;
  • Văn bản đồng ý của đồng tác giả hoặc đồng chủ sở hữu (nếu có);
  • Giấy ủy quyền;
  • Tài liệu chứng minh quyền sở hữu tác phẩm.

Tùy từng loại hình tác phẩm mà hồ sơ có thể yêu cầu bổ sung thêm tài liệu chuyên môn, ví dụ:

  • Tác phẩm văn học cần ký xác nhận từng trang;
  • Phần mềm máy tính cần bổ sung mã nguồn và giao diện chương trình.

Quy trình thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký;

Bước 2: Nộp hồ sơ:

  • Trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Hoặc nộp online qua cổng dịch vụ công;

Bước 3: Trong khoảng 10-20 ngày làm việc, cơ quan đăng ký sẽ:

  • Cấp giấy chứng nhận nếu hồ sơ hợp lệ;
  • Hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu cần.

Cách tra cứu quyền tác giả

Việc tra cứu quyền tác giả chủ yếu nhằm kiểm tra thông tin về tên tác phẩm đã đăng ký, không có giá trị xác định tuyệt đối về mức độ trùng lặp hình ảnh hoặc thiết kế.

Để tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót, nhiều cá nhân, doanh nghiệp lựa chọn sử dụng dịch vụ tra cứu và tư vấn chuyên nghiệp từ công ty luật Siglaw

Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

Bảo hộ vô thời hạn

Áp dụng đối với một số quyền nhân thân như:

  • Quyền đặt tên tác phẩm;
  • Quyền đứng tên thật hoặc bút danh;
  • Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm.

Bảo hộ có thời hạn

  • 75 năm kể từ khi công bố lần đầu đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật ứng dụng, nhiếp ảnh;
  • 100 năm kể từ khi định hình nếu chưa công bố trong vòng 25 năm;
  • Suốt đời tác giả và 50 năm tiếp theo sau khi tác giả qua đời đối với nhiều loại hình tác phẩm khác.

Vì sao nên đăng ký bản quyền logo, tác phẩm?

Đăng ký quyền tác giả mang lại nhiều lợi ích cho cá nhân và doanh nghiệp như:

  • Xác lập căn cứ pháp lý về quyền sở hữu;
  • Tăng khả năng bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp;
  • Hạn chế tình trạng sao chép hoặc sử dụng trái phép;
  • Gia tăng giá trị tài sản doanh nghiệp khi chuyển nhượng, sáp nhập hoặc gọi vốn.

Câu hỏi thường gặp về đăng ký quyền tác giả, bản quyền Logo

Chi phí đăng ký bản quyền logo là bao nhiêu?

Chi phí dịch vụ tại công ty luật Siglaw từ 2.000.000 đồng, tùy loại hình tác phẩm và yêu cầu cụ thể.

Có thể đăng ký bản quyền logo cá nhân không?

Có. Cá nhân hoàn toàn có thể đăng ký bản quyền logo hoặc đăng ký nhãn hiệu độc quyền mà không cần thành lập công ty.

Có thể đăng ký bản quyền logo online không?

Có thể nộp hồ sơ trực tuyến thông qua cổng dịch vụ công theo quy định hiện hành.

Người nước ngoài có đăng ký quyền tác giả tại Việt Nam được không?

Có. Tuy nhiên, cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài thường cần thực hiện thông qua đơn vị đại diện quyền tác giả tại Việt Nam.

Có thể tra cứu bản quyền logo trước khi đăng ký không?

Có thể tra cứu trước để tham khảo tình trạng đăng ký, tuy nhiên kết quả chỉ mang tính tương đối và không thay thế việc thẩm định chính thức.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về Dịch vụ đăng ký quyền tác giả, bản quyền Logo quý khách vui lòng liên hệ cho Công ty Luật Siglaw để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện theo địa chỉ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, TP. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Hotline: 0961 366 238

Email: vp@siglaw.com.vn

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

CHỨNG MINH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH KHI THÀNH LẬP CÔNG TY FDI

Chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài nhằm đảm bảo nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để triển khai và duy trì hoạt động của dự án theo đúng cam kết khi xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Vậy nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện gì? Hồ sơ và cách chứng minh năng lực tài chính khi thành lập công ty FDI được thực hiện như thế nào? Trong bài viết dưới đây, Siglaw sẽ cung cấp thông tin chi tiết theo quy định pháp luật hiện hành.

Chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư là gì?

Năng lực tài chính được hiểu là khả năng bảo đảm nguồn vốn phục vụ cho hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra.

Chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư là việc cung cấp các tài liệu, hồ sơ thể hiện khả năng đáp ứng nguồn lực tài chính để triển khai dự án đầu tư. Đây là một nội dung thẩm định quan trọng nhằm hạn chế tình trạng dự án chậm tiến độ hoặc ngừng thực hiện do thiếu vốn.

Nhà đầu tư có thể chứng minh năng lực tài chính thông qua nguồn vốn tự có, vốn góp hoặc các khoản tài trợ, cam kết tín dụng từ tổ chức tài chính, ngân hàng.

Chứng minh năng lực tài chính khi thành lập công ty FDI

Điều kiện về năng lực tài chính của nhà đầu tư

Đối với dự án xây dựng nhà ở thương mại

Theo khoản 2 Điều 26 Luật Nhà ở 2014, chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại phải đáp ứng điều kiện về năng lực tài chính theo quy định pháp luật.

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 02/2022/NĐ-CP, nhà đầu tư được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án bất động sản cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có khả năng huy động vốn từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc các tổ chức, cá nhân khác để thực hiện dự án;
  • Đối với dự án có quy mô dưới 20 ha, vốn chủ sở hữu phải tối thiểu bằng 20% tổng mức đầu tư;
  • Đối với dự án có quy mô từ 20 ha trở lên, vốn chủ sở hữu phải tối thiểu bằng 15% tổng mức đầu tư.

Đối với dự án có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Theo khoản 1 Điều 43 Luật Đầu tư 2020 và khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư phải thực hiện ký quỹ hoặc có bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để bảo đảm thực hiện dự án.

Mức ký quỹ được xác định như sau:

  • 3% đối với phần vốn đầu tư đến 300 tỷ đồng;
  • 2% đối với phần vốn từ trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng;
  • 1% đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng.

Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư

Theo điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020 và hướng dẫn tại Công văn 2541/CV-TCT năm 2022, nhà đầu tư cần cung cấp ít nhất một trong các tài liệu sau:

1. Báo cáo tài chính

  • Nhà đầu tư hoạt động từ 01 đến 02 năm: cung cấp báo cáo tài chính của năm gần nhất;
  • Nhà đầu tư hoạt động trên 02 năm: cung cấp báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất;
  • Trường hợp pháp luật yêu cầu kiểm toán, báo cáo tài chính phải được kiểm toán theo quy định.

2. Cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ

Đây là văn bản do công ty mẹ phát hành nhằm cam kết hỗ trợ tài chính cho công ty con thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh.

3. Cam kết hỗ trợ tài chính từ tổ chức tài chính

Thông thường là thư cam kết cấp tín dụng hoặc thư hứa tài trợ vốn do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng phát hành để hỗ trợ nhà đầu tư triển khai dự án.

4. Bảo lãnh năng lực tài chính

Là cam kết của bên bảo lãnh nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự án. Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.

5. Các tài liệu khác

Tùy từng dự án cụ thể, cơ quan đăng ký đầu tư có thể yêu cầu bổ sung các tài liệu khác nhằm chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Cách chứng minh năng lực tài chính khi thành lập công ty FDI

Xác định tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn

  • Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí để triển khai dự án;
  • Cơ cấu nguồn vốn gồm vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư và vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân khác.

Nhà đầu tư cần xây dựng cơ cấu vốn phù hợp với quy mô và yêu cầu của dự án.

Chứng minh vốn tự có của nhà đầu tư

Vốn tự có nên là các tài sản có tính thanh khoản cao như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán hoặc tài sản dễ chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn.

  1. Đối với nhà đầu tư cá nhân: cần có xác nhận số dư tài khoản ngân hàng;
  2. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp:
  • Doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm: cung cấp xác nhận số dư tài khoản ngân hàng;
  • Doanh nghiệp hoạt động trên 01 năm: cung cấp báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất theo quy định kế toán;
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty niêm yết hoặc doanh nghiệp có vốn Nhà nước trên 50%: báo cáo tài chính phải được kiểm toán.

Phần vốn chủ sở hữu còn lại của nhà đầu tư được xác định sau khi trừ các khoản nghĩa vụ tài chính, cam kết đầu tư khác và các khoản phải duy trì theo quy định.

Chứng minh khả năng huy động vốn

  • Vốn vay: thông qua thư cam kết cấp tín dụng hoặc văn bản cho vay của tổ chức, cá nhân;
  • Vốn góp: thông qua hợp đồng hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc xác nhận góp vốn của đối tác.

Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính

Nhà đầu tư cần lập tài liệu thuyết minh theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký đầu tư, bao gồm các nội dung:

  • Thông tin dự án đầu tư;
  • Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Tình hình góp vốn điều lệ;
  • Tóm tắt số liệu tài chính của 02 năm gần nhất;
  • Thông tin về các vụ kiện đang giải quyết (nếu có);
  • Thông tin về việc tham gia các dự án đầu tư khác;
  • Tổng hợp khả năng tài chính để thực hiện dự án;
  • Các tài liệu chứng minh kèm theo.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Mọi chi tiết xin quý khách vui lòng liên hệ cho Công ty Luật Siglaw để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện theo địa chỉ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 - NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, TP. Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 - 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN - Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Email: vp@siglaw.com.vn
Hotline: 0961 366 238
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

DOANH NGHIỆP FDI CÓ ĐƯỢC THUÊ ĐẤT KHÔNG?

Doanh nghiệp FDI (có vốn đầu tư nước ngoài) là tổ chức có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài với tư cách thành viên hoặc cổ đông. Khi hoạt động đầu tư tại Việt Nam, các doanh nghiệp FDI cần có địa điểm đặt trụ sở, nhà xưởng hoặc công trình phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Do đó nhu cầu thuê đất để triển khai dự án đầu tư là vấn đề thiết yếu đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Vậy theo quy định pháp luật hiện hành, doanh nghiệp FDI có được thuê đất tại Việt Nam hay không? Siglaw xin giải đáp như sau:

Doanh nghiệp FDI có phải là người sử dụng đất theo Luật Đất Đai không?

Theo khoản 46 Điều 3 Luật Đất đai 2024, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư dành cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư để thực hiện dự án có sử dụng đất.

Bên cạnh đó, Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định một trong các chủ thể được xác định là người sử dụng đất chính là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Như vậy, doanh nghiệp FDI được công nhận là người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo những hình thức nào?

Doanh nghiệp FDI có được thuê đất không?

Theo Điều 28 Luật Đất đai 2024, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể nhận quyền sử dụng đất thông qua các hình thức sau:

  • Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao;
  • Nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;
  • Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
  • Được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê;
  • Được Nhà nước cho thuê đất;
  • Nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành tranh chấp đất đai được cơ quan có thẩm quyền công nhận; theo thỏa thuận xử lý tài sản thế chấp; hoặc theo quyết định, phán quyết của Tòa án, Trọng tài thương mại Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền khác.

Doanh nghiệp FDI có quyền thuê đất không?

Theo điểm k khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc nhóm chủ thể được Nhà nước cho thuê đất.

Do đó, công ty FDI hoàn toàn có quyền thuê đất tại Việt Nam thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất. Theo Điều 120 Luật Đất đai 2024, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai hình thức thuê đất sau:

Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê

Nhà nước cho thuê đất và thu tiền thuê đất một lần trong các trường hợp:

  • Thực hiện dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
  • Sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; đất xây dựng nhà lưu trú công nhân; đất công cộng có mục đích kinh doanh; đất thương mại, dịch vụ phục vụ du lịch hoặc kinh doanh văn phòng;
  • Xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Thuê đất trả tiền hằng năm

Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm trong các trường hợp:

  • Các trường hợp không thuộc diện thuê đất trả tiền một lần;
  • Các trường hợp được thuê đất trả tiền một lần nhưng nhà đầu tư có nhu cầu chuyển sang trả tiền thuê đất hằng năm.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) có được thuê đất trực tiếp từ hộ gia đình, cá nhân không?

Theo Điều 123 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp FDI không được trực tiếp thuê đất từ hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất.

Tuy nhiên, trong trường hợp nhà đầu tư đã lựa chọn được vị trí phù hợp do hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng hợp pháp, doanh nghiệp vẫn có thể thỏa thuận bồi thường với người sử dụng đất để họ tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước. Sau đó, Nhà nước sẽ thực hiện thủ tục thu hồi và cho doanh nghiệp thuê đất theo quy định.

Điều kiện để công ty FDI được Nhà nước cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư

Theo khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai 2024, doanh nghiệp FDI muốn được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Thực hiện ký quỹ hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Có năng lực tài chính bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ thực hiện dự án và đáp ứng các điều kiện liên quan khác;
  • Không vi phạm pháp luật đất đai hoặc đã hoàn thành việc khắc phục, chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm, bản án có hiệu lực pháp luật tại thời điểm đề nghị thuê đất.

Theo khoản 1 Điều 43 Luật Đầu tư 2020 và khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án có đề nghị Nhà nước cho thuê đất, trừ một số trường hợp như:

  • Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
  • Nhà đầu tư trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất;
  • Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ ký quỹ hoặc góp vốn;
  • Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất từ người sử dụng đất khác.

Mức ký quỹ được xác định tùy theo quy mô dự án:

  • 3% đối với phần vốn đầu tư đến 300 tỷ đồng;
  • 2% đối với phần vốn từ trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng;
  • 1% đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng.

Hình thức trả tiền thuê đất của Doanh nghiệp FDI

Theo Điều 30 Luật Đất đai 2024, doanh nghiệp FDI có quyền lựa chọn hoặc chuyển đổi hình thức trả tiền thuê đất như sau:

  • Trường hợp đang thuê đất trả tiền hằng năm nhưng thuộc diện được trả tiền một lần: được chuyển sang hình thức trả tiền một lần cho thời gian thuê còn lại và phải xác định lại giá đất tại thời điểm chuyển đổi;
  • Trường hợp đang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: được chuyển sang hình thức trả tiền thuê đất hằng năm.

Công ty FDI được Nhà nước cho thuê đất có quyền thế chấp, góp vốn hoặc cho thuê tài sản gắn liền với đất không?

Theo khoản 2 Điều 41 Luật Đất đai 2024, quyền của doanh nghiệp FDI phụ thuộc vào hình thức thuê đất:

Đối với thuê đất trả tiền hằng năm

Doanh nghiệp có quyền:

  • Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
  • Góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất trong thời hạn thuê;
  • Bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;
  • Cho thuê tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất.

Đối với thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê

Doanh nghiệp có quyền:

  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;
  • Cho thuê hoặc cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
  • Thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
  • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về việc Doanh nghiệp FDI thuê đất để đầu tư quý khách vui lòng liên hệ cho Công ty Luật Siglaw để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện theo địa chỉ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, TP. Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Email: vp@siglaw.com.vn
Hotline: 0961 366 238
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

CÁC TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP FDI ĐƯỢC MUA NGOẠI TỆ

Ngoại tệ là đồng tiền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác, bao gồm cả đồng tiền chung châu Âu và các đồng tiền chung được sử dụng trong thanh toán quốc tế, khu vực. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng và hoạt động đầu tư xuyên biên giới ngày càng phát triển, nhu cầu mua ngoại tệ của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam ngày càng gia tăng nhằm phục vụ hoạt động đầu tư, kinh doanh và chuyển tiền ra nước ngoài.

Trong bài viết này Siglaw sẽ phân tích các trường hợp doanh nghiệp FDI được phép mua ngoại tệ theo quy định pháp luật hiện hành.

Trường hợp nào doanh nghiệp FDI được mua ngoại tệ để chuyển tiền ra nước ngoài

Mua ngoại tệ được hiểu là việc tổ chức, cá nhân cư trú sử dụng đồng Việt Nam để mua ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng được phép nhằm chuyển hoặc mang ra nước ngoài trong những trường hợp pháp luật cho phép. Theo Điều 12 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác ra nước ngoài theo đúng quy định.

Như vậy, công ty FDI được phép mua ngoại tệ để thực hiện việc chuyển vốn, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài.

Các trường hợp doanh nghiệp FDI được mua ngoại tệ

Cụ thể, các khoản được chuyển ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm:

  • Khoản vốn đầu tư trực tiếp trong trường hợp giảm vốn đầu tư; chuyển nhượng dự án đầu tư; chấm dứt, thanh lý dự án đầu tư; kết thúc hợp đồng BCC hoặc PPP theo quy định pháp luật về đầu tư;
  • Khoản tiền gốc, lãi và chi phí liên quan đến các khoản vay nước ngoài;
  • Lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp phát sinh từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam.

Ngoài ra, trong trường hợp doanh nghiệp FDI phải đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp do giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư dẫn đến thay đổi pháp nhân đăng ký ban đầu, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam mở tại ngân hàng được phép để thực hiện giao dịch mua ngoại tệ và chuyển tiền hợp pháp ra nước ngoài.

Trường hợp doanh nghiệp FDI được mua ngoại tệ để chuyển tiền một chiều ra nước ngoài

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 70/2014/NĐ-CP, tổ chức cư trú được phép thực hiện chuyển tiền một chiều ra nước ngoài nhằm phục vụ mục đích tài trợ, viện trợ hoặc các mục đích khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nội dung này tiếp tục được hướng dẫn tại Thông tư 20/2022/TT-NHNN.

Quy định pháp luật hiện hành không phân biệt giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI. Do đó, doanh nghiệp FDI cũng được quyền mua ngoại tệ để thực hiện chuyển tiền một chiều ra nước ngoài trong các trường hợp hợp pháp.

Trường hợp mua ngoại tệ để tài trợ, viện trợ

Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 20/2022/TT-NHNN, tổ chức được phép mua và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trong các trường hợp sau:

  • Tài trợ, viện trợ theo cam kết hoặc thỏa thuận giữa Nhà nước, Chính phủ, chính quyền địa phương Việt Nam với đối tác nước ngoài. Nguồn tiền có thể từ ngân sách hoặc từ chính tổ chức tài trợ;
  • Hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh bằng nguồn đóng góp tự nguyện hoặc nguồn tiền của tổ chức tài trợ;
  • Tài trợ cho các chương trình, quỹ hoặc dự án trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế nhằm hỗ trợ và thúc đẩy phát triển cộng đồng.

Lưu ý, nếu tổ chức mua ngoại tệ tiền mặt để mang ra nước ngoài vượt mức phải khai báo hải quan, ngân hàng được phép sẽ cấp giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt theo quy định hiện hành.

Trường hợp mua ngoại tệ cho các mục đích khác

Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 20/2022/TT-NHNN, tổ chức được mua ngoại tệ để chuyển tiền một chiều ra nước ngoài trong các trường hợp như:

  • Trả thưởng cho tổ chức, cá nhân không cư trú tham gia các chương trình, cuộc thi tổ chức tại Việt Nam;
  • Phân bổ nguồn tài trợ cho các thành viên ở nước ngoài tham gia thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu khoa học;
  • Hoàn trả kinh phí tài trợ theo cam kết với đối tác nước ngoài.

Nguồn tiền sử dụng có thể từ tổ chức cư trú hoặc từ nguồn tài trợ tiếp nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Mức mua ngoại tệ được phép

Mức ngoại tệ được mua, chuyển hoặc mang ra nước ngoài được xác định căn cứ trên chứng từ, giấy tờ hợp lệ liên quan đến giao dịch.

Riêng trường hợp chuyển ngoại tệ để tài trợ cho các chương trình, quỹ hoặc dự án hỗ trợ phát triển trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục và y tế thì số tiền chuyển tối đa không vượt quá 50.000 USD hoặc giá trị tương đương cho mỗi lần chuyển tiền.

Lưu ý về ngoại tệ trong chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư của doanh nghiệp FDI

Theo Điều 10 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp trong doanh nghiệp FDI được quy định như sau:

  • Giao dịch giữa hai nhà đầu tư không cư trú hoặc giữa hai nhà đầu tư cư trú không bắt buộc thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp;
  • Giao dịch giữa nhà đầu tư cư trú và nhà đầu tư không cư trú phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

Về đồng tiền sử dụng trong thanh toán:

  • Trường hợp chuyển nhượng giữa hai bên đều là người không cư trú: được phép sử dụng ngoại tệ để định giá và thanh toán;
  • Trường hợp giữa người cư trú với người không cư trú hoặc giữa các bên cư trú với nhau: bắt buộc thực hiện bằng đồng Việt Nam.

Công ty FDI có được thanh toán bằng ngoại tệ với doanh nghiệp chế xuất không?

Theo điểm a khoản 12 Điều 4 Thông tư 32/2014/TT-NHNN, doanh nghiệp trong nước được phép báo giá, định giá và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất.

Do đó, trường hợp doanh nghiệp FDI bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất thì các bên được phép thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản. Ngoài trường hợp này, các giao dịch khác giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp chế xuất không được phép sử dụng ngoại hối để thanh toán trái quy định.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào quý khách vui lòng liên hệ cho Công ty Luật Siglaw để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện theo địa chỉ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, TP. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Hotline: 0961 366 238

Email: vp@siglaw.com.vn

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ CHO DOANH NGHIỆP FDI THEO VỤ VIỆC

 

Hiện nay số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoạt động tại Việt Nam liên tục gia tăng. Kéo theo đó, nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán thuế dành cho doanh nghiệp FDI theo từng vụ việc cũng trở nên phổ biến hơn. Vậy công việc kế toán tại doanh nghiệp FDI có gì đặc thù và cần lưu ý những vấn đề nào? Hãy cùng công ty luật Siglaw tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Kế toán cho doanh nghiệp FDI là gì?

Kế toán tại doanh nghiệp FDI là hoạt động ghi nhận, xử lý và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.

Đối với các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, công tác kế toán không chỉ dừng lại ở việc hạch toán theo quy định trong nước mà còn phải đáp ứng yêu cầu quản trị, báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế và quy định của công ty mẹ ở nước ngoài.

Do đặc thù hoạt động xuyên biên giới, kế toán tại doanh nghiệp FDI thường phức tạp hơn so với doanh nghiệp thông thường. Các nghiệp vụ liên quan đến tỷ giá ngoại tệ, giao dịch liên kết, luân chuyển dòng tiền giữa công ty mẹ và công ty con, cũng như việc hợp nhất báo cáo tài chính đòi hỏi kế toán viên phải có chuyên môn cao và am hiểu cả pháp luật Việt Nam lẫn thông lệ quốc tế.

Mục tiêu của kế toán doanh nghiệp FDI là cung cấp thông tin tài chính chính xác, minh bạch và hợp lý về tình hình hoạt động của doanh nghiệp cho các bên liên quan như cơ quan quản lý nhà nước, cổ đông, ngân hàng, nhà đầu tư và đối tác. Đồng thời, các dữ liệu tài chính này còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm soát rủi ro và hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình ra quyết định kinh doanh.

Dịch vụ kế toán thuế cho doanh nghiệp FDI theo vụ việC

Công việc kế toán thuế đối với doanh nghiệp FDI

Khi sử dụng dịch vụ kế toán thuế cho doanh nghiệp FDI theo vụ việc tại công ty luật Siglaw, doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ thực hiện các công việc như:

Quản lý dòng tiền và công nợ

  • Theo dõi và quản lý các khoản thu từ khách hàng;
  • Thực hiện thanh toán cho nhà cung cấp, chi trả lương nhân viên và các nghĩa vụ tài chính liên quan;
  • Kiểm tra, đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh;
  • Đối chiếu công nợ định kỳ theo tháng hoặc quý;
  • Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định.

Thực hiện nghĩa vụ thuế

  • Lập và kê khai các loại thuế như thuế GTGT, thuế TNCN, thuế xuất nhập khẩu, thuế nhà thầu theo đúng thời hạn;
  • Rà soát và cập nhật các chính sách ưu đãi thuế áp dụng cho doanh nghiệp FDI;
  • Kiểm tra các hiệp định tránh đánh thuế hai lần nhằm bảo đảm quyền lợi cho nhà đầu tư nước ngoài;
  • Lập và nộp báo cáo tài chính đúng quy định sau khi kết thúc năm tài chính;
  • Áp dụng đồng thời Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) trong quá trình hạch toán và lập báo cáo gửi nhà đầu tư nước ngoài.

Tầm quan trọng của dịch vụ kế toán thuế cho doanh nghiệp FDI

Kế toán thuế giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp FDI bởi đây là công cụ giúp doanh nghiệp vừa tuân thủ quy định pháp luật thuế tại Việt Nam, vừa đáp ứng yêu cầu quản trị và báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế.

Việc xây dựng hệ thống kế toán bài bản không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả hoạt động tài chính mà còn hạn chế các rủi ro liên quan đến thuế, thanh tra và xử phạt hành chính trong quá trình hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Công ty luật Siglaw là đối tác đáng tin cậy của nhiều doanh nghiệp FDI nhờ các lợi thế nổi bật như:

  • Đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, am hiểu quy định pháp luật thuế Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế;
  • Hỗ trợ ghi chép, hạch toán và lập báo cáo theo yêu cầu của cơ quan thuế và nhu cầu quản trị nội bộ;
  • Tư vấn giải pháp tối ưu chi phí thuế, hạn chế nguy cơ truy thu và xử phạt;
  • Đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình thanh tra, kiểm tra, quyết toán thuế và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài đúng quy định pháp luật.

Cam kết của công ty luật Siglaw

Công ty luật Siglaw cam kết mang đến dịch vụ kế toán thuế cho doanh nghiệp FDI hiệu quả, chuyên nghiệp với chi phí hợp lý thông qua các nội dung hỗ trợ như:

  • Cập nhật kịp thời các quy định pháp luật mới liên quan đến doanh nghiệp;
  • Tư vấn chính sách thuế, tài chính và kinh tế phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp;
  • Bảo mật tuyệt đối các thông tin và dữ liệu tài chính của khách hàng;
  • Thực hiện thống kê, tổng hợp số liệu đầy đủ và hỗ trợ giải trình với cơ quan thuế khi có yêu cầu.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về Dịch vụ kế toán thuế cho doanh nghiệp FDIcông theo vụ việc quý khách vui lòng liên hệ cho Công ty Luật Siglaw để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện theo địa chỉ:

Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 - NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội. 

Chi nhánh miền Nam: Số 103 - 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh. 

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN - Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw



DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU

Thẩm định giá thương hiệu không chỉ là dấu hiệu nhận diện mà còn trở thành tài sản vô hình có giá trị đặc biệt đối với doanh nghiệp. Một thương hiệu mạnh giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, gia tăng doanh thu và khẳng định vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Theo nhiều nghiên cứu, phần lớn khách hàng có xu hướng lựa chọn sản phẩm và dịch vụ dựa trên mức độ uy tín cũng như độ nhận diện của thương hiệu. Chính vì vậy, việc xác định và đánh giá giá trị thương hiệu ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Thẩm định giá thương hiệu được xem là giải pháp hiệu quả giúp doanh nghiệp lượng hóa giá trị của loại tài sản đặc biệt này.

Thẩm định giá thương hiệu là gì?

Thẩm định giá thương hiệu là quá trình xác định giá trị bằng tiền của thương hiệu hoặc tài sản thương hiệu tại một thời điểm nhất định theo quy định pháp luật. Hoạt động này thường được thực hiện bởi các tổ chức hoặc chuyên viên thẩm định giá chuyên nghiệp nhằm đánh giá toàn diện giá trị kinh tế mà thương hiệu mang lại cho doanh nghiệp.

Mặc dù là tài sản vô hình, thương hiệu lại có khả năng tạo ra giá trị kinh tế lớn thông qua uy tín, khả năng nhận diện và sức ảnh hưởng trên thị trường. Việc thẩm định giúp doanh nghiệp hiểu rõ giá trị tài sản trí tuệ của mình để xây dựng chiến lược phát triển, tiếp thị và quản trị thương hiệu hiệu quả hơn.

Khi xác định giá trị thương hiệu, nhiều yếu tố sẽ được xem xét như: mức độ nhận diện, uy tín thương hiệu, khả năng tương tác với khách hàng, thị phần, quyền sở hữu trí tuệ (logo, slogan, sáng chế…), doanh thu, lợi nhuận và tiềm năng phát triển trong tương lai. Kết quả thẩm định thường được thể hiện bằng một mức giá trị cụ thể phản ánh tổng giá trị hữu hình và vô hình mà thương hiệu mang lại.

Dịch vụ thẩm định giá thương hiệu

Vì sao doanh nghiệp cần thẩm định giá thương hiệu?

Hiểu rõ giá trị thương hiệu

Việc xác định giá trị thương hiệu giúp doanh nghiệp có cái nhìn chính xác hơn về tài sản vô hình của mình, từ đó xây dựng chiến lược quản trị và phát triển thương hiệu phù hợp.

Hỗ trợ các quyết định kinh doanh

Kết quả thẩm định là cơ sở quan trọng cho các hoạt động mua bán, sáp nhập, nhượng quyền thương mại, đầu tư hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp cũng có thể đánh giá hiệu quả của các chiến dịch xây dựng thương hiệu và mức độ rủi ro liên quan.

Hỗ trợ định giá sản phẩm và dịch vụ

Thương hiệu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán sản phẩm, dịch vụ. Việc định giá thương hiệu giúp doanh nghiệp xác định mức giá hợp lý nhằm tối ưu lợi ích cho cả khách hàng và doanh nghiệp.

Gia tăng uy tín và niềm tin

Một thương hiệu được quản lý và định giá minh bạch sẽ tạo dựng lòng tin với đối tác, nhà đầu tư và khách hàng, đồng thời nâng cao hình ảnh doanh nghiệp trên thị trường.

Hỗ trợ xử lý khủng hoảng thương hiệu

Trong trường hợp xảy ra sự cố truyền thông hoặc tranh chấp, hoạt động thẩm định giúp doanh nghiệp đánh giá mức độ ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu để đưa ra giải pháp phục hồi phù hợp.

Tăng khả năng huy động vốn

Doanh nghiệp sở hữu thương hiệu có giá trị cao thường dễ dàng tiếp cận nguồn vốn đầu tư, nâng cao lợi thế trong các giao dịch tài chính và thương mại.

Xác định giá trị bảo hiểm thương hiệu

Kết quả thẩm định là cơ sở để xác định mức phí bảo hiểm phù hợp cho tài sản thương hiệu.

Mục đích của việc thẩm định giá thương hiệu

Thẩm định giá trị thương hiệu được thực hiện nhằm nhiều mục đích khác nhau như:

  • Phục vụ hoạt động mua bán, sáp nhập, nhượng quyền hoặc chuyển giao quyền sử dụng thương hiệu;
  • Hỗ trợ quản trị doanh nghiệp và hoạch định chiến lược phát triển;
  • Sử dụng thương hiệu làm tài sản bảo đảm khi vay vốn;
  • Xác định tỷ lệ góp vốn, phân chia lợi nhuận hoặc giải quyết tranh chấp;
  • Ghi nhận tài sản thương hiệu trên báo cáo tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế.

Các phương pháp thẩm định giá thương hiệu

Theo quy định tại Thông tư 21/2021/TT-BTC, việc thẩm định giá trị thương hiệu có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau tùy theo mục đích và đặc điểm của thương hiệu.

Phương pháp so sánh

Phương pháp này dựa trên việc đối chiếu với giá trị của các thương hiệu tương tự đã giao dịch trên thị trường. Đây là phương pháp phổ biến do dễ áp dụng và có tính thực tiễn cao.

Phương pháp chi phí tái tạo

Xác định giá trị thương hiệu dựa trên chi phí cần thiết để xây dựng lại một thương hiệu có đặc điểm tương đương.

Phương pháp chi phí thay thế

Định giá thương hiệu dựa trên chi phí thay thế bằng một thương hiệu khác có cùng chức năng và khả năng cạnh tranh.

Phương pháp thu nhập

Phương pháp này dựa trên khả năng tạo ra lợi nhuận hoặc dòng tiền của thương hiệu trong tương lai.

Phương pháp lợi nhuận vượt trội

Giá trị thương hiệu được xác định thông qua phần lợi nhuận tăng thêm mà thương hiệu mang lại so với trường hợp không có thương hiệu.

Phương pháp thu nhập tăng thêm

Đánh giá giá trị thương hiệu dựa trên khả năng gia tăng doanh thu hoặc tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.

Công thức định giá thương hiệu phổ biến

Phương pháp thị trường (Market Approach)

Giá trị thương hiệu được xác định dựa trên tổng giá trị tài sản hữu hình và vô hình của thương hiệu thông qua so sánh với các giao dịch tương tự trên thị trường.

Công thức:

Giá trị thương hiệu = Tài sản hữu hình + Tài sản vô hình

Phương pháp chi phí đầu tư (Cost Approach)

Định giá dựa trên toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã đầu tư để xây dựng và phát triển thương hiệu.

Giá trị thương hiệu = Tổng chi phí đầu tư xây dựng thương hiệu

Phương pháp thu nhập (Income Approach)

Giá trị thương hiệu được xác định dựa trên khả năng tạo ra lợi nhuận trong tương lai.

Giá trị thương hiệu = Doanh thu – Chi phí vận hành

Quy định pháp luật về thẩm định giá trị thương hiệu

Tại Việt Nam, hoạt động thẩm định giá trị thương hiệu được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật như:

  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 ban hành kèm theo Thông tư 28/2021/TT-BTC;
  • Nghị định 122/2021/NĐ-CP về hoạt động thẩm định giá;
  • Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định liên quan đến tài sản vô hình.

Theo quy định hiện hành, việc thẩm định phải được thực hiện bởi tổ chức thẩm định giá đủ điều kiện hoạt động theo pháp luật.

Hồ sơ cần chuẩn bị khi thẩm định giá thương hiệu

Doanh nghiệp có nhu cầu thẩm định giá thương hiệu thường cần chuẩn bị các hồ sơ như:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
  • Báo cáo tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh;
  • Hồ sơ về thương hiệu: logo, slogan, chiến lược marketing, lịch sử hình thành;
  • Các hợp đồng, tài liệu liên quan đến việc khai thác thương hiệu;
  • Tài liệu chứng minh hiệu quả kinh tế của thương hiệu.

Quy trình thẩm định giá thương hiệu

Bước 1: Thu thập thông tin

Thẩm định viên tiến hành thu thập dữ liệu pháp lý, tài chính và thông tin liên quan đến thương hiệu.

Bước 2: Phân tích thông tin

Các yếu tố như khả năng nhận diện, vị thế thị trường, mức độ cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh sẽ được phân tích để đánh giá tác động đến giá trị thương hiệu.

Bước 3: Lựa chọn phương pháp định giá

Tùy mục đích thẩm định và dữ liệu hiện có, thẩm định viên sẽ lựa chọn phương pháp phù hợp.

Bước 4: Xác định giá trị thương hiệu

Tiến hành tính toán và xác định mức giá trị thương hiệu theo phương pháp đã lựa chọn.

Bước 5: Lập báo cáo thẩm định giá

Kết quả được tổng hợp trong báo cáo thẩm định giá trị thương hiệu theo đúng tiêu chuẩn pháp luật.

Báo cáo thẩm định giá trị thương hiệu gồm những gì?

Báo cáo thẩm định thường bao gồm:

  • Thông tin về doanh nghiệp và thương hiệu;
  • Cơ sở pháp lý và mục đích thẩm định;
  • Phương pháp và quy trình thẩm định;
  • Kết quả xác định giá trị thương hiệu;
  • Kết luận và kiến nghị liên quan.

Đây là tài liệu quan trọng phục vụ các hoạt động tài chính, đầu tư và pháp lý của doanh nghiệp.

Vai trò của giá trị thương hiệu đối với doanh nghiệp

Gia tăng doanh thu và lợi nhuận

Thương hiệu mạnh giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng, nâng cao tỷ lệ chuyển đổi và gia tăng sự trung thành của người tiêu dùng.

Giảm chi phí marketing

Một thương hiệu uy tín giúp doanh nghiệp tối ưu hiệu quả truyền thông và giảm chi phí quảng bá.

Tăng năng lực cạnh tranh

Thương hiệu tạo nên sự khác biệt cho sản phẩm, dịch vụ và giúp doanh nghiệp duy trì lợi thế trên thị trường.

Gia tăng giá trị doanh nghiệp

Doanh nghiệp sở hữu thương hiệu mạnh thường có giá trị tài sản cao hơn, khả năng huy động vốn tốt hơn và thu hút nhiều cơ hội đầu tư hơn.

Làm thế nào để nâng cao giá trị thương hiệu?

Để gia tăng giá trị thương hiệu, doanh nghiệp cần:

  • Xây dựng hình ảnh thương hiệu chuyên nghiệp và nhất quán;
  • Đẩy mạnh hoạt động marketing và truyền thông;
  • Tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh;
  • Nâng cao trải nghiệm khách hàng;
  • Không ngừng đổi mới sản phẩm, dịch vụ;
  • Định kỳ thẩm định giá trị thương hiệu để theo dõi hiệu quả phát triển.

Thương hiệu là tài sản vô hình nhưng có giá trị to lớn đối với doanh nghiệp. Việc thẩm định giá trị thương hiệu không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ năng lực cạnh tranh của mình mà còn tạo nền tảng cho chiến lược phát triển bền vững trong tương lai.

Dịch vụ thẩm định giá thương hiệu của Công ty luật Siglaw

Khi doanh nghiệp có nhu cầu xác định giá trị thương hiệu một cách chính xác và chuyên nghiệp, Công ty luật Siglaw là một trong những đơn vị được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn. Với gần 20 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn luật, Siglaw đã đồng hành cùng nhiều doanh nghiệp lớn tại Việt Nam trong các dự án định giá thương hiệu thuộc đa dạng ngành nghề.

Một số lĩnh vực tiêu biểu mà công ty đã thực hiện thẩm định giá thương hiệu gồm:

  • Bất động sản: Sungroup, Đất Xanh Miền Bắc….
  • Tài chính – ngân hàng: BIDV, Viettinbank, TPbank….
  • Sản xuất – phân phối: Vinamilk, Coca-Cola, Pepsi,…
  • Thương mại – dịch vụ: FPT, Viettel, Samsung,…

Công ty luật Siglaw cung cấp đa dạng dịch vụ liên quan đến thẩm định giá trị thương hiệu như: mua bán và sáp nhập doanh nghiệp, nhượng quyền thương mại, góp vốn đầu tư, phân chia lợi nhuận, xử lý tranh chấp hoặc khủng hoảng thương hiệu, hỗ trợ quản trị và phát triển thương hiệu doanh nghiệp.

Bên cạnh hệ thống chi nhánh hoạt động tại Hà Nội, Đà Nẵng, HCM, công ty còn sở hữu đội ngũ thẩm định viên giàu kinh nghiệm, được đào tạo chuyên sâu theo tiêu chuẩn nghề nghiệp và thường xuyên cập nhật các phương pháp thẩm định hiện đại. Nhờ đó, kết quả thẩm định luôn đảm bảo tính khách quan, chính xác và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Với năng lực chuyên môn cùng kinh nghiệm thực tiễn trong nhiều lĩnh vực, Công ty luật Siglaw đã trở thành đối tác đáng tin cậy của nhiều doanh nghiệp trong hoạt động xác định và khai thác hiệu quả giá trị thương hiệu, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường.

Để được tư vấn chi tiết và toàn diện Quý khách vui lòng liên hệ công ty luật Siglaw:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Tp. Hồ Chí Minh.

Chi nhánh tại miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng.

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, BẢN QUYỀN LOGO

Dịch vụ đăng ký quyền tác giả và bản quyền logo tại công ty luật Siglaw hỗ trợ tra cứu, tư vấn và thực hiện toàn bộ thủ tục đăng ký chỉ tr...