DỊCH VỤ XIN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH RƯỢU TRỌN GÓI CHỈ TỪ 20 TRIỆU

Dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh rượu tại Công ty luật Siglaw trọn gói chi phí chỉ từ 20.000.000 VNĐ bao gồm các loại giấy phép phân phối rượu, sản xuất rượu (thủ công), bán buôn rượu, bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ… Thời gian cấp phép từ 10->15 ngày.

Rượu nằm trong danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định pháp luật Việt Nam. Dù bạn mở một cửa hàng tạp hóa nhỏ, một siêu thị tiện lợi, thành lập công ty bán buôn hay đại lý phân phối lớn, việc sở hữu Giấy phép kinh doanh rượu hợp pháp là điều kiện tiên quyết trước khi đi vào hoạt động.

Sau đây Công ty luật Siglaw xin chia sẻ chi tiết hồ sơ, thủ tục, chi phí cho đến thời gian xử lý theo quy định pháp luật mới nhất.

Cơ sở pháp lý khi xin giấy phép kinh doanh rượu

Mọi hoạt động kinh doanh rượu từ sản xuất công nghiệp, sản xuất thủ công đến nhập khẩu, phân phối đều phải được cấp phép theo quy định. Trường hợp kinh doanh rượu có nồng độ cồn thấp ( dưới 5,5 độ) được điều chỉnh bởi Luật ATVSTP.

Tại Việt Nam, rượu bia là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, vậy nên việc cấp phép kinh doanh liên quan đến mặt hàng này cho các cá nhân, tổ chức được điều chỉnh bởi các văn bản pháp lý cụ thể sau:

  • Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu.
  • Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Dịch vụ tư vấn xin Giấy phép kinh doanh rượu tại Công ty Luật Siglaw

Dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh rượu trọn gói

Khi sử dụng dịch vụ tư vấn xin Giấy phép kinh doanh rượu của Công ty Luật Siglaw, khách hàng sẽ được hỗ trợ toàn diện trong suốt quá trình thực hiện thủ tục khoảng 15 ngày đến khi nhận được giấy phép, bao gồm:

  • Tư vấn chi tiết các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến điều kiện và thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh sản xuất, phân phối, bán buôn bán lẻ Rượu.
  • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, giấy tờ pháp lý cần thiết theo quy định.
  • Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, biểu mẫu và các tài liệu phục vụ việc xin cấp Giấy phép kinh doanh rượu theo quy định pháp luật.
  • Hướng dẫn quy trình nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ và hỗ trợ chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ khi có yêu cầu từ cơ quan cấp phép.
  • Phối hợp, liên hệ với cơ quan chức năng để sắp xếp lịch kiểm tra thực tế tại cơ sở kinh doanh và thông báo kịp thời cho khách hàng.
  • Đồng hành cùng khách hàng trong quá trình cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra cơ sở.
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh sau khi Giấy phép kinh doanh rượu được cấp, giúp khách hàng duy trì hoạt động kinh doanh.

Chi phí dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh rượu

Lệ phí nhà nước

Căn cứ Theo Thông tư 168/2016/TT-BTC (căn cứ Bộ Tài chính), mức thu phí thẩm định giấy phép kinh doanh rượu được quy định như sau:

  • Đối với tổ chức/doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh cho khu vực thành thị; mức thu tại khu vực khác (huyện, nông thôn) bằng 50% (600.000 đồng).
  • Đối với hộ kinh doanh/cá nhân: 400.000 đồng cho khu vực thành thị; 200.000 đồng cho khu vực khác.

Lưu ý:

  • Mức phí cụ thể phụ thuộc vào từng loại hình (bán lẻ, bán buôn hay phân phối) và quy định thu phí của từng địa phương. Giấy phép kinh doanh rượu có thời hạn tối đa 5 năm (riêng giấy phép sản xuất rượu công nghiệp là 15 năm).
  • Trước khi hết hạn 30 ngày, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ xin cấp lại hoặc gia hạn theo quy định (hồ sơ và thủ tục tương tự cấp mới). Nếu làm việc mất/hỏng, cấp lại thì thời hạn giấy phép giữ nguyên như cũ.

Giá dịch vụ trọn gói

Bảng giá chi tiết khi thuê dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh rượu tại công ty luật Siglaw:

Loại giấy phépChi phí dịch vụ
Giấy phép bán buôn rượuChỉ từ 18.000.000 VNĐ
Giấy phép phân phối rượuTừ 20.000.000 VNĐ
Giấy phép sản xuất rượuTừ 15.000.000 VNĐ
Giấy phép bán lẻ rượu tiêu dùng tại chỗTừ 3.000.000 VNĐ
Giấy phép bán lẻ rượuTừ 5.000.000 VNĐ

Lưu ý: Bảng giá chỉ mang tính chất tham khảo. Chi phí dịch vụ sẽ phát sinh phụ thuộc vào quy mô hoạt động của doanh nghiệp

Các loại giấy phép kinh doanh rượu

Tùy thuộc vào quy mô và hình thức hoạt động, các tổ chức, cá nhân khi kinh doanh rượu cần có các giấy phép sau:

  • Giấy phép sản xuất rượu thủ công (kinh doanh): Dành cho doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh sản xuất rượu thủ công để bán. Sở Công thương có thẩm quyền cấp giấy phép này. Giấy phép có thời hạn 5 năm.
  • Giấy phép phân phối rượu: Thực hiện đối với doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu, mua rượu từ nhà máy và bán lại cho các thương nhân khác trên phạm vi liên tỉnh. Cơ quan cấp là Bộ Công Thương. Giấy phép có thời hạn 5 năm; Yêu cầu doanh nghiệp phải có hệ thống phân phối tại ít nhất 2 tỉnh/thành; Có kho hàng đáp ứng PCCC và môi trường
  • Giấy phép bán buôn rượu: Cho doanh nghiệp mua rượu từ nhà máy/phân phối và bán cho các đơn vị bán buôn/ bán lẻ trong tỉnh. Cơ quan cấp là Sở Công Thương cấp tỉnh. Giấy phép có thời hạn 5 năm. Điều kiện cần Có kho hàng hợp pháp; Có hệ thống phân phối (tối thiểu 1 đại lý bán lẻ); hợp đồng của bên sản xuất/phân phối.
  • Giấy phép bán lẻ rượu: Cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có điểm bán cố định (cửa hàng, siêu thị) được bán rượu lẻ. Trước đây UBND cấp huyện (Phòng Kinh tế) cấp phép, nhưng từ 1/7/2025 theo Nghị định 139/2025/NĐ-CP, UBND cấp xã sẽ tiếp nhận và cấp phép bán lẻ rượu. Giấy phép có thời hạn 5 năm.
  • Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ: Theo quy định hiện hành, hình thức kinh doanh này chỉ yêu cầu đăng ký (không xin giấy phép) với UBND cấp xã, nhưng việc tự ý bán rượu không đúng đối tượng có thể bị xử phạt hành chính.

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh rượu

Nhìn chung, một bộ hồ sơ xin giấy phép kinh doanh rượu theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP sẽ bao gồm các giấy tờ cơ bản sau:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép và các giấy tờ đi kèm:

  • Sản xuất rượu công nghiệp: Đơn (Mẫu số 01) xin cấp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệ (CN ĐKDN), giấy tờ an toàn vệ sinh thực phẩm (ATTP) của cơ sở sản xuất, quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường (ĐGTĐM), danh mục sản phẩm rượu (kèm nhãn mác), hồ sơ nhân sự kỹ thuật chuyên ngành.
  • Sản xuất rượu thủ công (kinh doanh): Đơn Mẫu 01, Giấy CN ĐKDN, giấy tờ ATTP cơ sở, danh mục sản phẩm kèm nhãn mác.
  • Phân phối rượu: Đơn Mẫu 01, Giấy CN ĐKDN, hợp đồng thuê/mượn kho hàng (150 m²+), giấy tờ ATTP của sản phẩm kinh doanh, hợp đồng nguyên tắc với các thương nhân tham gia mạng lưới phân phối, văn bản giới thiệu hợp tác với nhà cung cấp (trong và ngoài nước). Cam kết phòng cháy chữa cháy (PCCC)/môi trường tại trụ sở và kho hàng.
  • Bán buôn rượu: Đơn Mẫu 01, Giấy CN ĐKDN, hợp đồng thuê kho (50 m²+), giấy tờ ATTP, hợp đồng tham gia hệ thống bán buôn với các thương nhân bán lẻ, hợp đồng/giới thiệu nhà cung cấp (sản xuất, phân phối, bán buôn khác). Cam kết PCCC/môi trường tại trụ sở, kho hàng.
  • Bán lẻ rượu: Đơn Mẫu 01, Giấy CN ĐKDN, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh, văn bản giới thiệu/phối hợp với nhà sản xuất/phân phối/bán buôn, giấy tờ ATTP của rượu kinh doanh, cam kết PCCC/môi trường tại điểm bán lẻ.
  • Bán rượu tiêu dùng tại chỗ: Mẫu số 12, Giấy CN ĐKDN, hợp đồng thuê cơ sở, hợp đồng mua rượu với bên có Giấy phép (hoặc chứng minh tự sản xuất có phép), cam kết PCCC/môi trường tại cơ sở. (Chú ý: hiện chỉ cần đăng ký, nhưng nếu xin giấy phép thì tương tự thủ tục trên.)

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh/kho hàng (Hợp đồng thuê hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/nhà/kho hàng) cho địa điểm sản xuất/kho chứa/địa điểm bán lẻ).

Hợp đồng nguyên tắc mua bán với nhà cung cấp (kèm theo Giấy phép kinh doanh rượu của nhà cung cấp đó để chứng minh nguồn gốc rõ ràng).

Đối với bán buôn/phân phối: Hồ sơ hệ thống phân phối (danh sách các đối tác đã ký hợp đồng nguyên tắc) và văn bản cam kết tuân thủ PCCC, bảo vệ môi trường.

Cam kết phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường do thương nhân tự lập (nêu rõ tuân thủ các quy định PCCC, môi trường tại cơ sở kinh doanh).

Quy trình thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh rượu

Bước 1: Nộp hồ sơ

Hồ sơ nộp tại cơ quan có thẩm quyền qua hệ thống dịch vụ công quốc gia hoặc nộp trực tiếp.

Bước 2: Xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản yêu cầu thương nhân bổ sơ, sửa đổi.

Bước 3: Nhận giấy phép

Trong 10–15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thẩm định và cấp giấy phép:

  • 10 ngày cho giấy phép sản xuất rượu thủ công (kinh doanh), bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ.
  • 15 ngày cho giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, phân phối rượu, bán buôn rượu.

Tổng thời gian nhận giấy phép khoảng 15 ngày không bao gồm trường hợp bổ sung hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Một số lưu ý đối với trường hợp xin giấy phép kinh doanh rượu

  • Giảm điều kiện: Nghị định 17/2020/NĐ-CP (có hiệu lực 22/3/2020) đã bãi bỏ bớt một số điều kiện khắt khe. Ví dụ, cấp phép phân phối chỉ yêu cầu có hệ thống phân phối ít nhất 2 tỉnh (bao gồm nơi đặt trụ sở) và mỗi tỉnh ký hợp đồng với tối thiểu 1 đại lý bán buôn (trước đây là phải có kho hàng từ 150 m², quy mô mạng lưới rộng hơn).
  • Kinh doanh rượu vi phạm quy định (không có phép hoặc sai phạm tem nhãn, bán rượu cho người dưới 18 tuổi, quảng cáo không đúng phép, …) sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo quy định pháp luật.

Trên đây là toàn bộ những thông tin cần thiết Công ty Luật Siglaw giải đáp về giấy phép Kinh doanh Rượu Nếu quý khách có nhu cầu thuê dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh rượu vui lòng liên hệ cho Công ty Luật Siglaw để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện.

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, đường Lê Trọng Tấn, phường Tây Mỗ, TP Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103-105 đường Nguyễn Đình Chiểu, phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: 177 Trưng Nữ Vương, phường Hòa Cường, TP Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

MỞ KHÁCH SẠN, NHÀ NGHỈ CÓ CẦN GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LƯU TRÚ KHÔNG?

 Giai đoạn 2025-2026 du lịch Việt Nam tiếp tục tăng trưởng mạnh, do đó nhu cầu đầu tư mở khách sạn, nhà nghỉ, homestay và các cơ sở lưu trú ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp đã gặp khó khăn trong quá trình vận hành hoặc bị xử phạt hành chính do chưa thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý bắt buộc trước khi kinh doanh.

Vậy mở khách sạn, nhà nghỉ có cần giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú không? Đây là câu hỏi được nhiều nhà đầu tư quan tâm khi bắt đầu triển khai hoạt động kinh doanh lưu trú.

Khác với nhiều ngành nghề thông thường, kinh doanh dịch vụ lưu trú là lĩnh vực chịu sự quản lý của nhiều cơ quan nhà nước và phải đáp ứng các điều kiện nhất định về đăng ký kinh doanh, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và các yêu cầu pháp lý liên quan.

Trong bài viết này, SIGLAW sẽ phân tích và làm rõ câu hỏi “Mở khách sạn, nhà nghỉ có cần giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú không?”, đồng thời hướng dẫn chi tiết các điều kiện kinh doanh lưu trú theo quy định pháp luật hiện hành, các loại giấy phép bắt buộc phải có cũng như những lưu ý pháp lý quan trọng giúp nhà đầu tư đưa cơ sở lưu trú vào hoạt động đúng quy định và hạn chế các rủi ro pháp lý phát sinh.

Theo quy định hiện hành, cá nhân và tổ chức kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh và đáp ứng các điều kiện pháp lý liên quan trước khi hoạt động. Việc chỉ thuê mặt bằng và đưa cơ sở vào vận hành mà chưa hoàn thiện hồ sơ pháp lý có thể dẫn đến nhiều rủi ro về xử phạt, đình chỉ hoạt động hoặc ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh sau này.

Tổng quan pháp lý về kinh doanh dịch vụ lưu trú

Mở khách sạn, nhà nghỉ có cần giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú không?

Kinh doanh dịch vụ lưu trú là ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, homestay và các loại hình lưu trú du lịch khác không phải là ngành nghề được tự do kinh doanh hoàn toàn. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đây là hoạt động kinh doanh có điều kiện và phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu về đăng ký kinh doanh, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và cơ sở vật chất phục vụ khách lưu trú.

Căn cứ khoản 1 Điều 49 Luật Du lịch 2017, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều này có nghĩa là cá nhân, hộ gia đình hoặc doanh nghiệp muốn kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, homestay đều phải thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp trước khi đi vào hoạt động. Việc tự ý kinh doanh khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính.

Thứ hai, đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự; an toàn phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường; an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

Đây là nhóm điều kiện đặc biệt quan trọng đối với ngành lưu trú bởi cơ sở lưu trú là nơi tập trung nhiều khách hàng, tiềm ẩn các nguy cơ liên quan đến an ninh xã hội, cháy nổ và vệ sinh an toàn thực phẩm.

Đối với điều kiện về an ninh, trật tự, kinh doanh dịch vụ lưu trú thuộc danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP. Theo đó, cơ sở kinh doanh phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trước khi hoạt động; người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở cũng phải đáp ứng các tiêu chuẩn luật định.

Bên cạnh đó, cơ sở lưu trú phải đáp ứng các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật chuyên ngành; đồng thời phải thực hiện các quy định về thu gom, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm nếu có cung cấp dịch vụ ăn uống cho khách lưu trú.

Thứ ba, đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch.

Khoản 3 Điều 49 Luật Du lịch 2017 giao Chính phủ quy định chi tiết các điều kiện tối thiểu đối với từng loại hình cơ sở lưu trú du lịch. Theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Du lịch, mỗi loại hình lưu trú như khách sạn, nhà nghỉ du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch hay homestay đều có tiêu chuẩn riêng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ phục vụ khách.

Ví dụ, đối với khách sạn, pháp luật yêu cầu phải có tối thiểu 10 buồng ngủ, có quầy lễ tân, khu vệ sinh chung, hệ thống trang thiết bị cơ bản, nhân viên trực 24/24 giờ và các điều kiện phục vụ khách theo tiêu chuẩn tương ứng.

Quy định về đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành

Từ năm 2026, thủ tục đăng ký doanh nghiệp và đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện theo các quy định mới tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Theo đó, cá nhân hoặc tổ chức có thể lựa chọn một trong hai hình thức phổ biến để kinh doanh dịch vụ lưu trú:

Việc lựa chọn mô hình phụ thuộc vào quy mô hoạt động, số lượng lao động, khả năng mở rộng kinh doanh và nhu cầu quản trị của chủ đầu tư. Đối với các dự án khách sạn có quy mô lớn hoặc có nhiều nhà đầu tư góp vốn, hình thức doanh nghiệp thường được lựa chọn để thuận lợi cho việc huy động vốn và quản lý hoạt động kinh doanh.

Mã ngành kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, homestay

Khi đăng ký kinh doanh, chủ đầu tư cần lựa chọn đúng mã ngành kinh tế theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Hiện nay, hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ và các cơ sở lưu trú ngắn ngày được đăng ký theo:

Mã ngành 5510 – Khách sạn và dịch vụ lưu trú tương tự.

Theo quy định về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, mã ngành này bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn ngày cho khách du lịch hoặc khách có nhu cầu lưu trú, bao gồm khách sạn, nhà nghỉ, resort, khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn nổi và các loại hình lưu trú tương tự.

Ngoài mã ngành 5510, tùy mô hình hoạt động, doanh nghiệp có thể đăng ký thêm các mã ngành liên quan như:

  • 5520 – Dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác;
  • 5590 – Cơ sở lưu trú khác;
  • 5610 – Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;
  • 5630 – Dịch vụ phục vụ đồ uống.

Việc đăng ký đầy đủ ngành nghề kinh doanh ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp tránh phải thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề trong quá trình hoạt động.

Phân biệt khách sạn, nhà nghỉ và homestay theo quy định pháp luật

Mặc dù đều thuộc nhóm cơ sở lưu trú du lịch theo Luật Du lịch 2017, khách sạn, nhà nghỉ và homestay có những đặc điểm pháp lý và yêu cầu vận hành khác nhau.

  • Khách sạn (Hotel) là cơ sở lưu trú được đầu tư bài bản, có quy mô tương đối lớn, đáp ứng các điều kiện tối thiểu về số lượng phòng, khu vực lễ tân, dịch vụ phục vụ khách và có thể được xếp hạng sao theo quy định của pháp luật du lịch.
  • Nhà nghỉ (Guest House) thường có quy mô nhỏ hơn khách sạn, tập trung vào nhu cầu lưu trú ngắn hạn với mức đầu tư và dịch vụ đơn giản hơn. Tuy nhiên, nhà nghỉ vẫn phải đáp ứng các điều kiện chung về đăng ký kinh doanh, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy và các tiêu chuẩn tối thiểu của cơ sở lưu trú.
  • Homestay là loại hình lưu trú du lịch mà khách được lưu trú tại nhà ở của người dân địa phương và trải nghiệm sinh hoạt cùng chủ nhà. Dù có tính chất gần gũi và quy mô nhỏ hơn khách sạn, homestay vẫn được xem là cơ sở lưu trú du lịch và phải tuân thủ các điều kiện kinh doanh theo Luật Du lịch 2017 cũng như các quy định chuyên ngành có liên quan.

Do đó, dù lựa chọn mô hình khách sạn, nhà nghỉ hay homestay, chủ đầu tư đều không thể bỏ qua thủ tục đăng ký kinh doanh và các giấy phép chuyên ngành bắt buộc trước khi đưa cơ sở vào hoạt động.

Giải đáp: Mở khách sạn, nhà nghỉ có cần giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú không?

Câu trả lời là . Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều chủ đầu tư thường hiểu nhầm rằng chỉ cần đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh là đã có thể đưa khách sạn, nhà nghỉ vào hoạt động. Đây là quan điểm chưa chính xác.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, kinh doanh dịch vụ lưu trú là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó ngoài việc đăng ký kinh doanh, tổ chức và cá nhân còn phải đáp ứng đồng thời nhiều yêu cầu pháp lý chuyên ngành khác trước khi chính thức đón khách.

Căn cứ khoản 1 Điều 49 Luật Du lịch 2017, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường; an toàn thực phẩm và các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ phục vụ khách du lịch.

Điều này đồng nghĩa với việc pháp luật không chỉ quản lý hoạt động lưu trú dưới góc độ kinh doanh thông thường mà còn đặt ra các yêu cầu nhằm bảo đảm an toàn cho khách hàng, bảo vệ trật tự xã hội và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.

Nói cách khác, khi tìm hiểu về “giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú”, chủ đầu tư cần hiểu rằng đây không phải là một loại giấy phép độc lập duy nhất. Để được phép hoạt động hợp pháp, khách sạn, nhà nghỉ hoặc homestay thường phải hoàn thiện nhiều loại hồ sơ, giấy tờ pháp lý khác nhau tùy thuộc vào quy mô và mô hình kinh doanh.

Đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh – Điều kiện bắt buộc đầu tiên

Điều kiện pháp lý đầu tiên mà bất kỳ cơ sở lưu trú nào cũng phải đáp ứng là thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định. Đây là yêu cầu được ghi nhận trực tiếp tại điểm a khoản 1 Điều 49 Luật Du lịch 2017.

Theo đó, cá nhân hoặc tổ chức muốn mở khách sạn, nhà nghỉ có thể lựa chọn thành lập hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp. Đối với các cơ sở lưu trú nhỏ, quy mô gia đình, mô hình hộ kinh doanh thường được lựa chọn do thủ tục đơn giản và chi phí quản lý thấp. Trong khi đó, đối với các khách sạn có quy mô lớn, nhiều lao động hoặc có nhu cầu huy động vốn, việc thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần sẽ phù hợp hơn.

Khi đăng ký kinh doanh, chủ đầu tư cần lựa chọn đúng ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Hiện nay, hoạt động khách sạn, nhà nghỉ và nhiều loại hình lưu trú tương tự được đăng ký theo mã ngành 5510 – Khách sạn và dịch vụ lưu trú ngắn ngày. Việc đăng ký đúng mã ngành không chỉ bảo đảm tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh mà còn là căn cứ để cơ quan nhà nước xem xét các thủ tục pháp lý tiếp theo.

Trong thực tiễn, không ít trường hợp cá nhân cải tạo nhà ở thành nhà nghỉ hoặc homestay rồi đưa vào khai thác mà chưa đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp. Đây là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, đồng thời gặp khó khăn trong việc hoàn thiện các giấy phép chuyên ngành khác như an ninh trật tự hoặc phòng cháy chữa cháy.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự – Giấy phép quan trọng đối với cơ sở lưu trú

Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký kinh doanh, chủ đầu tư cần đặc biệt lưu ý đến điều kiện về an ninh, trật tự. Đây là một trong những yêu cầu pháp lý quan trọng nhất đối với ngành lưu trú.

Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 56/2023/NĐ-CP về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, kinh doanh dịch vụ lưu trú thuộc nhóm ngành nghề phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trước khi hoạt động.

Sở dĩ Nhà nước đặt ra yêu cầu này bởi khách sạn, nhà nghỉ là địa điểm thường xuyên có khách đến lưu trú ngắn hạn, trong đó có khách nước ngoài. Nếu không được quản lý chặt chẽ, các cơ sở lưu trú có thể trở thành địa điểm phát sinh các hành vi vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến an ninh xã hội và công tác quản lý cư trú.

Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, cơ sở lưu trú phải đáp ứng các điều kiện theo quy định; đồng thời người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở không thuộc các trường hợp bị hạn chế theo pháp luật. Hồ sơ được nộp tại cơ quan công an có thẩm quyền và chỉ khi được cấp giấy chứng nhận này, cơ sở mới được xem là đáp ứng một trong những điều kiện quan trọng để hoạt động hợp pháp.

Điều kiện về phòng cháy và chữa cháy – Yêu cầu không thể bỏ qua

Bên cạnh điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy cũng là một trong những yêu cầu pháp lý bắt buộc đối với hoạt động kinh doanh lưu trú.

Theo điểm b khoản 1 Điều 49 Luật Du lịch 2017, cơ sở lưu trú phải đáp ứng điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Đây là yêu cầu đặc biệt quan trọng bởi khách sạn và nhà nghỉ là những công trình tập trung đông người, hoạt động liên tục 24 giờ mỗi ngày, tiềm ẩn nhiều nguy cơ cháy nổ.

Tùy thuộc vào diện tích xây dựng, số tầng và công năng sử dụng của công trình, chủ đầu tư có thể phải thực hiện các thủ tục như thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy, nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy trước khi đưa công trình vào sử dụng hoặc duy trì các điều kiện an toàn phòng cháy trong quá trình hoạt động.

Ngoài ra, cơ sở lưu trú còn phải trang bị đầy đủ phương tiện chữa cháy, xây dựng nội quy phòng cháy chữa cháy, tổ chức tập huấn cho nhân viên và bảo đảm các lối thoát hiểm theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Trong thời gian gần đây, nhiều cơ sở lưu trú trên cả nước đã bị đình chỉ hoạt động do không đáp ứng điều kiện phòng cháy chữa cháy hoặc đưa công trình vào khai thác khi chưa hoàn tất thủ tục nghiệm thu theo quy định.

Nghĩa vụ khai báo tạm trú cho khách lưu trú

Một trong những nghĩa vụ pháp lý đặc thù của hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ là thực hiện khai báo thông tin khách lưu trú với cơ quan công an.

Theo Luật Cư trú 2020, cơ sở kinh doanh lưu trú có trách nhiệm thông báo lưu trú cho cơ quan đăng ký cư trú theo đúng trình tự, thời hạn luật định. Đối với khách sạn, nhà nghỉ, việc khai báo hiện nay chủ yếu được thực hiện thông qua hệ thống điện tử kết nối với cơ quan công an.

Đối với khách nước ngoài, yêu cầu quản lý còn chặt chẽ hơn bởi cơ sở lưu trú phải thực hiện chế độ khai báo theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh. Việc không khai báo hoặc khai báo không đầy đủ thông tin khách lưu trú có thể dẫn đến các chế tài xử phạt hành chính và ảnh hưởng đến việc duy trì điều kiện an ninh, trật tự của cơ sở.

Trên thực tế, đây là nghĩa vụ thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh chứ không chỉ là thủ tục thực hiện một lần khi bắt đầu kinh doanh.

Các giấy phép phát sinh tùy thuộc vào mô hình hoạt động

Ngoài các điều kiện bắt buộc nêu trên, nhiều khách sạn và nhà nghỉ còn phải thực hiện thêm các thủ tục pháp lý khác tùy theo phạm vi kinh doanh thực tế.

Ví dụ, nếu khách sạn có nhà hàng, quầy buffet hoặc cung cấp dịch vụ ăn uống cho khách lưu trú thì có thể phải đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm theo Luật An toàn thực phẩm. Trường hợp kinh doanh rượu phục vụ tại chỗ cho khách hàng, cơ sở có thể phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ theo quy định của pháp luật về kinh doanh rượu.

Đối với các khách sạn quy mô lớn, khu nghỉ dưỡng hoặc resort có nhiều hạng mục công trình, chủ đầu tư còn có thể phải thực hiện các thủ tục về môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020. Một số dự án đặc thù còn phải lập hồ sơ môi trường hoặc xin giấy phép môi trường trước khi vận hành.

Bên cạnh đó, nếu chủ đầu tư có nhu cầu quảng bá cơ sở dưới danh nghĩa khách sạn đạt chuẩn từ 1 sao đến 5 sao thì phải thực hiện thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của Luật Du lịch 2017. Mặc dù việc xếp hạng sao không phải điều kiện bắt buộc để hoạt động, nhưng đây là yếu tố quan trọng giúp nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Việc mở khách sạn, nhà nghỉ hay homestay không chỉ đơn thuần là chuẩn bị mặt bằng, cơ sở vật chất và đưa vào khai thác kinh doanh. Theo quy định của pháp luật hiện hành, hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đòi hỏi tổ chức, cá nhân phải thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý như đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh, xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, đáp ứng yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, thực hiện nghĩa vụ khai báo lưu trú và các giấy phép chuyên ngành liên quan tùy theo mô hình hoạt động.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý ngay từ giai đoạn đầu không chỉ giúp cơ sở lưu trú hoạt động đúng quy định mà còn hạn chế tối đa nguy cơ bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động hoặc phát sinh các rủi ro pháp lý trong quá trình kinh doanh.

Đặc biệt, trong bối cảnh cơ quan quản lý nhà nước ngày càng tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở lưu trú, việc tuân thủ đầy đủ các điều kiện kinh doanh là yếu tố quan trọng để bảo đảm hoạt động ổn định và phát triển bền vững.

Nếu Quý khách hàng đang có nhu cầu thành lập khách sạn, nhà nghỉ, homestay hoặc cần tư vấn về thủ tục đăng ký kinh doanh, giấy phép an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy và các điều kiện pháp lý liên quan, Công ty luật SIGLAW sẵn sàng đồng hành và cung cấp giải pháp pháp lý trọn gói, giúp Quý khách hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng, đúng quy định và tiết kiệm thời gian, chi phí.

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Giấy Phép Kinh Doanh Dịch Vụ Lưu Trú: Điều Kiện & Thủ Tục

Sự phục hồi mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam trong những năm gần đây đã tạo ra cơ hội lớn cho các nhà đầu tư trong lĩnh vực khách sạn, nhà nghỉ, homestay, resort, căn hộ du lịch và các loại hình lưu trú khác.

Trên thực tế, nhiều cá nhân và doanh nghiệp vẫn nhầm lẫn rằng chỉ cần đăng ký doanh nghiệp là có thể đưa cơ sở lưu trú vào hoạt động. Tuy nhiên, tùy từng mô hình kinh doanh, chủ đầu tư còn phải đáp ứng nhiều yêu cầu pháp lý liên quan đến đăng ký kinh doanh, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, nghĩa vụ khai báo lưu trú và các quy định chuyên ngành khác.

Việc hoạt động khi chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện có thể dẫn đến nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính, đình chỉ hoạt động hoặc phát sinh các rủi ro pháp lý không đáng có.

Trong bài viết này, SIGLAW sẽ hướng dẫn chi tiết các quy định pháp lý mới nhất liên quan đến giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú, điều kiện,hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục thực hiện theo quy định hiện hành, giúp nhà đầu tư đưa cơ sở lưu trú vào hoạt động đúng pháp luật và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý.

Giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú là gì?

Giấy Phép Kinh Doanh Dịch Vụ Lưu Trú: Điều Kiện & Thủ Tục

Giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú là giấy tờ pháp lý bắt buộc để một cá nhân hoặc doanh nghiệp được phép cung cấp dịch vụ lưu trú cho thuê phòng nghỉ qua đêm cho khách hàng. Hiểu theo cách đơn giản thì không có giấy phép khi kinh doanh khách sạn, homestay, nhà nghỉ sẽ vi phạm pháp luật Việt Nam.

Nhiều cá nhân và doanh nghiệp khi có nhu cầu mở khách sạn, nhà nghỉ, homestay hoặc resort thường tìm kiếm thông tin về “giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú”. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, không tồn tại một loại giấy phép riêng mang tên “Giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú”. Thay vào đó, đây là cách gọi phổ biến để chỉ việc cơ sở lưu trú đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh và hoàn thành các thủ tục pháp lý cần thiết để được phép hoạt động.

Theo Điều 48 của Luật Du lịch 2017, cơ sở lưu trú du lịch bao gồm nhiều loại hình khác nhau như khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay), bãi cắm trại du lịch và các cơ sở lưu trú du lịch khác. Như vậy, không chỉ khách sạn mà hầu hết các mô hình lưu trú có hoạt động cung cấp chỗ ở cho khách du lịch đều thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về du lịch.

Để được phép kinh doanh dịch vụ lưu trú, tổ chức, cá nhân không chỉ cần đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh mà còn phải đáp ứng các điều kiện chuyên ngành. Cụ thể, khoản 1 Điều 49 Luật Du lịch 2017 quy định ba nhóm điều kiện cơ bản gồm:

  • (i) có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
  • (ii) đáp ứng các điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm;
  • (iii) đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch.

Đây chính là cơ sở pháp lý quan trọng nhất đối với hoạt động kinh doanh lưu trú tại Việt Nam hiện nay.

Trên thực tế, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, chủ cơ sở lưu trú còn phải duy trì các điều kiện kinh doanh nêu trên trong suốt quá trình hoạt động. Điều này cũng được ghi nhận tại Điều 53 Luật Du lịch 2017 khi quy định tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú có nghĩa vụ bảo đảm và duy trì các điều kiện kinh doanh theo Điều 49 của Luật.

Đối với hoạt động đăng ký kinh doanh, các cơ sở lưu trú thường đăng ký ngành nghề thuộc mã ngành 5510 – Khách sạn và dịch vụ lưu trú tương tự và 5520 – Dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam – Căn cứ Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, tùy thuộc vào mô hình hoạt động thực tế.

Việc lựa chọn đúng ngành nghề kinh doanh ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi trong quá trình xin các giấy phép, giấy chứng nhận liên quan và tránh các rủi ro pháp lý phát sinh sau này.

Điều kiện xin cấp phép kinh doanh dịch vụ lưu trú

Theo quy định tại Điều 49 Luật Du lịch 2017 (vẫn là khung pháp lý cốt lõi đến năm 2026), kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch là ngành nghề có điều kiện. Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về pháp lý, an toàn và cơ sở vật chất để được cấp phép hoạt động hợp pháp.

Các quy định này được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 168/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 142/2018/NĐ-CP) và các văn bản liên quan về an ninh trật tự, PCCC, vệ sinh môi trường. Năm 2026, xu hướng chuyển mạnh sang cơ chế hậu kiểm giúp thủ tục đăng ký kinh doanh nhanh hơn, nhưng yêu cầu tuân thủ thực tế tại cơ sở lại nghiêm ngặt hơn nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ và an toàn cho du khách.

Điều kiện chung

Áp dụng cho mọi loại hình lưu trú (khách sạn, homestay, nhà nghỉ, resort, biệt thự du lịch…) bao gồm:

  • Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể) với mã ngành phù hợp
  • Đáp ứng đầy đủ điều kiện về an ninh trật tự theo Nghị định 56/2023/NĐ-CP: Phương án bảo đảm an ninh, có người chịu trách nhiệm, lắp đặt camera (nếu quy mô lớn), quản lý thông tin khách lưu trú.
  • Đảm bảo phòng cháy chữa cháy (PCCC) theo quy định hiện hành (Nghị định về PCCC): Thiết kế, phương án chữa cháy, kiểm tra định kỳ và biên bản nghiệm thu.
  • Tuân thủ các quy định về vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm (nếu có dịch vụ ăn uống) và bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường.

Điều kiện về cơ sở vật chất và dịch vụ phụ thuộc vào loại hình kinh doanh

Điều kiện xin cấp phép kinh doanh dịch vụ lưu trú về cơ sở vật chất và loại hình kinh doanh được quy định chi tiết tại các Điều 22 đến 28 Nghị định 94/2021/NĐ-CP.

  • Khách sạn: Phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu về kiến trúc kiên cố, hệ thống điện nước, thang máy (nếu cao tầng), trang thiết bị phòng ngủ đạt chuẩn, khu vực lễ tân, dịch vụ ăn uống và nhân sự có trình độ chuyên môn. Xếp hạng sao càng cao thì yêu cầu càng khắt khe về diện tích phòng, tiện ích và chất lượng phục vụ.
  • Nhà nghỉ du lịch / Homestay / Nhà ở có phòng cho khách thuê: Yêu cầu cơ bản hơn, tập trung vào phòng ngủ sạch sẽ, đầy đủ giường, đệm, chăn ga gối màn (thay mới cho mỗi khách), phòng tắm vệ sinh riêng hoặc chung đạt chuẩn vệ sinh, khu vực đón tiếp khách. Homestay thường cần chủ hộ được tập huấn nghiệp vụ du lịch cơ bản.
  • Resort, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch: Nhấn mạnh không gian rộng, cảnh quan hài hòa với môi trường, tiện ích cao cấp (bể bơi, spa, khu vui chơi) và mức độ phục vụ chuyên nghiệp theo tiêu chuẩn tương ứng.
  • Các loại hình đặc biệt (tàu thủy lưu trú, bãi cắm trại): Có quy định riêng về an toàn hàng hải, khu vực dựng lều, tủ thuốc cấp cứu và nhân viên bảo vệ.

Năm 2026 ghi nhận xu hướng tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý và vận hành cơ sở lưu trú. Nhiều khách sạn, homestay và resort đã triển khai hệ thống đặt phòng trực tuyến, check-in tự động, quản lý khách lưu trú bằng phần mềm và tích hợp camera an ninh thông minh nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng cũng như đáp ứng yêu cầu quản lý của cơ quan nhà nước.

Bên cạnh đó, phát triển du lịch xanh và bền vững đang trở thành xu hướng tất yếu của ngành du lịch. Các cơ sở lưu trú ngày càng được khuyến khích áp dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng, hạn chế rác thải nhựa, bảo vệ môi trường và xây dựng mô hình kinh doanh thân thiện với cộng đồng địa phương. Đây không chỉ là yêu cầu về trách nhiệm xã hội mà còn là lợi thế cạnh tranh quan trọng trong việc thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế.

Có thể thấy rằng, điều kiện xin giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú năm 2026 không chỉ dừng lại ở việc có địa điểm để cung cấp chỗ ở cho khách hàng mà đòi hỏi sự đầu tư bài bản về pháp lý, cơ sở vật chất, hệ thống quản lý và chất lượng dịch vụ.

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú

Trên thực tế, để triển khai dự án lưu trú, nhà đầu tư thường cần chuẩn bị trước hồ sơ để xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú như sau:

  1. Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của chủ sở hữu;
  2. Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp (nếu có);
  3. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh;
  4. Hợp đồng thuê địa điểm (nếu thuê);
  5. Bản vẽ hoặc sơ đồ mặt bằng cơ sở lưu trú;
  6. Hồ sơ liên quan đến phòng cháy chữa cháy;
  7. Phương án kinh doanh và phương án vận hành cơ sở lưu trú;
  8. Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Thủ tục xin giấy cấp phép kinh doanh dịch vụ lưu trú

Mặc dù pháp luật hiện hành không quy định một loại giấy phép riêng mang tên “Giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú”, nhưng để đưa khách sạn, nhà nghỉ, homestay hoặc resort vào hoạt động hợp pháp, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành nhiều thủ tục pháp lý khác nhau. Các thủ tục xin cấp giấy phép được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Du lịch 2017, Luật Phòng cháy và chữa cháy cùng các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Nhìn chung, quy trình xin giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú năm 2026 gồm các bước sau:

Bước 1. Đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh

Đây là bước đầu tiên và bắt buộc đối với mọi cơ sở lưu trú. Theo khoản 1 Điều 49 Luật Du lịch 2017, cơ sở lưu trú phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật trước khi đi vào hoạt động.

Nhà đầu tư có thể lựa chọn thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh tùy thuộc vào quy mô hoạt động. Hồ sơ đăng ký thông thường bao gồm giấy đề nghị đăng ký kinh doanh, giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn, điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp) và các tài liệu liên quan khác theo quy định.

Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2025):

  • Doanh nghiệp: Nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh Sở KH&ĐT tỉnh/thành.
  • Hộ kinh doanh (rất phổ biến với homestay, nhà nghỉ): Nộp trực tiếp tại UBND cấp xã/phường nơi đặt cơ sở.

Thời gian xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh thông thường khoảng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 2. Thực hiện thủ tục về an ninh, trật tự

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ sở lưu trú phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Theo Nghị định 56/2023/NĐ-CP, cơ sở lưu trú thuộc nhóm ngành nghề phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự trước khi hoạt động. Chủ cơ sở cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, bao gồm các giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của cơ sở và người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết là cơ quan Công an theo phân cấp quản lý. Thời gian giải quyết thông thường khoảng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 3. Đáp ứng điều kiện về phòng cháy và chữa cháy

Điều kiện về phòng cháy và chữa cháy là một trong những yêu cầu quan trọng nhất đối với cơ sở lưu trú. Tùy thuộc vào quy mô, diện tích và tính chất công trình, cơ sở có thể phải thực hiện thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu hoặc bảo đảm các điều kiện an toàn cháy nổ trước khi đưa vào sử dụng.

Chủ đầu tư cần xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy phù hợp với quy mô hoạt động, trang bị đầy đủ phương tiện chữa cháy, hệ thống báo cháy, lối thoát hiểm và tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho người lao động theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.

Việc không đáp ứng điều kiện PCCC có thể dẫn đến việc không được phép đưa công trình vào khai thác hoặc bị xử phạt nghiêm khắc trong quá trình hoạt động.

Bước 4. Xin giấy chứng nhận an toàn thực phẩm (nếu có)

Đối với khách sạn, resort hoặc cơ sở lưu trú có kinh doanh dịch vụ nhà hàng, ăn uống, chủ cơ sở phải thực hiện thêm các thủ tục liên quan đến an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Tùy thuộc vào loại hình hoạt động, cơ sở có thể phải xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc đáp ứng các điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất và quy trình chế biến thực phẩm theo quy định hiện hành.

Bước 5. Thực hiện các thủ tục bổ sung khác

Sau khi hoàn thành các điều kiện cơ bản, cơ sở lưu trú có thể thực hiện thêm một số thủ tục khác nhằm nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Đối với khách sạn và các cơ sở lưu trú du lịch, chủ đầu tư có thể thực hiện thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch từ 1 sao đến 5 sao theo quy định của Luật Du lịch 2017. Mặc dù đây là thủ tục tự nguyện, nhưng việc được công nhận hạng sao sẽ giúp nâng cao hình ảnh thương hiệu và tăng khả năng tiếp cận khách hàng.

Bên cạnh đó, tùy thuộc vào quy mô dự án, nhà đầu tư có thể phải thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo vệ môi trường, quản lý chất thải hoặc các nghĩa vụ pháp lý chuyên ngành khác.

Tổng thời gian hoàn thành các thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú thông thường dao động từ 15 đến 45 ngày làm việc, tùy thuộc vào quy mô dự án, loại hình lưu trú và mức độ hoàn thiện hồ sơ.

Chi phí thực hiện bao gồm lệ phí đăng ký kinh doanh, chi phí đáp ứng điều kiện an ninh trật tự, chi phí phòng cháy chữa cháy, chi phí môi trường, chi phí tư vấn pháp lý (nếu sử dụng dịch vụ) và các khoản chi phí đầu tư cơ sở vật chất theo yêu cầu của pháp luật.

Lưu ý khi xin giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú

Xu hướng quản lý nhà nước hiện nay đang chuyển dần từ tiền kiểm sang hậu kiểm. Điều này có nghĩa là mặc dù thủ tục đăng ký kinh doanh được đơn giản hóa hơn trước, nhưng cơ quan quản lý sẽ tăng cường thanh tra, kiểm tra việc duy trì điều kiện kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động.

Do đó, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến việc duy trì điều kiện an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường và chất lượng dịch vụ sau khi đi vào hoạt động. Việc đáp ứng điều kiện tại thời điểm xin giấy phép là chưa đủ nếu cơ sở không tiếp tục duy trì các điều kiện đó trong quá trình kinh doanh.

Ngoài ra, trước khi đầu tư xây dựng hoặc thuê địa điểm kinh doanh, nhà đầu tư nên kiểm tra kỹ hiện trạng pháp lý của công trình, quy hoạch sử dụng đất, điều kiện xây dựng và khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy. Đây là những yếu tố thường phát sinh vướng mắc và làm kéo dài thời gian triển khai dự án.

Đối với các mô hình đặc thù như homestay tại khu vực nông thôn, tàu thủy lưu trú du lịch hoặc bãi cắm trại du lịch, chủ đầu tư cần nghiên cứu thêm các quy định chuyên ngành áp dụng riêng cho từng loại hình để bảo đảm hoạt động đúng quy định pháp luật.

Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện và thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú không chỉ giúp cơ sở lưu trú hoạt động hợp pháp mà còn mang lại nhiều lợi ích thiết thực trong quá trình kinh doanh:

  • Cơ sở sẽ hạn chế được nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính, đình chỉ hoạt động hoặc phát sinh tranh chấp với cơ quan quản lý nhà nước. Đồng thời, việc tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật giúp nâng cao uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, đối tác và các tổ chức tín dụng.
  • Bên cạnh đó, cơ sở lưu trú có đầy đủ hồ sơ pháp lý thường dễ dàng tham gia các nền tảng đặt phòng trực tuyến, chương trình quảng bá du lịch, thủ tục công nhận hạng sao hoặc các hoạt động xúc tiến du lịch do cơ quan nhà nước và tổ chức du lịch triển khai.

Đây cũng là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững trong dài hạn.

Kinh doanh dịch vụ lưu trú là lĩnh vực giàu tiềm năng trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ. Mặc dù thủ tục hành chính đang được đơn giản hóa theo hướng tăng cường hậu kiểm, nhưng trách nhiệm tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp vẫn không thay đổi.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý ngay từ giai đoạn đầu không chỉ giúp cơ sở lưu trú tránh các rủi ro bị xử phạt, đình chỉ hoạt động mà còn tạo nền tảng vững chắc để xây dựng thương hiệu, nâng cao chất lượng dịch vụ và thu hút khách hàng trong dài hạn.

Nếu Quý khách hàng đang có nhu cầu mở khách sạn, nhà nghỉ, homestay, resort hoặc cần tư vấn về thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú, đội ngũ chuyên gia của SIGLAW sẵn sàng hỗ trợ từ khâu rà soát điều kiện đầu tư, thành lập doanh nghiệp, hoàn thiện hồ sơ pháp lý đến các thủ tục về an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy và các giấy phép liên quan.

Liên hệ với SIGLAW để được tư vấn chi tiết và lựa chọn giải pháp phù hợp nhất cho dự án của Quý khách.

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ: Điều kiện & Thủ tục mới nhất

Năm 2026, nhiều quy định liên quan đến quá trình cấp giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ đã được cập nhật và điều chỉnh, tạo ra không ít băn khoăn cho cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư. Bài viết dưới đây của Công ty Luật Siglaw sẽ tổng hợp đầy đủ những quy định về điều kiện, hồ sơ và thủ tục cấp phép cho hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ mới nhất theo quy định của pháp luật hiện hành.

Kinh doanh vận tải đường bộ là gì?

Theo khoản 4 Điều 56 Luật Đường bộ 2024, kinh doanh vận tải đường bộ được định nghĩa là hoạt động do tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe cơ giới  để cung cấp dịch vụ vận tải người hoặc hàng hóa trên đường bộ với mục đích sinh lời.

Kinh doanh vận tải đường bộ là một trong những ngành kinh doanh có nhu cầu cao và tiềm năng phát triển lớn tại Việt Nam. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước, đòi hỏi doanh nghiệp và cá nhân muốn tham gia phải đáp ứng đầy đủ giấy phép cùng các điều kiện pháp lý theo quy định.

Hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ hay kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ được chia thành 02 loại: kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng hóa.

Ngoài ra, trong trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ thực hiện hoạt động vận tải nội bộ trong doanh nghiệp mà không phát sinh tiền cước sẽ không được tính là hoạt động kinh doanh. Chi phí vận tải nội bộ sẽ được tính vào chi phí quản lý, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ của người vận tải.

Điểm e, khoản 2 Điều 58 và điểm a, khoản 2 Điều 62 Luật Đường bộ 2024 đã đưa ra quy định về việc không được để đối tượng không có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thực hiện điều hành phương tiện cho mục đích vận tải người hay hàng hóa. Như vậy, để thực hiện hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ, tổ chức, cá nhân cần phải sở hữu Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ.

Các loại hình kinh doanh vận tải cần giấy phép

Giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ: Điều kiện & Thủ tục mới nhất

Theo Luật Đường bộ 2024 các hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ bằng xe ô tô, xe 4 bánh có gắn động cơ bao gồm kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng hóa trong danh sách này thì cần phải xin cấp giấy phép:

  1. Điều hành phương tiện và lái xe.
  2. Quyết định giá cước vận tải để vận tải hành khách, hàng hóa trên đường bộ.
  3. Các hình thức kinh doanh vận tải ô tô cụ thể bao gồm :
  • Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định.
  • Kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
  • Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi.
  • Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng.
  • Kinh doanh vận tải hàng hóa.

Lưu ý: Các hoạt động vận tải nội bộ không kinh doanh, không thu tiền cước, chi phí vận tải được tính vào chi phí quản lý, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ của người vận tải thì không được coi là kinh doanh vận tải và không cần xin giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ.

Điều kiện cấp xin Giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ

Trường hợp kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô

Theo Điều 13 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, phương tiện ô tô được sử dụng để tham gia hoạt động vận chuyển người cho mục đích kinh doanh phải đảm bảo những yêu cầu điều kiện như sau:

  • Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách với với tổ chức, cá nhân;
  • Phải gắn thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe;
  • Đảm bảo tiêu chuẩn về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, số lượng chỗ ngồi và niên hạn sử dụng tùy thuộc vào loại hình phương tiện.

Trường hợp kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô

Căn cứ tại Điều 14 Nghị định số  58/2024/NĐ-CP, ô tô được sử dụng để tham gia hoạt động vận chuyển hàng hóa với mục đích kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện như:

  • Phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện giữa đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức, cá nhân;
  • Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã;
  • Đáp ứng tiêu chuẩn về kỹ thuật an toàn, thiết kế chuyên dụng để vận tải hàng hóa và niên hạn sử dụng tùy thuộc vào loại hình phương tiện.

Trường hợp kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ

Phương tiện xe bốn bánh có động cơ tham gia hoạt động vận tải hành khách cần phải đảm bảo các yêu cầu về điều kiện cụ thể theo Điều 15 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP:

  • Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện của đơn vị kinh doanh với tổ chức, cá nhân;
  • Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã;
  • Phải có niên hạn sử dụng không quá 20 năm.

Trường hợp kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ

Điều 16 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP đã đưa ra những điều kiện bắt buộc để một phương tiện xe bốn bánh có gắn động cơ có thể tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa, cụ thể:

  • Xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo như hợp đồng thuê phương tiện giữa đơn vị kinh doanh và tổ chức, cá nhân;
  • Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã;
  • Niên hạn sử dụng của xe phải được tuân thủ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ

Giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ là giấy phép được cấp bởi Sở Giao thông Vận tải cho các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vận tải hành khách hoặc hàng hóa bằng xe ô tô trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi. Đây là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo hoạt động vận tải diễn ra hợp pháp, an toàn và đúng quy định của pháp luật

Do đó hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ được quy định tại Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP. Để xin cấp Giấy phép, đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;
  • Văn bằng, chứng chỉ chỉ của người điều hành hoạt động vận tải;
  • Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải;
  • Quyết định giao nhiệm vụ đối với người điều hành vận tải.

Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ

Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 58/2024/NĐ-CP, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ cần trải qua các bước như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ gồm các giấy tờ đã nêu trên đến Sở Giao thông vận tải nơi đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh qua 03 hình thức gồm trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính.

Bước 2: Xử lý hồ sơ

Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tải tiến hành xem xét, đánh giá. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở sẽ tiến hành thông báo và đưa ra hướng dẫn.

Bước 3: Nhận giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ

Trong 04 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải tiến hành cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ cho đơn vị kinh doanh. Trường hợp không cấp giấy phép, đơn vị kinh doanh sẽ nhận được thông tin bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

Trên đây là những tư vấn sơ bộ về việc xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ được cung cấp bởi Công ty Luật Siglaw. Quý khách hàng có nhu cầu được tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

DỊCH VỤ XIN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH RƯỢU TRỌN GÓI CHỈ TỪ 20 TRIỆU

Dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh rượu tại Công ty luật Siglaw trọn gói chi phí chỉ từ 20.000.000 VNĐ bao gồm các loại giấy phép phân...