Giấy phép hoạt động thể thao

Trong những năm gần đây, nhu cầu tập luyện hoạt động thể thao ngày càng gia tăng, kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của các cơ sở kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao như phòng gym, yoga, võ thuật, bơi lội, khiêu vũ, bóng đá… Tuy nhiên, để hoạt động hợp pháp và bền vững, các tổ chức, cá nhân bắt buộc phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo đúng quy định pháp luật.

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ những vướng mắc pháp lý, Công ty Luật Siglaw cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ xin giấy phép hoạt động thể thao, giúp khách hàng hoàn thiện hồ sơ, rút ngắn thời gian và đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định hiện hành.

Giấy phép hoạt động thể thao là gì?

Giấy phép hoạt động thể thao là giấy chứng nhận được kinh doanh hoạt động thể thao do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao để cung cấp một, một số hoặc tất cả dịch vụ hướng dẫn tập luyện, tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao nhằm mục đích sinh lợi.

Giấy phép hoạt động thể thao
Giấy phép hoạt động thể thao

Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận kinh doanh hoạt động thể thao

Các điều kiện sẽ khác nhau tùy theo từng bộ môn, nhưng về cơ bản bao gồm bốn nhóm yêu cầu chính:

Điều kiện về cơ sở vật chất

  • Địa điểm ổn định, phù hợp với quy mô môn thể thao đăng ký.
  • Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt, đảm bảo an toàn.
  • Chiều cao trần tối thiểu 2,7m (đối với cơ sở trong nhà).
  • Không gian tập luyện thoáng mát, ánh sáng đạt từ 150 lux trở lên.
  • Có khu vực thay đồ, nhà vệ sinh, lối thoát hiểm, phương án PCCC đã được phê duyệt.
  • Có tủ thuốc và dụng cụ sơ cấp cứu ban đầu.
  • Treo bảng nội quy tập luyện (giờ tập, đối tượng được tham gia, quy định an toàn, trang phục…).

Ví dụ: Đối với môn bơi lội, bể bơi phải đạt kích thước tối thiểu 6m x 12m, đáy bể có độ dốc đều, không gấp khúc, chênh lệch độ sâu không quá 1m (bể ≥ 25m) hoặc 0,5m (bể < 25m), thành bể và đáy bể nhẵn mịn, dễ làm sạch.

Điều kiện về trang thiết bị

Trang thiết bị tập luyện phù hợp với môn thể thao, đạt chuẩn kỹ thuật, an toàn cho người tập.

Với các môn đặc thù, ví dụ:

  • Yoga bay (Yoga fly): Võng lụa chịu lực ≥ 300kg, hệ thống treo an toàn, chiều dài dây điều chỉnh phù hợp.
  • Võ thuật: Sàn đệm hoặc thảm chuyên dụng, khu vực không có vật cản nguy hiểm.
  • Bơi lội: Hệ thống lọc nước đạt chuẩn, phao cứu sinh, ghế cứu hộ…

Trang thiết bị thi đấu (nếu có): Đồng hồ bấm giờ, bảng điểm, loa, thiết bị liên lạc, vạch giới hạn…

Điều kiện về mật độ tập luyện

Tối thiểu 2,5m²/người trên sàn tập.

Mỗi huấn luyện viên hướng dẫn tối đa 30 người/giờ.

Điều kiện về nhân sự

Có người phụ trách chuyên môn đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định:

  • Có bằng cấp, chứng chỉ huấn luyện viên hoặc giấy chứng nhận chuyên môn.
  • Hoặc là vận động viên có thành tích được công nhận.
  • Đội ngũ huấn luyện viên, nhân viên chuyên môn phù hợp với bộ môn đăng ký, có hợp đồng lao động và giấy khám sức khỏe.

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động thể thao

Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh hoạt dộng thể thao theo quy định mới nhất gồm:

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (Mẫu số 02 – Phụ lục III, Nghị định 31/2024/NĐ-CP).

Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (Mẫu số 03 – Nghị định 36/2019/NĐ-CP).

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Danh sách nhân sự chuyên môn kèm:

  • Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên môn.
  • Hợp đồng lao động.
  • Giấy khám sức khỏe.

Bảng mô tả cơ sở vật chất:

  • Sơ đồ mặt bằng, diện tích.
  • Danh mục thiết bị kèm hình ảnh.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm:
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê địa điểm hợp pháp.
  • Hồ sơ PCCC: Văn bản thẩm duyệt hoặc biên bản kiểm tra PCCC.

Nội quy tập luyện đầy đủ nội dung theo quy định.

Quy trình thực hiện thủ tục xin giấy phép hoạt động thể thao

Bước 1:  Nộp hồ sơ

  • Nộp trực tiếp tại Sở Văn hóa – Thể thao (cơ quan chuyên môn về TDTT thuộc UBND tỉnh/thành phố).
  • Nộp trực tuyến toàn trình (tại cổng dịch vụ công quốc gia: www.dichvucong.gov.vn)
  • Hoặc gửi qua đường bưu chính.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ

  • Nếu  hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, đơn vị sẽ từ chối tiếp nhận và trả lời bằng văn bản kèm lý do cụ thể
  • Nếu hồ sơ đã đủ điều kiện, hồ sơ sẽ được tiếp nhận và chuyển đến phòng chuyên môn để xử lý

Trong 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ cần bổ sung, cơ quan cấp phép sẽ thông báo bằng văn bản hoặc trực tiếp.

Bước 3: Thẩm định và cấp phép

Phòng chuyên môn trực thuộc sở Văn hóa, thể thao và du lịch thực hiện:

  • Thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế ( nếu cần)
  • Nếu hồ sơ đủ điều kiện, phòng chuyên môn trình lãnh đạo Sở lý giấy chứng nhận cấp phép hoạt động thể thao

Trường hợp bị từ chối, Sở sẽ ban hành văn bản trả lời rõ lý do

Bước 4:  Nhận kết quả

Tổ chức, công dân có thể nhận kết quả qua

  • Email
  • Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
  • Gửi về địa chỉ đăng ký qua dịch vụ bưu chính công ích.

Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí cấp giấy phép (tham khảo): Do HĐND cấp tỉnh quy định, thường từ 300.000 – 1.000.000 đồng/giấy phép.

(Lưu ý: Mức phí thẩm định có thể thay đổi theo quy định từng địa phương)

Lưu ý quan trọng

Điều kiện cụ thể thay đổi tùy môn thể thao, cần rà soát kỹ trước khi nộp hồ sơ.

Cơ sở phải duy trì điều kiện trong suốt quá trình hoạt động.

Giấy phép cần gia hạn hoặc cấp lại khi thay đổi địa điểm, quy mô hoặc ngành nghề kinh doanh.

Xử phạt vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao khi có thay đổi về tên, địa chỉ của công ty, địa chỉ và danh mục hoạt động của cơ sở thể thao hoặc bị mất, hư hỏng giấy phép.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

  1. Kinh doanh thể thao mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;
  2. Kinh doanh hoạt động thể thao sau khi có Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp đã có hiệu lực.
  3. Cho tổ chức khác thuê, mượn sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
  • Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao từ 01 tháng đến 06 tháng
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.;

Doanh nghiệp sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện;
  • Chấm dứt kinh doanh hoạt động thể thao.

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện; thông báo Quyết định thu hồi đến các cơ quan có liên quan để phối hợp thực hiện.

Doanh nghiệp phải nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp, đồng thời dừng toàn bộ hoạt động kinh doanh thể thao ngay sau khi Quyết định thu hồi có hiệu lực.

Dịch vụ tư vấn xin giấy phép kinh doanh hoạt động thể thao

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp, Công ty Luật Siglaw cung cấp cho quý khách hàng các dịch vụ tận tâm, bao gồm:

  • Tư vấn tổng quan các vấn đề pháp lý liên quan đến Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao và quy định của pháp luật về các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận.
  • Khảo sát, kiểm tra các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, nhân viên cần thiết để kinh doanh hoạt động thể thao.
  • Tư vấn quý khách hàng chuẩn bị các tài liệu, hồ sơ cần thiết cho thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
  • Tư vấn soạn thảo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện và hướng dẫn nộp.
  • Hướng dẫn quý khách hàng chuẩn bị cơ sở vật chất, nhân sự, tài liệu để tiếp cơ quan chuyên môn kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
  • Theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ, bổ sung, điều chỉnh hồ sơ nếu cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.


Xem thêm: https://siglaw.com.vn/xin-giay-phep-hoat-dong-the-thao-can-nhung-dieu-kien-gi.html

Thành lập công ty tại Đài Loan

Đài Loan là một trong những nền kinh tế phát triển hàng đầu tại khu vực châu Á, với môi trường kinh doanh thuận lợi, cơ sở hạ tầng hiện đại và chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn. Việc thành lập công ty tại Đài Loan không chỉ mở ra cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế mà còn giúp doanh nghiệp tận dụng các ưu đãi thuế và sự hỗ trợ từ chính phủ.  Trong bài viết này, Công ty Luật Siglaw sẽ giúp bạn tìm hiểu những thông tin cần biết về Thành lập công ty tại Đài Loan.

Điều kiện thành lập công ty tại Đài Loan

Thành lập công ty tại Đài Loan
Thành lập công ty tại Đài Loan

Nhà đầu tư muốn thành lập công ty tại Đài Loan, cần đáp ứng các điều kiện sau:

Loại hình doanh nghiệp

Tại Đài Loan, nhà đầu tư có thể lựa chọn các loại hình doanh nghiệp phổ biến như:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC);
  • Công ty cổ phần (JSC);
  • Văn phòng đại diện;
  • Chi nhánh công ty nước ngoài.

Vốn đầu tư tối thiểu:

  • Hiện không có quy định cụ thể về số vốn tối thiểu đối với hầu hết các ngành nghề. Tuy nhiên, số vốn phải đủ để đáp ứng các nhu cầu hoạt động ban đầu và duy trì công ty;
  • Có một số ngành nghề đặc thù như tài chính, bảo hiểm hoặc bất động sản có thể yêu cầu mức vốn tối thiểu theo quy định riêng của từng ngành nghề đó.

Ngành nghề kinh doanh: Nhà đầu tư cần xác định rõ lĩnh vực kinh doanh dự kiến, đảm bảo không nằm trong danh sách các ngành nghề bị cấm hoặc hạn chế đầu tư tại Đài Loan.

Nhân sự: Phải có ít nhất một giám đốc và một giám sát viên. Về nguyên tắc, không có hạn chế nào về quốc tịch và nơi cư trú của giám đốc và giám sát viên. 

Hồ sơ thành lập công ty tại Đài Loan

Để thành lập công ty tại Đài Loan, nhà đầu tư cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư sang Đài Loan

Trước tiên, để được phép đầu tư ra nước ngoài cụ thể là đầu tư sang Đài Loan để thành lập công ty, nhà đầu tư cần xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài (thành lập công ty tại Đài Loan), hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân của nhà đầu tư (CMND, CCCD hoặc hộ chiếu) đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức (Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập);
  • Quyết định đầu tư ra nước ngoài;
  • Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng;
  • Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, báo chí, phát thanh, truyền hình, kinh doanh bất động sản, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật kinh doanh bất động sản;
  • Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.

Hồ sơ thành lập công ty tại Đài Loan (theo pháp luật Đài Loan)

Sau khi được cấp phép đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư chuẩn bị 01 hồ sơ thành lập công ty tại Đài Loan (theo pháp luật Đài Loan). Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp (01 bản gốc + 01 bản sao);
  • Bản sao và bản dịch tiếng Trung giấy tờ pháp lý đối với nhà đầu tư là cá nhân (Giấy chứng nhận quốc tịch/Hộ chiếu còn hiệu lực/Giấy chứng nhận thường trú của người nước ngoài tại Đài Loan);
  • Bản sao và bản dịch tiếng Trung hồ sơ pháp lý đối với nhà đầu tư là pháp nhân (Giấy chứng nhận thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do quốc gia đăng ký của pháp nhân cấp và tài liệu chứng minh năng lực);
  • Bản gốc và bản dịch tiếng Trung giấy ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục) và giấy tờ tùy thân của người được ủy quyền;
  • Thông tin về công ty kinh doanh: Tên, ngành nghề kinh doanh,…
  • Kế hoạch đầu tư (Phải nêu ra được điểm nội bật của dự án đầu tư (có sự đổi mới, có công nghệ tiến tiến, góp phần vào sự phát triển của đất nước hoặc nếu không thì tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người dân)); nguồn vốn của dự án; kế hoạch vận hành; kế hoạch tài chính);
  • Các giấy tờ khác.

Thủ tục thành lập công ty tại Đài Loan

Nhà đầu tư thành lập công ty tại Đài Loan cần tuân thủ theo quy trình sau:

Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Đài Loan

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nhà đầu tư nộp 01 hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Nếu hồ sơ của nhà đầu tư đầy đủ theo quy định pháp luật, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ.

Nếu hồ sơ của nhà đầu tư không hợp lệ hoặc có nội dung cần làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.

Lưu ý:

  • Đối với trường hợp có vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên, nhà đầu tư cần xin chấp thuận chuyển ngoại tệ ra nước ngoài:

Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi dự án có vốn đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ tương đương 20 tỷ đồng trở lên;

  • Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện hoạt động đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện các thủ tục để được chấp thuận việc cho vay ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối:

Bước này được thực hiện sau khi nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

Bước 3: Nhận kết quả

Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.

Thủ tục thành lập công ty tại Đài Loan (theo pháp luật Đài Loan)

Sau khi nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư chuẩn bị 01 hồ sơ thành lập doanh nghiệp Đài Loan theo pháp luật của Đài Loan và nộp tại văn phòng MOEA, cụ thể:

  • Nếu công ty dự kiến thành lập có vốn đầu tư tối thiểu dưới 500 triệu NTD, nhà đầu tư liên hệ sở thương mại (Department of commerce-MOEA) thuộc các thành phố, như Đài Bắc, Tân Đài Bắc… (nơi công ty đặt trụ sở);
  • Nếu công ty dự kiến thành lập có vốn đầu tư lớn hơn 500 triệu NTD, nhà đầu tư liên hệ văn phòng đầu tư chính phủ (Central Region Office-MOEA tại Đài Bắc, Kaoshiung, Taoyuan, hoặc Taichung, Kaoshiung).

Thành lập công ty tại Đài Loan là một bước đi chiến lược cho những nhà đầu tư mong muốn mở rộng kinh doanh tại khu vực châu Á. Để quá trình này diễn ra thuận lợi, bạn cần hiểu rõ điều kiện, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, và thực hiện đúng các thủ tục pháp lý.

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/thanh-lap-cong-ty-tai-dai-loan.html

Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Việc thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam không chỉ đơn thuần là việc tạo dựng một doanh nghiệp mới mà còn là cam kết và tầm nhìn của các nhà đầu tư quốc tế khi đầu tư kinh doanh vào một thị trường đầy tiềm năng. Với những ưu đãi về thuế, nguồn nhân lực và vị trí địa lý, Việt Nam đã trở thành điểm đến hấp dẫn cho những ai mong muốn mở rộng hoạt động kinh doanh và tận dụng tiềm năng phát triển.

Tuy nhiên, quá trình thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về quy trình pháp lý và thủ tục hành chính. Trong bài viết này, Siglaw sẽ đi sâu vào quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam để các nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan về môi trường pháp lý của Việt Nam, từ đó tối ưu hóa chiến lược để thành lập và phát triển doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại mảnh đất đầy hứa hẹn của Đông Nam Á này.

Cơ sở pháp lý để thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Luật Đầu tư năm 2020;
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Ngành nghề kinh doanh mà nhà đầu tư có thể thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Lĩnh vựcMã CPC
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Sản xuất
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ kế toán, dịch vụ thuế⭕️862, 863
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ kiến trúc⭕️8671
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ tư vấn kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật đồng bộ⭕️8672, 8673
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị⭕️8674
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan, kinh doanh, sản xuất phần mềm⭕️841-845, 849
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ nghiên cứu và phát triển đối với khoa học tự nhiên⭕️851
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ nghiên cứu thị trường⭕️864
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ tư vấn quản lý⭕️865
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý⭕️866
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ liên quan đến sản xuất⭕️884, 885
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật⭕️86751, 86752, 86753
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay, hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác)⭕️633
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Các dịch vụ chuyển phát⭕️7512
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan⭕️511-518
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ xuất nhập khẩu, phân phối bán buôn, bán lẻ hàng hóa⭕️621, 622, 631, 632
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ nhượng quyền thương mại⭕️8929
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ giáo dục⭕️923, 924, 929
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Xử lý nước thải, rác thải⭕️9401, 9402
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ bệnh viện, nha khoa, khám bệnh⭕️9311, 9312
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn, Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống⭕️64110, 642, 643
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ kho bãi, đại lý vận tải hàng hóa⭕️742, 748
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay⭕️8868

Quy trình thủ tục thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Dịch vụ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
Dịch vụ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Bước 1: Đăng ký chủ trương đầu tư

Đối với một số dự án đầu tư, trước khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Các trường hợp quyết định chủ trương đầu tư và hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định chi tiết trong Luật Đầu tư năm 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Sua khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, trong thời hạn 5 -15 ngày, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư.

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm các giấy tờ và tài liệu sau: 

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư thành lập công ty 100% vốn nước ngoài;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, quy mô đầu tư, mục tiêu đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, thời hạn, tiến độ đầu tư, địa điểm thực hiện dự án, nhu cầu về lao động, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao chứng thực CMND/CCCD hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư: 

  • Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nếu công ty đặt trụ sở tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Phòng Kinh tế đối ngoại – Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nếu công ty đặt trụ sở ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Nhà đầu tư sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 – 20 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký đầu tư nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Hồ sơ thành lập công ty bao gồm các tài liệu sau: 

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;
  • Điều lệ công ty 100% vốn nước ngoài;
  • Danh sách thành viên đối với công ty TNHH, danh sách là cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần;
  • Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của thành viên/cổ đông là cá nhân; quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các tài liệu khác tương đương chứng minh tư cách pháp lý đối với thành viên/cổ đông là tổ chức; văn bản ủy quyền, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền của thành viên/cổ đông là tổ chức;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Lưu ý: các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật, công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp cho Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp dự kiến đặt trụ sở chính hoặc nộp trực tuyến lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong vòng 03 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho nhà đầu tư nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Bước 4: Đăng bố cáo thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.

Nội dung công bố bao gồm các nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kinh doanh và các thông tin sau đây:

  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Bước 5: Làm con dấu pháp nhân

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đã tiến hành đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tiến hành khắc dấu tại một trong những đơn vị khắc dấu được cấp phép. Doanh nghiệp tự quyết định số lượng và hình thức con dấu trong phạm vi pháp luật cho phép.

Bước 6: Thực hiện các thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài cần thực hiện các công việc sau:

  • Đăng ký chữ ký số: Chữ ký số là một ứng dụng công nghệ giúp doanh nghiệp có thể ký các văn bản, tài liệu điện tử giống như ký và đóng dấu các văn bản thông thường. Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều dùng chữ ký số. Hiện nay có các chữ ký số phổ biến như ACC, Viettel, BKAV, VNPT, …
  • Đăng ký tài khoản ngân hàng: Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài cần có ít nhất 01 tài khoản ngân hàng đứng tên doanh nghiệp để nộp thuế, thực hiện các giao dịch, nhận thanh toán, …
  • Đăng ký kê khai thuế qua mạng: Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tiến hành đăng nhập hệ thống thuế điện tử (Etax) với tài khoản cấp bởi cơ quan thuế để tiến hành đăng ký các tờ khai cần thiết.
  • Đăng ký các loại giấy phép con liên quan.

Dịch vụ thành lập công ty, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài của Công ty luật Siglaw

Công ty luật Siglaw hiện đã và đang là đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài uy tín nhất tại Việt Nam. Khi sử dụng dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp FDI trọn gói của Siglaw quý khách hàng sẽ nhận được:

  • Hướng dẫn chuẩn bị tài liệu, thông tin cần thiết để soạn hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.
  • Giải đáp, tư vấn quy định pháp luật liên quan đến ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Tư vấn lựa chọn 1 số loại hình doanh nghiệp tốt nhất cho khách hàng.
  • Tư vấn lợi thế, ưu đãi pháp lý, thuế phù hợp từng công ty, doanh nghiệp.
  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ tài chính liên quan.
  • Hướng dẫn mở tài khoản vốn và quy trình chuyển vốn nước ngoài để đầu tư đúng pháp luật.
  • Hướng dẫn thủ tục thuế ban đầu và chế độ báo cáo thuế theo quy định pháp luật.
  • Tư vấn điều kiện và giấy phép con cần thiết để doanh nghiệp có vốn nước ngoài hoạt động kinh doanh đúng pháp luật.

Trên đây là những thủ tục cơ bản nhất mà nhà đầu tư có thể tham khảo khi có dự định thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Nếu nhà đầu tư có vướng mắc hoặc cần một đơn vị chuyên nghiệp hỗ trợ thủ tục, Siglaw hoàn toàn tự tin là đơn vị có thể cung cấp dịch vụ tư vấn một cách chuyên nghiệp và tiết kiệm chi phí, thời gian nhất cho nhà đầu tư.

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-100-von-nuoc-ngoai.html

Giấy phép hoạt động thể thao

Trong những năm gần đây, nhu cầu tập luyện hoạt động thể thao ngày càng gia tăng, kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của các cơ sở kinh doanh dị...