Trong bối cảnh dữ liệu cá nhân trở thành một trong những tài sản quan trọng của doanh nghiệp, nhu cầu thuê đơn vị chuyên nghiệp thực hiện các hoạt động thu thập, lưu trữ, phân tích, quản lý và xử lý dữ liệu ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, không phải tổ chức nào cũng được phép cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân. Trong bài viết này,Công ty Luật Siglawsẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ các quy định mới nhất về điều kiện, hồ sơ và thủ tục để được cấp phép cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.
Cơ sở pháp lý để xin Giấy phép cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025
Nghị định số 365/2025/NĐ-CP
Giấy phép cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân là gì?
Giấy phép cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân hay giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân là giấy phép được Bộ Công An cấp cho tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh một hoặc nhiều công đoạn xử lý dữ liệu cá nhân cho khách hàng theo thỏa thuận, hợp đồng dịch vụ.
Giấy phép cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân: Điều kiện, Hồ sơ & Thủ tục
Theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Do đó, trước khi cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định.
Theo Điều 21 Nghị định 356/2025/NĐ-CP, dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm các hoạt động như:
Cung cấp và vận hành hệ thống, phần mềm xử lý dữ liệu cá nhân thay mặt bên kiểm soát hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu;
Chấm điểm, xếp hạng, đánh giá mức độ tín nhiệm của chủ thể dữ liệu;
Thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân từ website, ứng dụng, phần mềm và mạng xã hội;
Thu thập xử lý dữ liệu cá nhân trên các ứng dụng, phần mềm giáo dục có chức năng giám sát như điểm danh, ghi hình, đánh giá hành vi hoặc nhận diện cảm xúc;
Phân tích và khai thác dữ liệu cá nhân nhằm tìm kiếm thông tin, dự đoán xu hướng, hành vi hoặc tối ưu hóa dịch vụ;
Mã hóa dữ liệu cá nhân trong quá trình truyền và lưu trữ;
Xử lý dữ liệu cá nhân bằng các công nghệ như dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain) và vũ trụ ảo (Metaverse);
Cung cấp nền tảng ứng dụng có chức năng xử lý dữ liệu về vị trí cá nhân.
Điều kiện xin giấy phép kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
Căn cứ Điều 22 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp muốn xin giấy phép kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
Được thành lập hợp pháp tại Việt Nam
Điều 22(1) Nghị định số 356/2025/NĐ-CP yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp hoặc tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Đây là điều kiện tiên quyết để được xem xét cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
Đáp ứng điều kiện về nhân sự
Điều 22(2) Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp phải có đội ngũ nhân sự đáp ứng yêu cầu chuyên môn về bảo vệ dữ liệu cá nhân, trong đó:
Người đứng đầu phụ trách chuyên môn về xử lý dữ liệu cá nhân phải là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam;
Có đội ngũ quản lý, điều hành đáp ứng yêu cầu chuyên môn;
Có tối thiểu 03 nhân sự đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định pháp luật.
Các nhân sự này phải đáp ứng các tiêu chuẩn của Điều 13(2) Nghị định này như:
Có trình độ từ cao đẳng trở lên;
Có kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực như pháp chế, công nghệ thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, quản trị rủi ro hoặc kiểm soát tuân thủ;
Được đào tạo, bồi dưỡng về pháp luật và kỹ năng chuyên môn liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phù hợp
Ngoài điều kiện nhân sự, Điều 22(3) Nghị định số 356/2025/NĐ-CP đặt ra yêu cầu xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm việc xử lý dữ liệu cá nhân an toàn, bao gồm:
Hệ thống máy chủ;
Phần mềm quản lý;
Thiết bị lưu trữ;
Hệ thống bảo mật;
Giải pháp bảo đảm an toàn thông tin.
Đáp ứng yêu cầu đánh giá tác động
Trong trường hợp có xử lý dữ liệu cá nhân hoặc chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài, doanh nghiệp phải hoàn thành hồ sơ đánh giá tác động theo quy định. Nếu hoạt động có liên quan đến chuyển dữ liệu xuyên biên giới thì phải đáp ứng thêm các yêu cầu về đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới Điều 22(4) Nghị định số 356/2025/NĐ-CP.
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
Điều 25 Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp chuẩn bị bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm các tài liệu chứng minh doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh, như:
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;
Văn bản chỉ định bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân (hoặc hợp đồng sử dụng dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật);
Bản sao bằng cấp và các tài liệu chứng minh năng lực của đội ngũ nhân sự (đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 356/2025/NĐ-CP).
Đề án đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, bao gồm:
Sự cần thiết và mục tiêu của việc cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân;
Nội dung và lĩnh vực hoạt động đề nghị được cấp phép;
Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và phương án kinh doanh;
Quy mô hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân dự kiến;
Khung quản trị rủi ro về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Kế hoạch đánh giá định kỳ hiện trạng tuân thủ và mức độ tín nhiệm về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Phương án sử dụng dịch vụ định danh và xác thực điện tử;
Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân;
Danh sách và thông tin về đội ngũ nhân sự đáp ứng điều kiện theo quy định.
Thủ tục xin Giấy phép cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
Điều 24 Nghị định này quy định Bộ Công an là cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân. Đồng thời, Bộ trưởng Bộ Công an giao cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và thực hiện các thủ tục cấp, cấp lại, cấp đổi hoặc thu hồi Giấy chứng nhận.
Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân tiến hành kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đáp ứng quy định, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo bằng văn bản cho tổ chức để sửa đổi, bổ sung. Văn bản thông báo sẽ nêu rõ những nội dung cần bổ sung để doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân tiến hành thẩm định các điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, phương án kinh doanh và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân xem xét và quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.
Kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và chịu sự quản lý chặt chẽ theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp chỉ được phép cung cấp dịch vụ sau khi đáp ứng đầy đủ điều kiện về tư cách pháp lý, nhân sự, hạ tầng kỹ thuật, quản trị rủi ro và được cấp Giấy chứng nhận điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định.
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, xây dựng đề án đáp ứng yêu cầu và thực hiện đúng trình tự, thủ tục sẽ giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian thẩm định, đồng thời hạn chế nguy cơ hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc bị từ chối cấp giấy chứng nhận.
Nếu Quý khách có nhu cầu tư vấn về điều kiện kinh doanh, chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, Công ty Luật Siglaw sẵn sàng hỗ trợ, đồng hành và cung cấp giải pháp pháp lý phù hợp, giúp doanh nghiệp nhanh chóng đáp ứng các yêu cầu của pháp luật và triển khai hoạt động kinh doanh đúng quy định.
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: Khu công viên phần mềm ICT Building số 2, đường Như Nguyệt, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng
Việc nắm rõ các điều kiện, hồ sơ và thủ tục cấp phép sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động.
Cơ sở pháp lý về giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
Luật Du Lịch 2017
Nghị định số 168/2017/NĐ-CP
Thông tư 33/2018/TT-BTC
Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành là gì?
Theo Luật Du lịch năm 2017, kinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch. Như vậy giấy phép kinh doanh lữ hành là giấy phép, giấy chứng nhận cho doanh nghiệp đủ điều kiện tổ chức các trương trình cho khách du lịch ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài. Tùy thuộc vào phạm vi hoạt động, doanh nghiệp có thể xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa hoặc Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.
Giấy Phép Kinh Doanh Dịch Vụ Lữ Hành: Hồ Sơ Và Thủ Tục
Hiện nay, pháp luật Việt Nam quy định hai loại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bao gồm:
Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa là gì?
Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho phép doanh nghiệp tổ chức, xây dựng và thực hiện các chương trình du lịch phục vụ khách du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Đây là loại giấy phép phù hợp đối với các doanh nghiệp cung cấp tour du lịch nội địa, tổ chức tham quan, nghỉ dưỡng hoặc các chương trình du lịch dành cho công dân Việt Nam và người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
Doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động trong phạm vi nội địa và không được tổ chức các chương trình đưa khách Việt Nam ra nước ngoài hoặc đón khách du lịch quốc tế vào Việt Nam.
Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế là gì?
Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho phép doanh nghiệp tổ chức và cung cấp các dịch vụ du lịch có yếu tố nước ngoài, bao gồm việc đón khách quốc tế đến Việt Nam (inbound), đưa khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài (outbound) hoặc thực hiện đồng thời cả hai loại hình hoạt động này.
So với kinh doanh lữ hành nội địa, hoạt động lữ hành quốc tế đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt hơn về ký quỹ, trình độ chuyên môn của người phụ trách kinh doanh và các yêu cầu quản lý chuyên ngành khác theo quy định của Luật Du lịch. Đây là loại giấy phép cần thiết đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch quốc tế hoặc có định hướng mở rộng thị trường ra nước ngoài.
Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
Điều 31 Luật Du lịch 2017 quy định về Điều kiện về kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau:
Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa khi đáp ứng các điều kiện sau:
Thứ nhất, được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp với hoạt động lữ hành.
Thứ hai, thực hiện ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng. Theo quy định hiện hành tại Nghị định số 168/2017/NĐ-CP, mức ký quỹ kinh doanh lữ hành nội địa là 100 triệu đồng.
Thứ ba, có người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa đáp ứng điều kiện chuyên môn. Người phụ trách phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành. Trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa theo quy định.
Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phải đáp ứng các điều kiện sau:
Thứ nhất, được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Thứ hai, thực hiện ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng. Hiện nay, mức ký quỹ được áp dụng như sau:
Kinh doanh lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250 triệu đồng;
Kinh doanh lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch ra nước ngoài: 500 triệu đồng;
Kinh doanh đồng thời cả hai loại hình: 500 triệu đồng.
Thứ ba, có người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành đáp ứng điều kiện chuyên môn. Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành lữ hành. Trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
Theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Luật Du lịch 2017, hồ sơ bao gồm:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa đối với dịch vụ lữ hành nội địa, và đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với dịch vụ lữ hành quốc tế;
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh lữ hành;
Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp với người phụ trách kinh doanh lữ hành;
Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh lữ hành.
Thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
Bước 1: Thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp với hoạt động lữ hành.
Bước 2: Thực hiện ký quỹ tại ngân hàng
Doanh nghiệp mở tài khoản ký quỹ tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam.
Sau khi hoàn tất việc ký quỹ, ngân hàng sẽ cấp Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành để doanh nghiệp bổ sung vào hồ sơ xin cấp phép.
Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định đối với loại giấy phép tương ứng.
Bước 4: Nộp hồ sơ
Đối với giấy phép lữ hành nội địa: hồ sơ được nộp đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Đối với giấy phép lữ hành quốc tế: hồ sơ được nộp đến Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.
Bước 5: Thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành cho doanh nghiệp.
Trường hợp từ chối cấp phép, cơ quan nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Phí và lệ phí khi xin giấy phép kinh doanh lữ hành
Khi đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp phải nộp phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép theo quy định tại Thông tư 33/2018/TT-BTC quy định về phí thẩm định cấp GPKD lữ hành quốc tế, lữ hành nội địa; thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; cấp giấy phép thành lập VPĐD tại Việt Nam của doanh nghiệp lữ hành nước ngoài.
Các loại phí và lệ phí cụ thể gồm:
Phí thẩm định có mức: 3.000.000 đồng/giấy phép.
Lệ phí có mức: 3.000.000 đồng/giấy phép.
Dịch vụ tư vấn xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế
Công ty Luật Siglaw là đơn vị uy tín, chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế tại Việt Nam. Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, chúng tôi đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình thực hiện thủ tục, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo hồ sơ đáp ứng đúng quy định pháp luật.
Dịch vụ của Siglaw bao gồm:
Tư vấn đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến điều kiện, trình tự và thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế.
Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ cần thiết theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, rà soát và hoàn thiện toàn bộ tài liệu phục vụ việc xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành.
Hướng dẫn và hỗ trợ khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ, kịp thời tư vấn và hỗ trợ sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có yêu cầu).
Làm việc với cơ quan có thẩm quyền để sắp xếp việc kiểm tra cơ sở kinh doanh và thông báo lịch kiểm tra cho khách hàng.
Đồng hành cùng khách hàng trong quá trình cơ quan nhà nước tiến hành kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ lữ hành.
Tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa hoặc quốc tế, hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động đúng quy định pháp luật.
Trong thực tiễn tư vấn, nhiều hồ sơ bị kéo dài thời gian xử lý do một số sai sót phổ biến như người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành không đáp ứng điều kiện chuyên môn, chứng chỉ nghiệp vụ không phù hợp với loại hình lữ hành đăng ký, hồ sơ ký quỹ chưa đúng mẫu theo quy định,… Do đó, doanh nghiệp nên rà soát kỹ hồ sơ trước khi nộp hoặc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp để bảo đảm thủ tục được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả.
Dịch vụ tư vấn pháp lý và xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành của Công ty Luật Siglaw
Công ty Luật Siglaw cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện trọn gói thủ tục xin Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư và doanh nghiệp, Siglaw cam kết hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật.
Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí ban đầu từ đội ngũ chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm của Công ty Luật Siglaw.
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Tp. Hồ Chí Minh.
Chi nhánh tại miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng.
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là một trong những ngành có điều kiện được quản lý chặt chẽ tại Việt Nam. Để được phép hoạt động hợp pháp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh không chỉ cần đăng ký kinh doanh theo đúng ngành nghề mà còn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định pháp luật hiện hành.
Tuy nhiên, những quy định về hồ sơ, thủ tục và điều kiện cấp phép liên tục được cập nhật, khiến không ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Bài viết dưới đây của Công ty Luật Siglaw sẽ tổng hợp đầy đủ những điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, danh mục hồ sơ cần thiết cùng quy trình xin cấp giấy phép mới nhất hiện nay để giúp quý doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, tránh sai sót và nhanh chóng đưa phương tiện vào hoạt động.
Căn cứ pháp lý về giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Luật Đường bộ 2024.
Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 218/2026/NĐ-CP.
Nghị định 100/2019/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là gì?
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp nhằm xác nhận rằng doanh nghiệp đó đã đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và được phép thực hiện hoạt động vận tải hành khách hoặc hàng hóa bằng xe ô tô trong lãnh thổ Việt Nam.
Đây là loại giấy phép con bắt buộc, tách biệt với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được cấp theo từng loại hình kinh doanh vận chuyển của doanh nghiệp. Theo Điều 56 Luật Đường bộ 2024, hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bao gồm 02 hoạt động là kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng hóa.
Trong đó, hoạt động kinh doanh vận tải hành khách được phân loại thành những mục như sau:
Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định;
Kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;
kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; và
Loại hình kinh doanh vận tải hành khách mới theo quy định của Chính phủ.
Theo điểm e khoản 2 Điều 58 và điểm a khoản 2 Điều 62 Luật Đường bộ 2024, mọi tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh vận tải đường bộ đều bắt buộc phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, và không được để người không có giấy phép này điều hành phương tiện vận chuyển người hay hàng hóa.
Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: Điều kiện, hồ sơ & Thủ tục
Những điều kiện chung
Điều 13 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Điều 5 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP quy định điều kiện đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô như sau:
Xe ô tô kinh doanh vận tải phải thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp và có giấy tờ pháp lý đầy đủ;
Xe ô tô kinh doanh vận tải phải được gắn thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe;
Tùy thuộc vào loại hình hoạt động kinh doanh, xe ô tô kinh doanh vận tải phải đảm bảo những tiêu chí về sức chứa, niên hạn sử dụng và tình hình cải tạo theo quy định của pháp luật.
Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa, xe ô tô phải đảm bảo những yêu cầu chung quy định tại Điều 14 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Phải thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp và có giấy tờ pháp lý đầy đủ theo quy định pháp luật;
Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
Theo quy định tại khoản 4, Điều 4 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách hoạt động theo tuyến cố định phải:
Có vị trí ngồi ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ có thai;
Gắn phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” tại vị trí góc phải dưới, sát vị trí của Tem kiểm định, phía trong kính chắn gió trước của xe;
Các thông tin trên xe phải được niêm yết đầy đủ.
Đối với xe ô tô sử dụng để vận tải trung chuyển hành khách không theo tuyến, khoản 5 Điều 4 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP quy định doanh nghiệp phải sử dụng xe có 29 chỗ ngồi (không tính chỗ của người lái xe), cũng như chỉ được phép hoạt động trong phạm vi địa bàn địa phương (cấp tỉnh) nơi cấp phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN”.
Kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
Điều kiện đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP. Theo đó, xe buýt được sử dụng cho mục đích kinh doanh vận tải hành khách phải:
Có vị trí ngồi ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ có thai và trẻ em dưới 06 tuổi;
Gắn phù hiệu “XE BUÝT” tại vị trí góc phải dưới, sát vị trí của Tem kiểm định, phía trong kính chắn gió trước của xe, đồng thời các thông tin trên xe phải được niêm yết đầy đủ;
Vị trí, chỗ ngồi, chỗ đứng và các quy định kỹ thuật khác phải đạt chuẩn quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi
Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách đối với xe taxi như sau:
Xe được thiết kế dưới 08 chỗ (không tính chỗ của người lái xe), có tích hợp hệ thống tính tiền cước thông qua đồng hồ hoặc phần mềm tính tiền kết nối được với khách hàng thông qua phương tiện điện tử;
Xe phải có phù hiệu “XE TAXI” được dán cố định tại góc phải dưới, bên dưới Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió trước của xe, đồng thời niêm yết đầy đủ các thông tin xe theo quy định;
Đáp ứng một trong số những điều kiện sau:
Xe phải được niêm yết cụm từ “XE TAXI” làm bằng vật liệu phản quang tại kính trước và sau, kích thước tối thiểu 06 x 20 cm;
Trang bị thiết bị điện tử có chữ “XE TAXI” tại kính trước và sau, luôn được bật sáng, kích thước tối thiểu 06 x 20 cm;
Trang bị hộp đèn với chữ “TAXI” cố định trên nóc xe với kích thước tối thiểu là 12 x 30 cm.
Ngoài ra, xe taxi hoạt động kinh doanh vận tải hành khách phải tuân theo những quy định về cước phí được quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
Xe ô tô được sử dụng cho mục đích kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng cần đáp ứng những điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Có hợp đồng vận tải hành khách bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh và người thuê vận tải, bao gồm cả thuê người lái xe
Có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” được dán cố định tại góc phải trên, phía dưới vị trí Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió trước của xe, đồng thời niêm yết đầy đủ các thông tin khác trên xe theo quy định;
Xe phải được niêm yết cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước và sau, kích thước tối thiểu 06 x 20 cm; hoặc trang bị thiết bị điện tử có chữ “XE HỢP ĐỒNG” luôn được bật sáng tại vị trí và kích thước tương tự.
Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp sở hữu Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, thuộc một trong các loại hình sau đây đủ điều kiện tiến hành hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa:
Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe taxi;
Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường;
Kinh doanh vận tải hàng hóa nguy hiểm.
Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Để tiến hành thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ theo danh mục được liệt kê tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, bao gồm các giấy tờ sau:
Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
Văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;
Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Quyết định giao nhiệm vụ đối với người điều hành vận tải.
Quy trình, thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 158/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 8 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh cho hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe ô tô cần trải qua các bước như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đến Sở Xây dựng nơi đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh qua 03 hình thức gồm trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng tiến hành xem xét, đánh giá. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở sẽ tiến hành thông báo và đưa ra hướng dẫn.
Bước 3: Cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Trong 04 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tiến hành cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này cho đơn vị kinh doanh.
Trường hợp không cấp giấy phép, đơn vị kinh doanh sẽ nhận được thông tin bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
Mức phạt xử lý vi phạm không có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Theo khoản 7 Điều 28 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, mức xử phạt vi phạm khi không có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau:
Từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe ô tô không có giấy phép
Từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải không có giấy phép.
Trên đây là những tư vấn của Công ty Luật Siglaw về điều kiện, hồ sơ và quy trình thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Quý khách hàng có nhu cầu được tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ:
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Trong quá trình chuyển đổi số, xử lý dữ liệu cá nhân ngày càng trở thành nguồn tài nguyên quan trọng phục vụ hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp. Do đó, nhu cầu thuê các đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân ngày càng phổ biến.
Tuy nhiên, đây là lĩnh vực có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích của chủ thể dữ liệu nên được pháp luật Việt Nam quản lý chặt chẽ. Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP đã quy định cụ thể về hoạt động kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, bao gồm phạm vi dịch vụ, điều kiện kinh doanh, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các chủ thể liên quan.
Bài viết dưới đây Công ty luật Siglaw xin chia sẻ chi tiế về dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân là gì và Các quy định mới nhất theo Luật hiện nay mời các bạn theo dõi:
Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân là gì?
Theo Điều 21 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân là hoạt động do tổ chức, doanh nghiệp cung cấp nhằm thực hiện một hoặc nhiều công đoạn xử lý dữ liệu cá nhân theo hợp đồng hoặc thỏa thuận. Hoạt động xử lý dữ liệu có thể bao gồm việc thu thập, ghi nhận, lưu trữ, chỉnh sửa, phân tích, sử dụng, chia sẻ, mã hóa, sao lưu hoặc xóa dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của bên thuê dịch vụ.
Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân là gì? Các quy định mới nhất 2026
Theo quy định hiện hành, dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm các hoạt động sau:
Cung cấp và vận hành hệ thống, phần mềm tự động để thay mặt bên kiểm soát dữ liệu hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện việc xử lý dữ liệu cá nhân;
Dịch vụ chấm điểm, xếp hạng, đánh giá tín nhiệm hoặc phân tích dữ liệu cá nhân;
Dịch vụ lưu trữ, điện toán đám mây, trung tâm dữ liệu phục vụ việc lưu giữ dữ liệu cá nhân;
Dịch vụ phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, học máy, dữ liệu lớn, hoặc các công nghệ tương tự có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân.
Hoạt động kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân có cần giấy phép không?
Có. Vì theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân trước khi chính thức hoạt động.
Quy định cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
Doanh nghiệp kinh doanh cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các quy định dưới đây theo đúng pháp luật:
Về tiếp nhận và xử lý dữ liệu
Bên xử lý dữ liệu cá nhân chỉ được tiếp nhận dữ liệu sau khi đã có hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân. Việc xử lý dữ liệu phải được thực hiện đúng phạm vi, mục đích và nội dung đã được thống nhất, theo Điều 37(2)(a) và (b) Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và Điều 23(6) Nghị định 356/2025/NĐ-CP.
Thực hiện các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân
Trong quá trình cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp có trách nhiệm áp dụng đầy đủ các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật, ngăn chặn các hành vi truy cập, sử dụng hoặc tiết lộ dữ liệu trái phép và xây dựng khung quản trị rủi ro.
Ngoài ra, pháp luật yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đánh giá hiện trạng tuân thủ và mức độ tín nhiệm về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ hàng năm; áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an ninh mạng; đồng thời ban hành quy định nội bộ về trách nhiệm, quyền hạn trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân. (Căn cứ Điều 37(2)(c) Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, Điều 23(2)-(6) Nghị định 356/2025/NĐ-CP).
Chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh
Bên xử lý dữ liệu cá nhân phải chịu trách nhiệm trước bên kiểm soát dữ liệu hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu đối với những thiệt hại phát sinh do quá trình xử lý dữ liệu cá nhân gây ra theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên (Căn cứ Điều 37(2)(d) Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân).
Phối hợp với cơ quan nhà nước và bảo đảm quyền của chủ thể dữ liệu
Doanh nghiệp phải ngăn chặn hoạt động thu thập dữ liệu cá nhân trái phép từ hệ thống, trang thiết bị hoặc dịch vụ của mình; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân và cung cấp thông tin phục vụ điều tra, xử lý vi phạm khi có yêu cầu.
Trường hợp cung cấp dịch vụ với tư cách là bên xử lý dữ liệu cá nhân, doanh nghiệp phải yêu cầu bên kiểm soát dữ liệu thực hiện việc xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu theo quy định trước khi cung cấp dịch vụ, đồng thời bảo đảm chủ thể dữ liệu được biết về loại dữ liệu được xử lý, mục đích xử lý và tổ chức cung cấp dịch vụ (quy định bởi Điều 37(2)(c), (đ)-(g)).
Thực hiện xác thực danh tính tổ chức
Tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân phải thực hiện việc xác thực danh tính của tổ chức theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử (Điều 23(8) Nghị định 356/2025/NĐ-CP).
Ngoài các trách nhiệm nêu trên, bên xử lý dữ liệu cá nhân còn phải thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các văn bản pháp luật có liên quan.
Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân là một lĩnh vực kinh doanh có điều kiện và chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025 cùng Nghị định số 356/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải tuân thủ đầy đủ các trách nhiệm trong quá trình tiếp nhận, xử lý và bảo vệ dữ liệu cá nhân nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu.
Việc nắm rõ các quy định pháp luật và xây dựng cơ chế tuân thủ phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý, nâng cao uy tín và tạo dựng niềm tin với khách hàng trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân. Nếu cần tư vấn về điều kiện kinh doanh, quy trình tuân thủ hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân, doanh nghiệp có thể liên hệ Công ty Luật Siglaw để được đội ngũ luật sư hỗ trợ kịp thời và chuyên sâu.
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: Khu công viên phần mềm ICT Building số 2, đường Như Nguyệt, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng
Hoạt động mua bán hàng hóa là nền tảng của mọi hoạt động thương mại, diễn ra hằng ngày giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) và cả trong các giao dịch quốc tế. Tuy nhiên, không phải mọi hoạt động mua bán đều được thực hiện một cách tự do. Tùy thuộc vào loại hàng hóa, chủ thể kinh doanh và lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp có thể phải đáp ứng các điều kiện pháp lý nhất định, thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh hoặc xin các loại giấy phép chuyên ngành trước khi đưa hàng hóa ra thị trường.
Việc không tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động mua bán hàng hóa có thể dẫn đến nhiều rủi ro như bị xử phạt vi phạm hành chính, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép hoặc phát sinh tranh chấp trong quá trình kinh doanh.
Trong bài viết này, SIGLAW sẽ giúp bạn hiểu rõ hoạt động mua bán hàng hóa là gì, các quy định pháp luật điều chỉnh theo quy định mới nhất năm 2026, những loại giấy phép doanh nghiệp cần chuẩn bị cũng như các lưu ý quan trọng để hoạt động kinh doanh diễn ra đúng pháp luật và hiệu quả.
Hoạt động mua bán hàng hóa là gì?
Hoạt động mua bán hàng hóa là một trong những hoạt động thương mại phổ biến và quan trọng nhất trong nền kinh tế. Đây là quá trình bên bán chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Hoạt động này được thực hiện bởi thương nhân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc các chủ thể khác có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Theo khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại 2005 (văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH năm 2025), mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.
Bên cạnh đó, theo Luật Đầu tư, hoạt động mua bán hàng hóa là một trong những ngành, nghề đầu tư kinh doanh được phép thực hiện tại Việt Nam. Tuy nhiên, đối với một số mặt hàng hoặc chủ thể là nhà đầu tư nước ngoài, hoạt động này có thể phải đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc xin giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Hoạt Động Mua Bán Hàng Hóa Là Gì? Quy Định & Giấy Phép Cần Biết 2026
Phân loại hoạt động mua bán hàng hóa
Hoạt động mua bán hàng hóa hiện nay được phân thành các loại như bán buôn, bán lẻ và xuất nhập khẩu có phạm vi và đặc điểm khác nhau:
Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa cho thương nhân, tổ chức hoặc các đơn vị kinh doanh khác để tiếp tục bán lại hoặc phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, không bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt hoặc sử dụng cá nhân.
Xuất nhập khẩu là hoạt động đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam thông qua các giao dịch thương mại quốc tế và phải tuân thủ quy định về hải quan, quản lý ngoại thương cũng như các điều kiện chuyên ngành đối với từng loại hàng hóa.
Việc xác định đúng hình thức kinh doanh giúp doanh nghiệp lựa chọn ngành nghề đăng ký, đáp ứng điều kiện pháp lý và thực hiện đúng các thủ tục cấp phép nếu thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Mã ngành nghề kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
Nhóm 46 – Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác): Bao gồm hoạt động bán buôn nhiều loại hàng hóa cho doanh nghiệp, đại lý, cửa hàng hoặc tổ chức kinh doanh.
Nhóm 47 – Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác): Bao gồm hoạt động bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng thông qua cửa hàng, siêu thị, trung tâm thương mại, sàn thương mại điện tử hoặc các hình thức bán lẻ khác.
Phân biệt hàng hóa thông thường và hàng hóa kinh doanh có điều kiện
Không phải mọi loại hàng hóa đều được phép kinh doanh theo cùng một cơ chế pháp lý. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động mua bán hàng hóa được chia thành hai nhóm cơ bản là hàng hóa thông thường và hàng hóa thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện.
Bảng so sánh hoạt động mua bán hàng hóa thông thường và hàng hóa kinh doanh có điều kiện
Tiêu chí
Hàng hóa thông thường
Hàng hóa kinh doanh có điều kiện
Khái niệm
Hàng hóa được phép mua bán theo quy định chung của pháp luật.
Hàng hóa chỉ được kinh doanh khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Điều kiện kinh doanh
Không phải đáp ứng điều kiện đặc biệt ngoài việc đăng ký kinh doanh hợp pháp.
Phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự, chứng chỉ, giấy phép hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tùy từng ngành nghề.
Giấy phép
Thông thường không cần giấy phép chuyên ngành.
Có thể phải xin Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc giấy phép chuyên ngành khác.
Cơ quan quản lý
Chủ yếu do cơ quan đăng ký kinh doanh quản lý.
Chịu sự quản lý của nhiều bộ, ngành như Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính…
Rủi ro nếu vi phạm
Bị xử phạt theo quy định chung về kinh doanh.
Có thể bị đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép, tịch thu hàng hóa hoặc xử lý hình sự trong một số trường hợp nghiêm trọng.
Danh mục hoạt động mua bán hàng hóa có điều kiện
Theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025, nhiều ngành nghề liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Số lượng ngành nghề có điều kiện đã được cắt giảm đáng kể so với trước đây (khoảng 198–200 ngành). Doanh nghiệp cần rà soát danh mục mới nhất để xác định chính xác hàng hóa dự kiến kinh doanh.
Một số nhóm hàng hóa phổ biến gồm:
Rượu, bia: Kinh doanh bán buôn, bán lẻ hoặc phân phối rượu phải đáp ứng điều kiện và xin giấy phép theo quy định.
Thuốc lá: Hoạt động phân phối, bán buôn, bán lẻ thuốc lá là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Dược phẩm: Việc kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự chuyên môn và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
Xăng dầu: Hoạt động xuất nhập khẩu, phân phối và bán lẻ xăng dầu phải đáp ứng hệ thống điều kiện nghiêm ngặt về kho bãi, phương tiện và an toàn.
Thực phẩm chức năng: Sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phải tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm, công bố sản phẩm và các điều kiện liên quan.
Hóa chất: Một số loại hóa chất thuộc danh mục hạn chế hoặc hóa chất nguy hiểm chỉ được kinh doanh khi đáp ứng điều kiện theo pháp luật về hóa chất.
Thiết bị y tế: Tùy từng loại thiết bị, doanh nghiệp có thể phải thực hiện công bố, đăng ký lưu hành hoặc đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật về thiết bị y tế.
Ngoài các nhóm hàng hóa nêu trên, còn nhiều lĩnh vực khác thuộc diện kinh doanh có điều kiện như khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), vật liệu nổ công nghiệp, dịch vụ logistics, giáo dục, y tế, bảo hiểm, ngân hàng, chứng khoán… Do đó, trước khi triển khai hoạt động mua bán hàng hóa, doanh nghiệp nên rà soát quy định pháp luật hiện hành để xác định hàng hóa dự kiến kinh doanh có thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hay không.
Quy định pháp luật về hoạt động mua bán hàng hóa
Hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật khác nhau nhằm bảo đảm môi trường kinh doanh minh bạch, cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Tùy thuộc vào loại hàng hóa, chủ thể kinh doanh và phương thức giao dịch, doanh nghiệp có thể phải tuân thủ các quy định của nhiều luật chuyên ngành bên cạnh Luật Thương mại.
Ngoài ra, tùy từng lĩnh vực, doanh nghiệp còn có thể phải tuân thủ các quy định của Luật Quản lý ngoại thương, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Luật Hóa chất, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn liên quan.
Quyền và nghĩa vụ của thương nhân trong hoạt động mua bán hàng hóa
Điều 6 Luật Thương mại 2005 (văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH năm 2025) Khi tham gia hoạt động mua bán hàng hóa, thương nhân có các quyền cơ bản sau:
Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
Lựa chọn đối tác, hình thức giao dịch và phương thức thanh toán theo thỏa thuận.
Ký kết, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng mua bán hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu bên còn lại thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi quyền lợi bị xâm phạm.
Bên cạnh đó, thương nhân cũng phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ như:
Đăng ký kinh doanh đúng ngành, nghề theo quy định.
Bảo đảm nguồn gốc, chất lượng và tiêu chuẩn của hàng hóa lưu thông trên thị trường.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, hóa đơn, chứng từ và kế toán.
Tuân thủ các quy định về ghi nhãn hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và cạnh tranh lành mạnh.
Đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh và xin giấy phép chuyên ngành đối với hàng hóa thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện.
Các hành vi bị cấm trong hoạt động mua bán hàng hóa
Điều 10 Luật Thương mại 2005 (văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH năm 2025) Để bảo đảm trật tự quản lý thị trường và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, pháp luật nghiêm cấm nhiều hành vi trong hoạt động mua bán hàng hóa, bao gồm:
Kinh doanh hàng hóa thuộc danh mục cấm kinh doanh.
Kinh doanh hàng hóa có điều kiện khi chưa đáp ứng điều kiện hoặc chưa được cấp giấy phép theo quy định.
Buôn bán hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng hoặc hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ.
Gian lận thương mại, trốn thuế, sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp.
Quảng cáo sai sự thật, cung cấp thông tin gây nhầm lẫn về chất lượng, công dụng hoặc xuất xứ của hàng hóa.
Thực hiện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh hoặc vi phạm quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Việc vi phạm các quy định nêu trên có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính, thu hồi giấy phép kinh doanh, tịch thu hàng hóa, đình chỉ hoạt động hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng. Vì vậy, doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát quy định pháp luật và bảo đảm hoạt động mua bán hàng hóa luôn tuân thủ đúng các điều kiện pháp lý hiện hành.
Giấy phép cần thiết khi kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – Điều kiện bắt buộc
Đối với doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) là giấy tờ pháp lý đầu tiên và bắt buộc để được phép hoạt động kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh cần lựa chọn đúng mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC), bao gồm các ngành bán buôn (nhóm 46), bán lẻ (nhóm 47) hoặc các ngành nghề liên quan khác.
Tuy nhiên, việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa với việc được phép kinh doanh tất cả các loại hàng hóa. Nếu hàng hóa thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng các điều kiện và xin giấy phép chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
Giấy phép chuyên ngành (Giấy phép con) theo từng nhóm hàng hóa
Đối với hàng hóa thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp có thể phải xin một hoặc nhiều loại giấy phép chuyên ngành (Giấy phép con) trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông trên thị trường. Tùy từng lĩnh vực, cơ quan cấp phép và điều kiện kinh doanh sẽ khác nhau.
Bảng tổng hợp một số giấy phép con cho hoạt động mua bán hàng hóa phổ biến
Loại hàng hóa
Giấy phép con/Điều kiện
Cơ quan cấp
Điều kiện chính
Rượu
Giấy phép bán buôn hoặc bán lẻ rượu
Sở Công Thương hoặc cơ quan có thẩm quyền
Địa điểm kinh doanh hợp pháp, đáp ứng điều kiện phân phối theo quy định
Thuốc lá
Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá
Sở Công Thương
Đáp ứng điều kiện về địa điểm, hệ thống phân phối và nguồn hàng hợp pháp
Dược phẩm
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
Sở Y tế hoặc Bộ Y tế
Có người phụ trách chuyên môn, cơ sở vật chất và kho bảo quản đạt chuẩn
Thực phẩm, thực phẩm chức năng
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu thuộc diện phải cấp) hoặc các thủ tục chuyên ngành khác
Bộ Y tế, Bộ Công Thương hoặc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (tùy sản phẩm)
Đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, vệ sinh an toàn thực phẩm và hồ sơ công bố theo quy định
Xăng dầu
Giấy phép kinh doanh xăng dầu
Bộ Công Thương hoặc cơ quan được phân cấp
Đáp ứng điều kiện về kho chứa, cửa hàng, phương tiện và hệ thống phân phối
Hóa chất
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất (đối với trường hợp phải cấp)
Sở Công Thương
Bảo đảm yêu cầu về an toàn hóa chất, kho bãi và nhân sự chuyên môn
Thiết bị y tế
Công bố đủ điều kiện mua bán hoặc giấy phép theo từng loại thiết bị
Bộ Y tế hoặc Sở Y tế
Đáp ứng điều kiện về bảo quản, nhân sự và quy định quản lý thiết bị y tế
Lưu ý: Tùy từng mặt hàng và quy mô hoạt động, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thêm các thủ tục như công bố sản phẩm, đăng ký lưu hành, kiểm định chất lượng hoặc xin giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp không cần giấy phép chuyên ngành
Không phải mọi hoạt động mua bán hàng hóa đều phải xin giấy phép chuyên ngành. Doanh nghiệp chỉ cần đăng ký thành lập doanh nghiệp và đăng ký đúng ngành nghề kinh doanh nếu kinh doanh các loại hàng hóa thông thường không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Ví dụ, doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng như: Quần áo, giày dép; Văn phòng phẩm; Đồ gia dụng thông thường; Sách, đồ chơi không thuộc danh mục hạn chế; Mỹ phẩm thông thường (trong một số trường hợp chỉ cần thực hiện thủ tục công bố sản phẩm theo quy định); Đồ điện tử, phụ kiện, đồ nội thất và nhiều mặt hàng tiêu dùng thông thường khác.
Mặc dù không phải xin giấy phép chuyên ngành, doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ các quy định về đăng ký kinh doanh, hóa đơn, thuế, ghi nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định pháp luật có liên quan.
Những lưu ý quan trọng khi kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
Để hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau:
Ký quỹ: Một số ngành nghề đặc thù yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện ký quỹ theo quy định của pháp luật trước khi được cấp phép hoặc đi vào hoạt động.
Kho bãi và cơ sở vật chất: Đối với các mặt hàng như dược phẩm, hóa chất, xăng dầu, LPG hoặc thực phẩm, kho bảo quản phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và điều kiện bảo quản chuyên ngành.
Nhân sự chuyên môn: Một số lĩnh vực yêu cầu người phụ trách chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hoặc trình độ chuyên môn phù hợp, chẳng hạn như kinh doanh dược phẩm hoặc hóa chất.
Nguồn gốc hàng hóa: Doanh nghiệp cần bảo đảm hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, có đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan quản lý.
Hóa đơn, chứng từ: Mọi hoạt động mua bán hàng hóa cần được lập hóa đơn, chứng từ hợp lệ và lưu trữ theo đúng quy định về thuế, kế toán. Việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc kinh doanh hàng hóa không có chứng từ chứng minh nguồn gốc có thể dẫn đến xử phạt nghiêm khắc.
Mức xử phạt vi phạm quy định về hoạt động mua bán hàng hóa
Hiện nay, các hành vi vi phạm trong hoạt động mua bán hàng hóa chủ yếu được xử lý theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP, cùng các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Xử phạt vi phạm hành chính
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và giá trị hàng hóa, tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt sau:
Phạt tiền đối với hành vi kinh doanh không đúng quy định, không đáp ứng điều kiện kinh doanh hoặc không có giấy phép chuyên ngành theo quy định.
Phạt tiền đối với hành vi buôn bán hàng nhập lậu, hàng giả, hàng cấm, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
Xử phạt đối với hành vi vi phạm về ghi nhãn hàng hóa, hóa đơn, chứng từ, quảng cáo sai sự thật hoặc xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng.
Mức phạt tiền có thể lên đến 200 triệu đồng đối với cá nhân và 400 triệu đồng đối với tổ chức trong một số lĩnh vực như sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm theo quy định hiện hành.
Ngoài hình thức phạt tiền, doanh nghiệp còn có thể phải áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm:
Buộc thu hồi hàng hóa vi phạm.
Buộc tiêu hủy hàng giả, hàng cấm hoặc hàng không bảo đảm chất lượng.
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.
Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc thu hồi sản phẩm đã lưu thông trên thị trường.
Trường hợp bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép
Đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm nhiều lần, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như:
Đình chỉ hoạt động kinh doanh có thời hạn.
Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép chuyên ngành.
Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm.
Các biện pháp này thường được áp dụng khi doanh nghiệp kinh doanh không có giấy phép theo quy định, cố ý vi phạm điều kiện kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động mua bán hàng hóa mặc dù đã bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu chấm dứt.
Trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Trong trường hợp hành vi vi phạm có tính chất nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn hoặc đáp ứng các dấu hiệu cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự, cá nhân hoặc pháp nhân thương mại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Một số tội danh thường gặp gồm: Sản xuất, buôn bán hàng giả; Sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm; Sản xuất, buôn bán thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh giả; Buôn lậu; Trốn thuế; Vi phạm quy định về an toàn thực phẩm; Vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy hoặc bảo vệ môi trường trong quá trình kinh doanh hàng hóa.
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người phạm tội có thể bị phạt tiền, phạt tù, cấm kinh doanh, cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc đình chỉ hoạt động đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Hoạt động mua bán hàng hóa là một trong những lĩnh vực kinh doanh phổ biến nhưng cũng chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định pháp luật khác nhau. Bên cạnh việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh cần xác định chính xác loại hàng hóa dự kiến kinh doanh để đánh giá có thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hay không.
Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự, nguồn gốc hàng hóa và thực hiện thủ tục xin giấy phép chuyên ngành trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông trên thị trường.
Việc tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro bị xử phạt, đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép mà còn góp phần nâng cao uy tín, tạo lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững trong quá trình kinh doanh.
Nếu Quý khánh hàng đang có kế hoạch kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa hoặc cần tư vấn về điều kiện đầu tư, giấy phép kinh doanh, giấy phép chuyên ngành hay các thủ tục pháp lý liên quan, Công ty luật Siglaw sẵn sàng đồng hành và cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.
Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng