DỊCH VỤ LÀM THẺ TẠM TRÚ, XIN CẤP VISA NHẬP CẢNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Bạn đang cần thuê dịch vụ làm thẻ tạm trú hoặc xin visa nhập cảnh cho người nước ngoài tại Việt Nam? Công ty luật Siglaw hỗ trợ trọn gói thủ tục cấp mới, gia hạn visa, cấp lại thẻ tạm trú với chi phí chỉ từ 6.000.000 đồng, thời gian xử lý nhanh từ 5 ngày làm việc. Liên hệ Công ty luật Siglaw để được tư vấn và hỗ trợ cho mọi trường hợp liên quan đến visa và thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Thẻ tạm trú là gì? Visa là gì?

Dịch vụ làm thẻ tạm trú, xin Visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nhiều người hiện nay vẫn nhầm lẫn giữa visa và thẻ tạm trú cũng như mục đích sử dụng của từng loại giấy tờ. Dưới đây là những thông tin cơ bản giúp bạn dễ phân biệt.

Thẻ tạm trú

Thẻ tạm trú được xem là hình thức cư trú dài hạn dành cho người nước ngoài tại Việt Nam và có giá trị thay thế visa.

Đặc điểm của thẻ tạm trú:

  • Thời hạn tối đa thường đến 2 năm tùy loại thẻ;
  • Thời hạn thẻ phải ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày;
  • Người sở hữu thẻ có thể xuất nhập cảnh nhiều lần mà không cần gia hạn visa trong thời hạn còn hiệu lực.

Visa (thị thực)

Visa là giấy tờ cho phép xuất nhập cảnh, bao gồm:

  • Visa cho công dân Việt Nam ra nước ngoài;
  • Visa nhập cảnh dành cho người nước ngoài vào Việt Nam.

Đặc điểm của visa:

  • Có thời hạn tối đa đến 5 năm tùy từng loại;
  • Được cấp dưới dạng dán hoặc đóng vào hộ chiếu của người nước ngoài.

Tùy vào mục đích và thời gian lưu trú tại Việt Nam mà người nước ngoài sẽ thực hiện thủ tục xin visa hoặc cấp thẻ tạm trú phù hợp.

Dịch vụ làm visa và thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Công ty luật Siglaw

Công ty luật Siglaw hỗ trợ thực hiện đầy đủ các thủ tục liên quan đến visa nhập cảnh và thẻ tạm trú cho người nước ngoài như:

  • Xin visa nhập cảnh cho cá nhân, tổ chức, nhà đầu tư nước ngoài;
  • Xin visa du lịch, công tác, du học;
  • Xin visa đầu tư (DT1, DT2, DT3…);
  • Xin visa doanh nghiệp (DN1, DN2);
  • Chuyển đổi mục đích visa;
  • Xin giấy miễn thị thực cho người nước ngoài;
  • Xin visa rời cho người Trung Quốc sử dụng hộ chiếu E;
  • Xin thị thực nhập cảnh 1 lần hoặc nhiều lần;
  • Chuyển thông tin visa, tạm trú từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới;
  • Hỗ trợ các thủ tục cấp mới, gia hạn hoặc cấp lại thẻ tạm trú.

Chi phí dịch vụ tại Công ty luật Siglaw

Dịch vụ xin visa nhập cảnh

  • Chi phí từ 6.000.000 đồng – 10.000.000 đồng;
  • Thời gian xử lý từ 5 – 7 ngày làm việc.

Dịch vụ cấp thẻ tạm trú

  • Chi phí từ 10.000.000 đồng – 12.000.000 đồng;
  • Thời gian xử lý từ 10 – 15 ngày làm việc.

Hồ sơ cần cung cấp khi sử dụng dịch vụ tại Công ty luật Siglaw

Đối với visa nhập cảnh

Tùy từng trường hợp cụ thể như mục đích nhập cảnh, quốc tịch hoặc loại visa xin cấp mà hồ sơ có thể khác nhau. Công ty luật Siglaw sẽ hỗ trợ tư vấn chi tiết theo từng trường hợp thực tế.

Đối với thẻ tạm trú

Khách hàng cần chuẩn bị:

  • Hộ chiếu bản gốc;
  • Thẻ tạm trú hiện tại (nếu đã được cấp);
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ hoặc mục đích cư trú;
  • Thông tin khai báo tạm trú trên hệ thống;
  • 2 ảnh màu kích thước 2x3cm, nền trắng, chụp rõ mặt.

Lưu ý: Hộ chiếu và loại thị thực phải phù hợp với mục đích lưu trú tại Việt Nam.

Thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Để đăng ký tạm trú, người nước ngoài cần thực hiện thủ tục xin cấp visa hoặc thẻ tạm trú theo quy định.

Hồ sơ xin visa cho người nước ngoài

Thông thường bao gồm:

Lưu ý:

Người Trung Quốc sử dụng hộ chiếu điện tử (hộ chiếu E) thường được cấp visa rời theo quy định hiện hành.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú

Thông thường hồ sơ làm thẻ tạm trú bao gồm:

  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú;
  • Đơn bảo lãnh của cá nhân hoặc tổ chức;
  • Hộ chiếu còn thời hạn;
  • Giấy xác nhận tạm trú;
  • CCCD/CMND của người bảo lãnh (nếu có);
  • Ảnh thẻ theo quy định.

Cơ quan tiếp nhận và thời gian xử lý

Trong khoảng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Cơ quan giải quyết gồm:

  • Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
  • Phòng Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh/thành phố;
  • Bộ Công an.

Các câu hỏi thường gặp khi làm thẻ tạm trú, xin visa cho người nước ngoài

Làm visa cho người nước ngoài cần chuẩn bị giấy tờ gì?

Hồ sơ cơ bản thường bao gồm:

  • Hộ chiếu;
  • Tờ khai theo mẫu;
  • Giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh như giấy phép lao động, giấy chứng nhận đầu tư hoặc thư mời từ doanh nghiệp.

Tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ có thể được yêu cầu bổ sung.

Chi phí làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài là bao nhiêu?

Phí dịch vụ tại Công ty luật Siglaw dao động từ 10.000.000 đồng – 12.000.000 đồng tùy từng loại hồ sơ và thời hạn thẻ.

Chi phí xin visa nhập cảnh cho người nước ngoài là bao nhiêu?

Công ty luật Siglaw hỗ trợ dịch vụ xin visa nhập cảnh với mức phí từ 6.000.000 đồng tùy từng loại visa và quốc tịch của người nước ngoài.

Thời gian xử lý hồ sơ thẻ tạm trú mất bao lâu?

Thông thường từ 10 – 15 ngày làm việc kể từ khi nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp thẻ tạm trú?

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài được cấp bởi:

  • Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
  • Phòng Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh/thành phố;
  • Bộ Công an.

Nếu cần tư vấn chi tiết về Dịch vụ làm thẻ tạm trú, xin Visa cho người nước ngoài tại Việt Nam, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với công ty luật Siglaw để được hỗ trợ.

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, TP. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Hotline: 0961 366 238

Email: vp@siglaw.com.vn

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, BẢN QUYỀN LOGO

Dịch vụ đăng ký quyền tác giả và bản quyền logo tại công ty luật Siglaw hỗ trợ tra cứu, tư vấn và thực hiện toàn bộ thủ tục đăng ký chỉ trong khoảng 10-20 ngày làm việc. Đây là giải pháp phù hợp cho cá nhân, doanh nghiệp muốn bảo vệ logo, tác phẩm sáng tạo và hạn chế rủi ro sao chép, tranh chấp trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Quyền tác giả là gì? Bảo hộ logo độc quyền là gì?

Giải thích khái niệm

Quyền tác giả là quyền của cá nhân hoặc tổ chức đối với tác phẩm do mình trực tiếp sáng tạo hoặc sở hữu hợp pháp, bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.

Các tác phẩm như logo, thiết kế bao bì, hình ảnh đồ họa, bộ nhận diện thương hiệu… thuộc nhóm tác phẩm mỹ thuật ứng dụng và có thể đăng ký bảo hộ quyền tác giả theo quy định pháp luật.

Việc đăng ký bản quyền giúp cá nhân, doanh nghiệp:

  • Xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với tác phẩm;
  • Hạn chế hành vi sao chép, sử dụng trái phép;
  • Tăng giá trị thương hiệu và tài sản doanh nghiệp.
Dịch vụ đăng ký quyền tác giả, bản quyền Logo của Công ty luật Siglaw

Phân biệt đăng ký bản quyền tác giả và đăng ký nhãn hiệu

Logo có thể được bảo hộ theo hai hình thức:

  • Đăng ký quyền tác giả: bảo hộ hình thức thể hiện của tác phẩm;
  • Đăng ký nhãn hiệu độc quyền: bảo hộ dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.

Tùy mục đích sử dụng mà cá nhân, doanh nghiệp lựa chọn hình thức phù hợp:

  • Đăng ký bản quyền tác giả nếu muốn bảo vệ thiết kế, hình ảnh sáng tạo;
  • Đăng ký nhãn hiệu nếu muốn bảo vệ thương hiệu trong hoạt động kinh doanh và tránh gây nhầm lẫn với đơn vị khác.

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo, quyền tác giả tại Công ty luật Siglaw

Chi phí dịch vụ

Phí dịch vụ đăng ký bản quyền logo hoặc quyền tác giả tại công ty luật Siglaw từ 2.000.000 đồng, đã bao gồm lệ phí nhà nước đối với nhiều loại hình tác phẩm phổ biến.

Lệ phí nhà nước theo loại hình tác phẩm

Loại hình tác phẩmLệ phí
Tác phẩm văn học, âm nhạc, báo chí, nhiếp ảnh…100.000 đồng
Tác phẩm kiến trúc, bản đồ, sơ đồ kỹ thuật300.000 đồng
Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng như logo, bao bì400.000 đồng
Tác phẩm điện ảnh, sân khấu500.000 đồng
Chương trình máy tính, cơ sở dữ liệu600.000 đồng

Thời gian xử lý hồ sơ

Thời gian hoàn tất thủ tục đăng ký quyền tác giả thường khoảng 10-20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Hồ sơ khách hàng cần cung cấp

Khi sử dụng dịch vụ đăng ký bản quyền logo hoặc tác phẩm, khách hàng cần chuẩn bị:

  • Bản sao công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu của tác giả;
  • Bản sao giấy phép kinh doanh (nếu đăng ký cho công ty);
  • File hoặc bản in tác phẩm cần đăng ký bảo hộ.

Công việc mà Công ty luật Siglaw hỗ trợ

Khi sử dụng dịch vụ tại công ty luật Siglaw, khách hàng sẽ được hỗ trợ:

  • Tra cứu quyền tác giả miễn phí;
  • Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ;
  • Đại diện nộp hồ sơ và theo dõi quá trình xử lý;
  • Nhận và bàn giao giấy chứng nhận tận nơi.

Đối tượng và điều kiện được bảo hộ quyền tác giả

Cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài đều có thể đăng ký quyền tác giả tại Việt Nam.

Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, việc đăng ký thường được thực hiện thông qua đơn vị đại diện quyền tác giả theo quy định pháp luật.

Điều kiện quan trọng để được bảo hộ là tác phẩm phải do chính tác giả sáng tạo, không sao chép từ bên khác.

Hồ sơ và thủ tục đăng ký bản quyền tác giả, bản quyền logo

Hồ sơ đăng ký gồm

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả;
  • Bản mô tả hoặc giải trình về tác phẩm;
  • 02 bản sao tác phẩm đăng ký;
  • Văn bản đồng ý của đồng tác giả hoặc đồng chủ sở hữu (nếu có);
  • Giấy ủy quyền;
  • Tài liệu chứng minh quyền sở hữu tác phẩm.

Tùy từng loại hình tác phẩm mà hồ sơ có thể yêu cầu bổ sung thêm tài liệu chuyên môn, ví dụ:

  • Tác phẩm văn học cần ký xác nhận từng trang;
  • Phần mềm máy tính cần bổ sung mã nguồn và giao diện chương trình.

Quy trình thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký;

Bước 2: Nộp hồ sơ:

  • Trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Hoặc nộp online qua cổng dịch vụ công;

Bước 3: Trong khoảng 10-20 ngày làm việc, cơ quan đăng ký sẽ:

  • Cấp giấy chứng nhận nếu hồ sơ hợp lệ;
  • Hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu cần.

Cách tra cứu quyền tác giả

Việc tra cứu quyền tác giả chủ yếu nhằm kiểm tra thông tin về tên tác phẩm đã đăng ký, không có giá trị xác định tuyệt đối về mức độ trùng lặp hình ảnh hoặc thiết kế.

Để tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót, nhiều cá nhân, doanh nghiệp lựa chọn sử dụng dịch vụ tra cứu và tư vấn chuyên nghiệp từ công ty luật Siglaw

Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

Bảo hộ vô thời hạn

Áp dụng đối với một số quyền nhân thân như:

  • Quyền đặt tên tác phẩm;
  • Quyền đứng tên thật hoặc bút danh;
  • Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm.

Bảo hộ có thời hạn

  • 75 năm kể từ khi công bố lần đầu đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật ứng dụng, nhiếp ảnh;
  • 100 năm kể từ khi định hình nếu chưa công bố trong vòng 25 năm;
  • Suốt đời tác giả và 50 năm tiếp theo sau khi tác giả qua đời đối với nhiều loại hình tác phẩm khác.

Vì sao nên đăng ký bản quyền logo, tác phẩm?

Đăng ký quyền tác giả mang lại nhiều lợi ích cho cá nhân và doanh nghiệp như:

  • Xác lập căn cứ pháp lý về quyền sở hữu;
  • Tăng khả năng bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp;
  • Hạn chế tình trạng sao chép hoặc sử dụng trái phép;
  • Gia tăng giá trị tài sản doanh nghiệp khi chuyển nhượng, sáp nhập hoặc gọi vốn.

Câu hỏi thường gặp về đăng ký quyền tác giả, bản quyền Logo

Chi phí đăng ký bản quyền logo là bao nhiêu?

Chi phí dịch vụ tại công ty luật Siglaw từ 2.000.000 đồng, tùy loại hình tác phẩm và yêu cầu cụ thể.

Có thể đăng ký bản quyền logo cá nhân không?

Có. Cá nhân hoàn toàn có thể đăng ký bản quyền logo hoặc đăng ký nhãn hiệu độc quyền mà không cần thành lập công ty.

Có thể đăng ký bản quyền logo online không?

Có thể nộp hồ sơ trực tuyến thông qua cổng dịch vụ công theo quy định hiện hành.

Người nước ngoài có đăng ký quyền tác giả tại Việt Nam được không?

Có. Tuy nhiên, cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài thường cần thực hiện thông qua đơn vị đại diện quyền tác giả tại Việt Nam.

Có thể tra cứu bản quyền logo trước khi đăng ký không?

Có thể tra cứu trước để tham khảo tình trạng đăng ký, tuy nhiên kết quả chỉ mang tính tương đối và không thay thế việc thẩm định chính thức.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về Dịch vụ đăng ký quyền tác giả, bản quyền Logo quý khách vui lòng liên hệ cho Công ty Luật Siglaw để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện theo địa chỉ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, TP. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Hotline: 0961 366 238

Email: vp@siglaw.com.vn

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

CHỨNG MINH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH KHI THÀNH LẬP CÔNG TY FDI

Chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài nhằm đảm bảo nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để triển khai và duy trì hoạt động của dự án theo đúng cam kết khi xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Vậy nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện gì? Hồ sơ và cách chứng minh năng lực tài chính khi thành lập công ty FDI được thực hiện như thế nào? Trong bài viết dưới đây, Siglaw sẽ cung cấp thông tin chi tiết theo quy định pháp luật hiện hành.

Chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư là gì?

Năng lực tài chính được hiểu là khả năng bảo đảm nguồn vốn phục vụ cho hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra.

Chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư là việc cung cấp các tài liệu, hồ sơ thể hiện khả năng đáp ứng nguồn lực tài chính để triển khai dự án đầu tư. Đây là một nội dung thẩm định quan trọng nhằm hạn chế tình trạng dự án chậm tiến độ hoặc ngừng thực hiện do thiếu vốn.

Nhà đầu tư có thể chứng minh năng lực tài chính thông qua nguồn vốn tự có, vốn góp hoặc các khoản tài trợ, cam kết tín dụng từ tổ chức tài chính, ngân hàng.

Chứng minh năng lực tài chính khi thành lập công ty FDI

Điều kiện về năng lực tài chính của nhà đầu tư

Đối với dự án xây dựng nhà ở thương mại

Theo khoản 2 Điều 26 Luật Nhà ở 2014, chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại phải đáp ứng điều kiện về năng lực tài chính theo quy định pháp luật.

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 02/2022/NĐ-CP, nhà đầu tư được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án bất động sản cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có khả năng huy động vốn từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc các tổ chức, cá nhân khác để thực hiện dự án;
  • Đối với dự án có quy mô dưới 20 ha, vốn chủ sở hữu phải tối thiểu bằng 20% tổng mức đầu tư;
  • Đối với dự án có quy mô từ 20 ha trở lên, vốn chủ sở hữu phải tối thiểu bằng 15% tổng mức đầu tư.

Đối với dự án có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Theo khoản 1 Điều 43 Luật Đầu tư 2020 và khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư phải thực hiện ký quỹ hoặc có bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để bảo đảm thực hiện dự án.

Mức ký quỹ được xác định như sau:

  • 3% đối với phần vốn đầu tư đến 300 tỷ đồng;
  • 2% đối với phần vốn từ trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng;
  • 1% đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng.

Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư

Theo điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020 và hướng dẫn tại Công văn 2541/CV-TCT năm 2022, nhà đầu tư cần cung cấp ít nhất một trong các tài liệu sau:

1. Báo cáo tài chính

  • Nhà đầu tư hoạt động từ 01 đến 02 năm: cung cấp báo cáo tài chính của năm gần nhất;
  • Nhà đầu tư hoạt động trên 02 năm: cung cấp báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất;
  • Trường hợp pháp luật yêu cầu kiểm toán, báo cáo tài chính phải được kiểm toán theo quy định.

2. Cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ

Đây là văn bản do công ty mẹ phát hành nhằm cam kết hỗ trợ tài chính cho công ty con thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh.

3. Cam kết hỗ trợ tài chính từ tổ chức tài chính

Thông thường là thư cam kết cấp tín dụng hoặc thư hứa tài trợ vốn do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng phát hành để hỗ trợ nhà đầu tư triển khai dự án.

4. Bảo lãnh năng lực tài chính

Là cam kết của bên bảo lãnh nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự án. Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.

5. Các tài liệu khác

Tùy từng dự án cụ thể, cơ quan đăng ký đầu tư có thể yêu cầu bổ sung các tài liệu khác nhằm chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Cách chứng minh năng lực tài chính khi thành lập công ty FDI

Xác định tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn

  • Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí để triển khai dự án;
  • Cơ cấu nguồn vốn gồm vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư và vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân khác.

Nhà đầu tư cần xây dựng cơ cấu vốn phù hợp với quy mô và yêu cầu của dự án.

Chứng minh vốn tự có của nhà đầu tư

Vốn tự có nên là các tài sản có tính thanh khoản cao như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán hoặc tài sản dễ chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn.

  1. Đối với nhà đầu tư cá nhân: cần có xác nhận số dư tài khoản ngân hàng;
  2. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp:
  • Doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm: cung cấp xác nhận số dư tài khoản ngân hàng;
  • Doanh nghiệp hoạt động trên 01 năm: cung cấp báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất theo quy định kế toán;
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty niêm yết hoặc doanh nghiệp có vốn Nhà nước trên 50%: báo cáo tài chính phải được kiểm toán.

Phần vốn chủ sở hữu còn lại của nhà đầu tư được xác định sau khi trừ các khoản nghĩa vụ tài chính, cam kết đầu tư khác và các khoản phải duy trì theo quy định.

Chứng minh khả năng huy động vốn

  • Vốn vay: thông qua thư cam kết cấp tín dụng hoặc văn bản cho vay của tổ chức, cá nhân;
  • Vốn góp: thông qua hợp đồng hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc xác nhận góp vốn của đối tác.

Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính

Nhà đầu tư cần lập tài liệu thuyết minh theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký đầu tư, bao gồm các nội dung:

  • Thông tin dự án đầu tư;
  • Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Tình hình góp vốn điều lệ;
  • Tóm tắt số liệu tài chính của 02 năm gần nhất;
  • Thông tin về các vụ kiện đang giải quyết (nếu có);
  • Thông tin về việc tham gia các dự án đầu tư khác;
  • Tổng hợp khả năng tài chính để thực hiện dự án;
  • Các tài liệu chứng minh kèm theo.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Mọi chi tiết xin quý khách vui lòng liên hệ cho Công ty Luật Siglaw để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện theo địa chỉ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 - NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, TP. Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 - 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN - Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Email: vp@siglaw.com.vn
Hotline: 0961 366 238
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

DOANH NGHIỆP FDI CÓ ĐƯỢC THUÊ ĐẤT KHÔNG?

Doanh nghiệp FDI (có vốn đầu tư nước ngoài) là tổ chức có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài với tư cách thành viên hoặc cổ đông. Khi hoạt động đầu tư tại Việt Nam, các doanh nghiệp FDI cần có địa điểm đặt trụ sở, nhà xưởng hoặc công trình phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Do đó nhu cầu thuê đất để triển khai dự án đầu tư là vấn đề thiết yếu đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Vậy theo quy định pháp luật hiện hành, doanh nghiệp FDI có được thuê đất tại Việt Nam hay không? Siglaw xin giải đáp như sau:

Doanh nghiệp FDI có phải là người sử dụng đất theo Luật Đất Đai không?

Theo khoản 46 Điều 3 Luật Đất đai 2024, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư dành cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư để thực hiện dự án có sử dụng đất.

Bên cạnh đó, Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định một trong các chủ thể được xác định là người sử dụng đất chính là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Như vậy, doanh nghiệp FDI được công nhận là người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo những hình thức nào?

Doanh nghiệp FDI có được thuê đất không?

Theo Điều 28 Luật Đất đai 2024, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể nhận quyền sử dụng đất thông qua các hình thức sau:

  • Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao;
  • Nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;
  • Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
  • Được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê;
  • Được Nhà nước cho thuê đất;
  • Nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành tranh chấp đất đai được cơ quan có thẩm quyền công nhận; theo thỏa thuận xử lý tài sản thế chấp; hoặc theo quyết định, phán quyết của Tòa án, Trọng tài thương mại Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền khác.

Doanh nghiệp FDI có quyền thuê đất không?

Theo điểm k khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc nhóm chủ thể được Nhà nước cho thuê đất.

Do đó, công ty FDI hoàn toàn có quyền thuê đất tại Việt Nam thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất. Theo Điều 120 Luật Đất đai 2024, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai hình thức thuê đất sau:

Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê

Nhà nước cho thuê đất và thu tiền thuê đất một lần trong các trường hợp:

  • Thực hiện dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
  • Sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; đất xây dựng nhà lưu trú công nhân; đất công cộng có mục đích kinh doanh; đất thương mại, dịch vụ phục vụ du lịch hoặc kinh doanh văn phòng;
  • Xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Thuê đất trả tiền hằng năm

Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm trong các trường hợp:

  • Các trường hợp không thuộc diện thuê đất trả tiền một lần;
  • Các trường hợp được thuê đất trả tiền một lần nhưng nhà đầu tư có nhu cầu chuyển sang trả tiền thuê đất hằng năm.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) có được thuê đất trực tiếp từ hộ gia đình, cá nhân không?

Theo Điều 123 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp FDI không được trực tiếp thuê đất từ hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất.

Tuy nhiên, trong trường hợp nhà đầu tư đã lựa chọn được vị trí phù hợp do hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng hợp pháp, doanh nghiệp vẫn có thể thỏa thuận bồi thường với người sử dụng đất để họ tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước. Sau đó, Nhà nước sẽ thực hiện thủ tục thu hồi và cho doanh nghiệp thuê đất theo quy định.

Điều kiện để công ty FDI được Nhà nước cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư

Theo khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai 2024, doanh nghiệp FDI muốn được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Thực hiện ký quỹ hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Có năng lực tài chính bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ thực hiện dự án và đáp ứng các điều kiện liên quan khác;
  • Không vi phạm pháp luật đất đai hoặc đã hoàn thành việc khắc phục, chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm, bản án có hiệu lực pháp luật tại thời điểm đề nghị thuê đất.

Theo khoản 1 Điều 43 Luật Đầu tư 2020 và khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án có đề nghị Nhà nước cho thuê đất, trừ một số trường hợp như:

  • Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
  • Nhà đầu tư trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất;
  • Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ ký quỹ hoặc góp vốn;
  • Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất từ người sử dụng đất khác.

Mức ký quỹ được xác định tùy theo quy mô dự án:

  • 3% đối với phần vốn đầu tư đến 300 tỷ đồng;
  • 2% đối với phần vốn từ trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng;
  • 1% đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng.

Hình thức trả tiền thuê đất của Doanh nghiệp FDI

Theo Điều 30 Luật Đất đai 2024, doanh nghiệp FDI có quyền lựa chọn hoặc chuyển đổi hình thức trả tiền thuê đất như sau:

  • Trường hợp đang thuê đất trả tiền hằng năm nhưng thuộc diện được trả tiền một lần: được chuyển sang hình thức trả tiền một lần cho thời gian thuê còn lại và phải xác định lại giá đất tại thời điểm chuyển đổi;
  • Trường hợp đang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: được chuyển sang hình thức trả tiền thuê đất hằng năm.

Công ty FDI được Nhà nước cho thuê đất có quyền thế chấp, góp vốn hoặc cho thuê tài sản gắn liền với đất không?

Theo khoản 2 Điều 41 Luật Đất đai 2024, quyền của doanh nghiệp FDI phụ thuộc vào hình thức thuê đất:

Đối với thuê đất trả tiền hằng năm

Doanh nghiệp có quyền:

  • Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
  • Góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất trong thời hạn thuê;
  • Bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;
  • Cho thuê tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất.

Đối với thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê

Doanh nghiệp có quyền:

  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;
  • Cho thuê hoặc cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
  • Thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
  • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về việc Doanh nghiệp FDI thuê đất để đầu tư quý khách vui lòng liên hệ cho Công ty Luật Siglaw để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện theo địa chỉ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, TP. Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Email: vp@siglaw.com.vn
Hotline: 0961 366 238
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

CÁC TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP FDI ĐƯỢC MUA NGOẠI TỆ

Ngoại tệ là đồng tiền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác, bao gồm cả đồng tiền chung châu Âu và các đồng tiền chung được sử dụng trong thanh toán quốc tế, khu vực. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng và hoạt động đầu tư xuyên biên giới ngày càng phát triển, nhu cầu mua ngoại tệ của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam ngày càng gia tăng nhằm phục vụ hoạt động đầu tư, kinh doanh và chuyển tiền ra nước ngoài.

Trong bài viết này Siglaw sẽ phân tích các trường hợp doanh nghiệp FDI được phép mua ngoại tệ theo quy định pháp luật hiện hành.

Trường hợp nào doanh nghiệp FDI được mua ngoại tệ để chuyển tiền ra nước ngoài

Mua ngoại tệ được hiểu là việc tổ chức, cá nhân cư trú sử dụng đồng Việt Nam để mua ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng được phép nhằm chuyển hoặc mang ra nước ngoài trong những trường hợp pháp luật cho phép. Theo Điều 12 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác ra nước ngoài theo đúng quy định.

Như vậy, công ty FDI được phép mua ngoại tệ để thực hiện việc chuyển vốn, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài.

Các trường hợp doanh nghiệp FDI được mua ngoại tệ

Cụ thể, các khoản được chuyển ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm:

  • Khoản vốn đầu tư trực tiếp trong trường hợp giảm vốn đầu tư; chuyển nhượng dự án đầu tư; chấm dứt, thanh lý dự án đầu tư; kết thúc hợp đồng BCC hoặc PPP theo quy định pháp luật về đầu tư;
  • Khoản tiền gốc, lãi và chi phí liên quan đến các khoản vay nước ngoài;
  • Lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp phát sinh từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam.

Ngoài ra, trong trường hợp doanh nghiệp FDI phải đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp do giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư dẫn đến thay đổi pháp nhân đăng ký ban đầu, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam mở tại ngân hàng được phép để thực hiện giao dịch mua ngoại tệ và chuyển tiền hợp pháp ra nước ngoài.

Trường hợp doanh nghiệp FDI được mua ngoại tệ để chuyển tiền một chiều ra nước ngoài

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 70/2014/NĐ-CP, tổ chức cư trú được phép thực hiện chuyển tiền một chiều ra nước ngoài nhằm phục vụ mục đích tài trợ, viện trợ hoặc các mục đích khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nội dung này tiếp tục được hướng dẫn tại Thông tư 20/2022/TT-NHNN.

Quy định pháp luật hiện hành không phân biệt giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI. Do đó, doanh nghiệp FDI cũng được quyền mua ngoại tệ để thực hiện chuyển tiền một chiều ra nước ngoài trong các trường hợp hợp pháp.

Trường hợp mua ngoại tệ để tài trợ, viện trợ

Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 20/2022/TT-NHNN, tổ chức được phép mua và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trong các trường hợp sau:

  • Tài trợ, viện trợ theo cam kết hoặc thỏa thuận giữa Nhà nước, Chính phủ, chính quyền địa phương Việt Nam với đối tác nước ngoài. Nguồn tiền có thể từ ngân sách hoặc từ chính tổ chức tài trợ;
  • Hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh bằng nguồn đóng góp tự nguyện hoặc nguồn tiền của tổ chức tài trợ;
  • Tài trợ cho các chương trình, quỹ hoặc dự án trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế nhằm hỗ trợ và thúc đẩy phát triển cộng đồng.

Lưu ý, nếu tổ chức mua ngoại tệ tiền mặt để mang ra nước ngoài vượt mức phải khai báo hải quan, ngân hàng được phép sẽ cấp giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt theo quy định hiện hành.

Trường hợp mua ngoại tệ cho các mục đích khác

Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 20/2022/TT-NHNN, tổ chức được mua ngoại tệ để chuyển tiền một chiều ra nước ngoài trong các trường hợp như:

  • Trả thưởng cho tổ chức, cá nhân không cư trú tham gia các chương trình, cuộc thi tổ chức tại Việt Nam;
  • Phân bổ nguồn tài trợ cho các thành viên ở nước ngoài tham gia thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu khoa học;
  • Hoàn trả kinh phí tài trợ theo cam kết với đối tác nước ngoài.

Nguồn tiền sử dụng có thể từ tổ chức cư trú hoặc từ nguồn tài trợ tiếp nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Mức mua ngoại tệ được phép

Mức ngoại tệ được mua, chuyển hoặc mang ra nước ngoài được xác định căn cứ trên chứng từ, giấy tờ hợp lệ liên quan đến giao dịch.

Riêng trường hợp chuyển ngoại tệ để tài trợ cho các chương trình, quỹ hoặc dự án hỗ trợ phát triển trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục và y tế thì số tiền chuyển tối đa không vượt quá 50.000 USD hoặc giá trị tương đương cho mỗi lần chuyển tiền.

Lưu ý về ngoại tệ trong chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư của doanh nghiệp FDI

Theo Điều 10 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp trong doanh nghiệp FDI được quy định như sau:

  • Giao dịch giữa hai nhà đầu tư không cư trú hoặc giữa hai nhà đầu tư cư trú không bắt buộc thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp;
  • Giao dịch giữa nhà đầu tư cư trú và nhà đầu tư không cư trú phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

Về đồng tiền sử dụng trong thanh toán:

  • Trường hợp chuyển nhượng giữa hai bên đều là người không cư trú: được phép sử dụng ngoại tệ để định giá và thanh toán;
  • Trường hợp giữa người cư trú với người không cư trú hoặc giữa các bên cư trú với nhau: bắt buộc thực hiện bằng đồng Việt Nam.

Công ty FDI có được thanh toán bằng ngoại tệ với doanh nghiệp chế xuất không?

Theo điểm a khoản 12 Điều 4 Thông tư 32/2014/TT-NHNN, doanh nghiệp trong nước được phép báo giá, định giá và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất.

Do đó, trường hợp doanh nghiệp FDI bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất thì các bên được phép thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản. Ngoài trường hợp này, các giao dịch khác giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp chế xuất không được phép sử dụng ngoại hối để thanh toán trái quy định.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào quý khách vui lòng liên hệ cho Công ty Luật Siglaw để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện theo địa chỉ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, TP. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Hotline: 0961 366 238

Email: vp@siglaw.com.vn

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

DỊCH VỤ LÀM THẺ TẠM TRÚ, XIN CẤP VISA NHẬP CẢNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Bạn đang cần thuê dịch vụ làm thẻ tạm trú hoặc xin visa nhập cảnh cho người nước ngoài tại Việt Nam? Công ty luật Siglaw hỗ trợ trọn gói ...