Thành lập công ty du lịch có vốn nước ngoài

Với tiềm năng phát triển du lịch rất lớn, nhiều nhà đầu tư mong muốn đầu tư thành lập công ty du lịch có vốn nước ngoài tại Việt Nam. Tuy nhiên, quy trình thành lập một công ty du lịch có vốn nước ngoài tại Việt Nam không phải là điều đơn giản, đòi hỏi có sự am hiểu sâu về pháp luật và thủ tục hành chính phức tạp. Trong bài viết này, đội ngũ chuyên gia luật sư tại Siglaw sẽ cung cấp cho bạn những thông tin quan trọng để có thể thành lập công ty du lịch có vốn nước ngoài tại Việt Nam.

Tình hình đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong lĩnh vực du lịch hiện nay

Hiện nay, Việt Nam đang được xem là một trong những điểm đến du lịch hấp dẫn nhất trong khu vực Đông Nam Á, và thu hút một lượng lớn đầu tư nước ngoài vào ngành du lịch. Những quốc gia đầu tư vào ngành du lịch của Việt Nam nhiều nhất phải kể đến:

  • Trung Quốc: Trung Quốc là thị trường đầu tư nước ngoài lớn nhất vào ngành du lịch của Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp Trung Quốc đã đầu tư vào các dự án khách sạn và resort tại các điểm đến du lịch nổi tiếng như Hạ Long, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc,…
  • Hàn Quốc: Hàn Quốc cũng là một quốc gia đầu tư nhiều vào lĩnh vực du lịch của Việt Nam. Các doanh nghiệp Hàn Quốc đã đầu tư vào các dự án du lịch cao cấp như khu nghỉ dưỡng FLC Hạ Long, khu du lịch Vinpearl Land Nam Hội An, Sun World Danang Wonders,…
  • Nhật Bản: Nhật Bản là một thị trường tiềm năng trong lĩnh vực du lịch của Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp Nhật Bản đã đầu tư vào các dự án du lịch tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Ví dụ, khu nghỉ dưỡng The Nam Hải ở Đà Nẵng được sở hữu bởi tập đoàn Aman Resorts của Nhật Bản.

Hiện nay, nhà đầu tư nước ngoài có xu hướng đầu tư du lịch vào các địa phương như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Quảng Ninh,…

Thành lập công ty du lịch có vốn nước ngoài
Thành lập công ty du lịch có vốn nước ngoài

Những chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam trong lĩnh vực du lịch

Để thu hút đầu tư nước ngoài vào ngành du lịch của Việt Nam, chính phủ đã áp dụng nhiều chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào du lịch Việt Nam: 

Chiết khấu thuế

Miễn thuế đất cho các dự án du lịch trong vòng 3 năm kể từ ngày hoàn thành đầu tiên của dự án. Giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp (tính trên giá trị gia tăng) trong 2 năm đầu tiên và giảm 50% tiếp tục đối với số thuế còn lại trong 4 năm tiếp theo. Miễn thuế nhập khẩu cho vật liệu xây dựng nhập khẩu để sử dụng trong dự án du lịch.

Hỗ trợ đầu tư

Nhà nước tạo điều kiện để các nhà đầu tư xin giấy phép đầu tư nhanh chóng và tiện lợi hơn; Hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân hàng nhà nước và các tổ chức tài chính khác; Hỗ trợ về thủ tục giấy tờ và xây dựng

Chính sách thuận lợi

Tạo điều kiện cho du lịch trong khuôn khổ thị thựcgiấy phép lao độnggiấy phép kinh doanh, thủ tục hải quan và thông quan hàng hóa; Tạo môi trường đầu tư ổn định, tăng cường bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư nước ngoài.

Những khó khăn khi đầu tư vào công ty du lịch tại Việt Nam

Bên cạnh những thuận lợi kể trên, khi đầu tư vào thị trường Việt Nam, nhà đầu tư cũng phải cân nhắc kỹ lưỡng với những thách thức và khó khăn.

Thủ tục hành chính phức tạp

Quy trình hành chính phức tạp là một trong những khó khăn khi đầu tư vào Việt Nam. Hiện nay, các quy định, thủ tục thực hiện, đặc biệt là chất lượng dịch vụ công của Việt Nam được coi là thấp hơn so với các quốc gia khác trong khu vực như. Thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư tại Việt Nam có thể rất phức tạp và tốn thời gian, đặc biệt là đối với những người không quen thuộc với môi trường kinh doanh tại Việt Nam.

Các thủ tục này bao gồm đăng ký kinh doanh, xin cấp phép đầu tư, xin giấy phép xây dựng và nhiều loại giấy tờ khác. Các thủ tục này có thể làm tăng chi phí đầu tư và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài. Do đó, các nhà đầu tư nước ngoài cần tìm tới các công ty tư vấn bản địa có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư thành lập công ty du lịch có vốn nước ngoài để nhận được dịch vụ thực hiện thủ tục đầu tư thuận tiện nhất.

Quyền sở hữu trí tuệ chưa tốt

Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam vẫn chưa được đảm bảo tốt. Các nhà đầu tư nước ngoài có thể gặp phải vấn đề về việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như việc sao chép sản phẩm, vi phạm bản quyền, thương hiệu và các quyền liên quan khác. Việc giải quyết các tranh chấp pháp lý có thể tốn kém và tốn thời gian.

Tuy nhiên, với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp với nhiều năm kinh nghiệm, Siglaw cam kết sẽ hỗ trợ các nhà đầu tư nước ngoài tối ưu quá trình thực hiện các thủ tục hành chính khi đầu tư thành lập công ty du lịch có vốn nước ngoài tại Việt Nam.

Điều kiện thành lập Công ty du lịch có vốn nước ngoài

Theo cam kết quốc tế

Việt Nam là một trong những quốc gia thành viên của WTO. Theo Biểu mẫu cam kết 318/WTO/CK giữa Việt Nam với WTO, Việt Nam chưa cam kết hình thức công ty 100% vốn nước ngoài đối với dịch vụ lữ hành nên nếu nhà đầu tư nước ngoài muốn được cung cấp dịch vụ này tại Việt Nam thì họ buộc phải liên doanh với một đối tác Việt Nam.

Bên cạnh đó đối với ngành du lịch, lữ hành, Việt Nam ký cam kết với WTO: “Không hạn chế, trừ hướng dẫn viên du lịch trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải là công dân Việt Nam. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam (inbound) và lữ hành nội địa đối với khách vào du lịch Việt Nam như là một phần của dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam.”

Ngoài ra, cũng theo Biểu mẫu cam kết 318/WTO/CK với WTO, nếu nhà đầu tư nước ngoài muốn hoạt động tổ chức tour du lịch thì họ bắt buộc phải liên doanh với một đơn vị đã được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

Theo Pháp luật Việt Nam

Theo pháp luật về Du lịch ở Việt Nam thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành dưới hình thức kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (đối tượng phục vụ là khách du lịch quốc tế đến Việt Nam). Pháp luật quy định các điều kiện để được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế như sau:

  • Doanh nghiệp có ý định kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế phải thành lập công ty du lịch có vốn nước ngoài theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
  • Yêu cầu về mức ký quỹ sẽ 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế có nghĩa vụ thực hiện việc ký quỹ tại ngân hàng;
  • Yêu cầu về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành: chủ thể này phải tốt nghiệp chuyên ngành về lữ hành từ cấp cao đẳng trở lên; nếu tốt nghiệp ngành khác không phải chuyên ngành về lữ hành thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

Nghị định 94/2021/NĐ-CP thay thế khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP đã hạ mức ký quỹ từ 250.000.000 VNĐ xuống còn 50.000.000 VNĐ. Đây là một dấu hiệu tốt mà nhà nước tạo điều kiện để thu hút sự đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

Quy trình và hồ sơ thành lập Công ty du lịch có vốn nước ngoài

Như đã đề cập ở trên, nếu nhà đầu tư nước ngoài muốn cung cấp dịch vụ du lịch tại Việt Nam thì nhà đầu tư buộc phải liên doanh với một đối tác Việt Nam. Dưới đây Siglaw xin cung cấp cho khách hàng tổng quát các bước để thành lập Công ty du lịch có vốn nước ngoài:

  • Bước 1: Nộp bộ hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập dự án đầu tư có vốn nước ngoài theo hình thức liên doanh
  • Bước 2: Làm thủ tục đăng ký thành lập Công ty liên doanh 
  • Bước 3: Thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho công ty Việt Nam

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

  • 01 Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;
  • 01 Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • 01 Bản chính Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của doanh nghiệp;
  • 01 Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành (được chứng thực);
  • 01 Bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành (có chứng thực).

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ, công ty cần thực hiện nộp bộ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Tổng cục du lịch. Tổng cục Du lịch sẽ thẩm định, xem xét bộ hồ sơ và quyết định liệu doanh nghiệp có đủ điều kiện để được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hay không. Thời hạn nhận được kết quả sẽ là trong khoảng 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp bị từ chối, doanh nghiệp sẽ được thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bảng giá dịch vụ thành lập Công ty Du lịch có vốn nước ngoài tại Việt Nam

Chi phí dịch vụ thành lập Công ty Du lịch có vốn nước ngoài tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Dưới đây là một số tiêu chi phí và bảng giá thành lập Công ty Du lịch có cổ phần nước ngoài tại Việt Nam trên thị trường:

  • Chi phí đăng ký kinh doanh: từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng (tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp và địa phương).
  • Chi phí dịch thuật và công chứng các giấy tờ: từ 1 triệu đồng đến 5 triệu đồng.
  • Chi phí tư vấn thành lập công ty: từ 5 triệu đồng đến 20 triệu đồng.
  • Chi phí đăng ký thuế: từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng.
  • Chi phí thẩm định và cấp giấy phép hoạt động: từ 15 triệu đồng đến 30 triệu đồng.

Để được cung cấp chi tiết các chi phí dịch vụ tại Siglaw, quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được phục vụ tận tình hơn.

Căn cứ Pháp lý

  • Luật Doanh Nghiệp 2020
  • Luật Đầu Tư 2020
  • Luật Du Lịch 2017
  • Biểu mẫu cam kết 318/WTO/CK

Trên đây là tư vấn của Siglaw về chủ đề Từ A-Z cách thức thành lập công ty du lịch có vốn nước ngoài tại Việt Nam. Nếu còn vấn đề gì vướng mắc cần giải quyết, hãy liên hệ với Siglaw để được hỗ trợ hoàn toàn miễn phí.

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/thanh-lap-cong-ty-du-lich-co-von-nuoc-ngoai.html

Thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài


Tại Việt Nam, có khoảng 10.000 văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại TP Hồ Chí Minh, các tỉnh, thành phố khác như Bình Dương, Đồng Nai, Hà Nội… cũng cùng có số lượng tương tự, một số VPĐD đã hoạt động từ năm 1995 đến nay. Vậy điều kiện để thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài như thế nào, bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin cho quý độc giả.

Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài là gì?

Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam là một trong những hình thức đầu tư FDI phổ biến hiện nay và được thành lập dựa trên quy định của pháp Luật Việt Nam. Mục đích thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam để doanh nghiệp nước ngoài có thể tìm hiểu thị trường và thực hiện các hoạt dộng xúc tiến thương mại được phép.

Điều kiện để thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam

Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài

Điều kiện để cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện

Công ty nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Doanh nghiệp nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
  2. Công ty nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký.
  3. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của công ty nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ.
  4. Nội dung hoạt động của VPĐD phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  5. Trường hợp nội dung hoạt động của VPĐD không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).

Số lượng VPĐD của công ty nước ngoài tại Việt Nam

Một doanh nghiệp nước ngoài không được thành lập nhiều hơn một Văn phòng đại diện có cùng tên gọi trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Về trụ sở

Địa điểm đặt trụ sở VPĐD của doanh nghiệp nước ngoài phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện an ninh, trật tự, an toàn vệ sinh lao động và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

Văn phòng đại diện không được cho mượn, cho thuê lại trụ sở.

Đặt tên VPĐD

Tên VPĐD phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.

Tên VPĐD phải mang tên công ty nước ngoài kèm theo cụm từ “Văn phòng đại diện”.

Tên VPĐD phải được viết hoặc gắn tại trụ sở Văn phòng đại diện. Tên của VPĐD được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên công ty nước ngoài trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do Văn phòng đại diện phát hành.

Về nội dung hoạt động

VPĐD thực hiện chức năng văn phòng liên lạc, tìm hiểu thị trường, xúc tiến thúc đẩy cơ hội đầu tư kinh doanh của công ty đại diện, không bao gồm ngành dịch vụ mà việc thành lập Văn phòng đại diện trong lĩnh vực đó được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

Điều kiện về chế độ báo cáo hoạt động

Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, Văn phòng đại diện có trách nhiệm gửi báo cáo theo mẫu của Bộ Công Thương về hoạt động của mình trong năm trước đó qua đường bưu điện tới Cơ quan cấp Giấy phép.

VPĐD có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động của mình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Về người đứng đầu

Người đứng đầu Văn phòng đại diện của một công ty nước ngoài không được kiêm nhiệm các chức vụ sau:

  • Người đứng đầu Chi nhánh của cùng một thương nhân nước ngoài;
  • Người đứng đầu Chi nhánh của thương nhân nước ngoài khác;
  • Người đại diện theo pháp luật của thương nhân nước ngoài đó hoặc thương nhân nước ngoài khác;
  • Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam.
Điều kiện để thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam
Điều kiện để thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam

Hồ sơ thành lập Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam

Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của công ty nước ngoài ký;
  2. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của doanh nghiệp nước ngoài. Tài liệu này phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  3. Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu VPĐD;
  4. Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi công ty nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
  5. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;
  6. Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở VPĐD bao gồm:
  7. Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh công ty có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện;
  8. Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở VPĐD theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.
  9. Đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Văn phòng đại diện là người nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thủ tục thành lập Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài ở Việt Nam

Thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài
Thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài

Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xin cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam.

Toàn bộ hồ sơ cấp phép thành lập văn phòng đại diện do công ty mẹ ký và đóng dấu hồ sơ.

Công ty nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép nơi dự kiến đặt Văn phòng đại diện.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho doanh nghiệp nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc công ty nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:

Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Văn phòng đại diện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho công ty nước ngoài. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

Bước 3: Khắc dấu tròn và đăng ký mẫu dấu của Văn phòng đại diện

Thủ tục khắc dấu được thực hiện tại Phòng Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội của Công an tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính của Văn phòng đại diện.

Hồ sơ khắc dấu gồm:

Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài;

Bản sao có chứng thực CMND/Hộ chiếu của người đứng đầu VPĐD;

Giấy ủy quyền cho Luật Siglaw thay mặt thực hiện thủ tục. Giấy ủy quyền phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thời hạn hoàn thành: 05 ngày làm việc.

Bước 4: Đăng ký cấp mã số thuế cho Văn phòng đại diện công ty nước ngoài

Hồ sơ cấp mã số thuế cho VPĐD phải được nộp cho cơ quan thuế trong vòng 10 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận thành lập văn phòng đại diện.

Hồ sơ xin cấp mã số thuế gồm:

Tờ khai đăng ký thuế

Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập văn phòng đại diện

Giấy ủy quyền cho Luật Siglaw thay mặt thực hiện thủ tục.

Thời hạn cấp mã số thuế: 05 – 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Theo đó:

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện trong trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là Ban quản lý) thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện đặt trụ sở trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao trong trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

Xem thêm:

Chức năng hoạt động của văn phòng đại diện

Văn phòng đại diện là gì?

Văn phòng đại diện có được ký hợp đồng không?

Lưu ý khi thành lập Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam

Cơ quan cấp Giấy phép không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho công ty nước ngoài trong những trường hợp sau:

  • Không đáp ứng một trong những điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.
  • Công ty nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập VPĐD tại Việt Nam theo quy định tại Điều 44 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.
  • Việc thành lập VPĐD bị hạn chế theo quy định của pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng.
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Ưu điểm của Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam

  • Việc thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam giúp các nhà đầu tư nước ngoài có một văn phòng hợp pháp tại Việt Nam, được tuyển dụng nhân viên để quản lý và xúc tiến các hợp đồng mua bán với các đối tác kinh doanh địa phương, tìm kiếm và phát triển các sản phẩm, tìm kiếm cơ hội cho việc mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ…
  • Những người lao động nước ngoài làm việc cho văn phòng đại diện có thể sẽ được cấp giấy phép lao động và thẻ tạm trú 02 (hai) năm tương đương visa nhiều lần cho bản thân và các thành viên trong gia đình.
  • Văn phòng đại diện có thể hỗ trợ nhiều công việc kinh doanh cho công ty nước ngoài nhưng lại rất dễ quản lý, tiết kiệm chi phí và tránh được các rủi ro phát sinh từ các thủ tục hành chính ở địa phương như không phải chịu thuế môn bài, không phải lập sổ kế toán hay phải thực hiện các thủ tục kiểm toán độc lập.

Nhược điểm của Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam

  • Văn phòng đại diện không có chức năng kinh doanh nên không phát sinh lợi nhuận.
  • Thời gian hoạt động bị giới hạn trong 5 năm.
  • Không được giao kết hợp đồng, không được sửa đổi hoặc bổ sung hợp đồng đã được ký kết bởi công ty nước ngoài.
  • Chỉ được chi tiêu trong phạm vi ngân sách từ doanh nghiệp nước ngoài chuyển vào, không nhận thêm thu nhập từ bất kỳ nguồn nào khác.

Dịch vụ tư vấn Thành lập văn phòng đại diện cho công ty nước ngoài mà Siglaw cung cấp

Khi sử dụng dịch vụ tư vấn thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện cho công ty nước ngoài của Siglaw, quý khách hàng sẽ được hỗ trợ nhiệt tình nhất như sau:

✅ Miễn phí tư vấn về hợp đồng, quy định về pháp luật doanh nghiệp, pháp luật đầu tư thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam⭐Miễn phí tư vấn lựa chọn loại hình chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tối ưu nhất phù hợp nhu cầu khách hàng
✅Hướng dẫn chuẩn bị tài liệu, thông tin cần thiết để soạn hồ sơ mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.⭐…Hướng dẫn quy định về vốn đối với chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
✅ Đội ngũ luật sư tại Siglaw⭐Gồm các chuyên gia Việt Nam & nước ngoài có trình độ cao và kinh nghiệm nhiều năm.
✅ Chi Phí⭐Liên hệ hotline 0961366238 của Công ty luật Siglaw để được báo giá dịch vụ tư vấn thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam

Để được tư vấn thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài miễn phí một cách toàn diện, Quý khách liên hệ Công ty Luật Siglaw

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Email: vphn@siglaw.com.vn

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vphcm@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/thanh-lap-van-phong-dai-dien-cua-cong-ty-nuoc-ngoai.html

Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Việc thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam không chỉ đơn thuần là việc tạo dựng một doanh nghiệp mới mà còn là cam kết và tầm nhìn của các nhà đầu tư quốc tế khi đầu tư kinh doanh vào một thị trường đầy tiềm năng. Với những ưu đãi về thuế, nguồn nhân lực và vị trí địa lý, Việt Nam đã trở thành điểm đến hấp dẫn cho những ai mong muốn mở rộng hoạt động kinh doanh và tận dụng tiềm năng phát triển.

Tuy nhiên, quá trình thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về quy trình pháp lý và thủ tục hành chính. Trong bài viết này, Siglaw sẽ đi sâu vào quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam để các nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan về môi trường pháp lý của Việt Nam, từ đó tối ưu hóa chiến lược để thành lập và phát triển doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại mảnh đất đầy hứa hẹn của Đông Nam Á này.

Cơ sở pháp lý để thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Luật Đầu tư năm 2020;
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Ngành nghề kinh doanh mà nhà đầu tư có thể thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Lĩnh vựcMã CPC
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Sản xuất
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ kế toán, dịch vụ thuế⭕️862, 863
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ kiến trúc⭕️8671
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ tư vấn kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật đồng bộ⭕️8672, 8673
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị⭕️8674
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan, kinh doanh, sản xuất phần mềm⭕️841-845, 849
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ nghiên cứu và phát triển đối với khoa học tự nhiên⭕️851
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ nghiên cứu thị trường⭕️864
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ tư vấn quản lý⭕️865
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý⭕️866
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ liên quan đến sản xuất⭕️884, 885
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật⭕️86751, 86752, 86753
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay, hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác)⭕️633
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Các dịch vụ chuyển phát⭕️7512
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan⭕️511-518
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ xuất nhập khẩu, phân phối bán buôn, bán lẻ hàng hóa⭕️621, 622, 631, 632
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ nhượng quyền thương mại⭕️8929
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ giáo dục⭕️923, 924, 929
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Xử lý nước thải, rác thải⭕️9401, 9402
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ bệnh viện, nha khoa, khám bệnh⭕️9311, 9312
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn, Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống⭕️64110, 642, 643
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ kho bãi, đại lý vận tải hàng hóa⭕️742, 748
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay⭕️8868

Quy trình thủ tục thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Dịch vụ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
Dịch vụ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Bước 1: Đăng ký chủ trương đầu tư

Đối với một số dự án đầu tư, trước khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Các trường hợp quyết định chủ trương đầu tư và hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định chi tiết trong Luật Đầu tư năm 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Sua khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, trong thời hạn 5 -15 ngày, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư.

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm các giấy tờ và tài liệu sau: 

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư thành lập công ty 100% vốn nước ngoài;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, quy mô đầu tư, mục tiêu đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, thời hạn, tiến độ đầu tư, địa điểm thực hiện dự án, nhu cầu về lao động, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao chứng thực CMND/CCCD hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư: 

  • Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nếu công ty đặt trụ sở tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Phòng Kinh tế đối ngoại – Sở Tài Chính cấp tỉnh nếu công ty đặt trụ sở ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Nhà đầu tư sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 – 20 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký đầu tư nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Hồ sơ thành lập công ty bao gồm các tài liệu sau: 

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;
  • Điều lệ công ty 100% vốn nước ngoài;
  • Danh sách thành viên đối với công ty TNHH, danh sách là cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần;
  • Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của thành viên/cổ đông là cá nhân; quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các tài liệu khác tương đương chứng minh tư cách pháp lý đối với thành viên/cổ đông là tổ chức; văn bản ủy quyền, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền của thành viên/cổ đông là tổ chức;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Lưu ý: các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật, công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp cho Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Tài Chính tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp dự kiến đặt trụ sở chính hoặc nộp trực tuyến lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong vòng 03 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho nhà đầu tư nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Bước 4: Đăng bố cáo thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.

Nội dung công bố bao gồm các nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kinh doanh và các thông tin sau đây:

  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Bước 5: Làm con dấu pháp nhân

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đã tiến hành đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tiến hành khắc dấu tại một trong những đơn vị khắc dấu được cấp phép. Doanh nghiệp tự quyết định số lượng và hình thức con dấu trong phạm vi pháp luật cho phép.

Bước 6: Thực hiện các thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài cần thực hiện các công việc sau:

  • Đăng ký chữ ký số: Chữ ký số là một ứng dụng công nghệ giúp doanh nghiệp có thể ký các văn bản, tài liệu điện tử giống như ký và đóng dấu các văn bản thông thường. Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều dùng chữ ký số. Hiện nay có các chữ ký số phổ biến như ACC, Viettel, BKAV, VNPT, …
  • Đăng ký tài khoản ngân hàng: Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài cần có ít nhất 01 tài khoản ngân hàng đứng tên doanh nghiệp để nộp thuế, thực hiện các giao dịch, nhận thanh toán, …
  • Đăng ký kê khai thuế qua mạng: Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tiến hành đăng nhập hệ thống thuế điện tử (Etax) với tài khoản cấp bởi cơ quan thuế để tiến hành đăng ký các tờ khai cần thiết.
  • Đăng ký các loại giấy phép con liên quan.

Dịch vụ thành lập công ty, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài của Công ty luật Siglaw

Công ty luật Siglaw hiện đã và đang là đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài uy tín nhất tại Việt Nam. Khi sử dụng dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp FDI trọn gói của Siglaw quý khách hàng sẽ nhận được:

  • Hướng dẫn chuẩn bị tài liệu, thông tin cần thiết để soạn hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.
  • Giải đáp, tư vấn quy định pháp luật liên quan đến ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Tư vấn lựa chọn 1 số loại hình doanh nghiệp tốt nhất cho khách hàng.
  • Tư vấn lợi thế, ưu đãi pháp lý, thuế phù hợp từng công ty, doanh nghiệp.
  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ tài chính liên quan.
  • Hướng dẫn mở tài khoản vốn và quy trình chuyển vốn nước ngoài để đầu tư đúng pháp luật.
  • Hướng dẫn thủ tục thuế ban đầu và chế độ báo cáo thuế theo quy định pháp luật.
  • Tư vấn điều kiện và giấy phép con cần thiết để doanh nghiệp có vốn nước ngoài hoạt động kinh doanh đúng pháp luật.

Trên đây là những thủ tục cơ bản nhất mà nhà đầu tư có thể tham khảo khi có dự định thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Nếu nhà đầu tư có vướng mắc hoặc cần một đơn vị chuyên nghiệp hỗ trợ thủ tục, Siglaw hoàn toàn tự tin là đơn vị có thể cung cấp dịch vụ tư vấn một cách chuyên nghiệp và tiết kiệm chi phí, thời gian nhất cho nhà đầu tư.

Để được tư vấn một cách toàn diện, Quý khách vui lòng liên hệ Công ty Luật Siglaw:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Email: vphn@siglaw.com.vn

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vphcm@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-100-von-nuoc-ngoai.html

Thành lập công ty du lịch có vốn nước ngoài

Với tiềm năng phát triển du lịch rất lớn, nhiều nhà đầu tư mong muốn  đầu tư thành lập công ty du lịch có vốn nước ngoài  tại Việt Nam. Tuy ...