DOANH NGHIỆP FDI CÓ ĐƯỢC THUÊ ĐẤT KHÔNG?

Doanh nghiệp FDI (có vốn đầu tư nước ngoài) là tổ chức có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài với tư cách thành viên hoặc cổ đông. Khi hoạt động đầu tư tại Việt Nam, các doanh nghiệp FDI cần có địa điểm đặt trụ sở, nhà xưởng hoặc công trình phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Do đó nhu cầu thuê đất để triển khai dự án đầu tư là vấn đề thiết yếu đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Vậy theo quy định pháp luật hiện hành, doanh nghiệp FDI có được thuê đất tại Việt Nam hay không? Siglaw xin giải đáp như sau:

Doanh nghiệp FDI có phải là người sử dụng đất theo Luật Đất Đai không?

Theo khoản 46 Điều 3 Luật Đất đai 2024, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư dành cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư để thực hiện dự án có sử dụng đất.

Bên cạnh đó, Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định một trong các chủ thể được xác định là người sử dụng đất chính là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Như vậy, doanh nghiệp FDI được công nhận là người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo những hình thức nào?

Doanh nghiệp FDI có được thuê đất không?

Theo Điều 28 Luật Đất đai 2024, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể nhận quyền sử dụng đất thông qua các hình thức sau:

  • Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao;
  • Nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;
  • Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
  • Được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê;
  • Được Nhà nước cho thuê đất;
  • Nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành tranh chấp đất đai được cơ quan có thẩm quyền công nhận; theo thỏa thuận xử lý tài sản thế chấp; hoặc theo quyết định, phán quyết của Tòa án, Trọng tài thương mại Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền khác.

Doanh nghiệp FDI có quyền thuê đất không?

Theo điểm k khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc nhóm chủ thể được Nhà nước cho thuê đất.

Do đó, công ty FDI hoàn toàn có quyền thuê đất tại Việt Nam thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất. Theo Điều 120 Luật Đất đai 2024, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai hình thức thuê đất sau:

Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê

Nhà nước cho thuê đất và thu tiền thuê đất một lần trong các trường hợp:

  • Thực hiện dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
  • Sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; đất xây dựng nhà lưu trú công nhân; đất công cộng có mục đích kinh doanh; đất thương mại, dịch vụ phục vụ du lịch hoặc kinh doanh văn phòng;
  • Xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Thuê đất trả tiền hằng năm

Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm trong các trường hợp:

  • Các trường hợp không thuộc diện thuê đất trả tiền một lần;
  • Các trường hợp được thuê đất trả tiền một lần nhưng nhà đầu tư có nhu cầu chuyển sang trả tiền thuê đất hằng năm.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) có được thuê đất trực tiếp từ hộ gia đình, cá nhân không?

Theo Điều 123 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp FDI không được trực tiếp thuê đất từ hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất.

Tuy nhiên, trong trường hợp nhà đầu tư đã lựa chọn được vị trí phù hợp do hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng hợp pháp, doanh nghiệp vẫn có thể thỏa thuận bồi thường với người sử dụng đất để họ tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước. Sau đó, Nhà nước sẽ thực hiện thủ tục thu hồi và cho doanh nghiệp thuê đất theo quy định.

Điều kiện để công ty FDI được Nhà nước cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư

Theo khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai 2024, doanh nghiệp FDI muốn được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Thực hiện ký quỹ hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Có năng lực tài chính bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ thực hiện dự án và đáp ứng các điều kiện liên quan khác;
  • Không vi phạm pháp luật đất đai hoặc đã hoàn thành việc khắc phục, chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm, bản án có hiệu lực pháp luật tại thời điểm đề nghị thuê đất.

Theo khoản 1 Điều 43 Luật Đầu tư 2020 và khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án có đề nghị Nhà nước cho thuê đất, trừ một số trường hợp như:

  • Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
  • Nhà đầu tư trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất;
  • Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ ký quỹ hoặc góp vốn;
  • Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất từ người sử dụng đất khác.

Mức ký quỹ được xác định tùy theo quy mô dự án:

  • 3% đối với phần vốn đầu tư đến 300 tỷ đồng;
  • 2% đối với phần vốn từ trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng;
  • 1% đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng.

Hình thức trả tiền thuê đất của Doanh nghiệp FDI

Theo Điều 30 Luật Đất đai 2024, doanh nghiệp FDI có quyền lựa chọn hoặc chuyển đổi hình thức trả tiền thuê đất như sau:

  • Trường hợp đang thuê đất trả tiền hằng năm nhưng thuộc diện được trả tiền một lần: được chuyển sang hình thức trả tiền một lần cho thời gian thuê còn lại và phải xác định lại giá đất tại thời điểm chuyển đổi;
  • Trường hợp đang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: được chuyển sang hình thức trả tiền thuê đất hằng năm.

Công ty FDI được Nhà nước cho thuê đất có quyền thế chấp, góp vốn hoặc cho thuê tài sản gắn liền với đất không?

Theo khoản 2 Điều 41 Luật Đất đai 2024, quyền của doanh nghiệp FDI phụ thuộc vào hình thức thuê đất:

Đối với thuê đất trả tiền hằng năm

Doanh nghiệp có quyền:

  • Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
  • Góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất trong thời hạn thuê;
  • Bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;
  • Cho thuê tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất.

Đối với thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê

Doanh nghiệp có quyền:

  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;
  • Cho thuê hoặc cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
  • Thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
  • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về việc Doanh nghiệp FDI thuê đất để đầu tư quý khách vui lòng liên hệ cho Công ty Luật Siglaw để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện theo địa chỉ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, TP. Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Email: vp@siglaw.com.vn
Hotline: 0961 366 238
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

CÁC TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP FDI ĐƯỢC MUA NGOẠI TỆ

Ngoại tệ là đồng tiền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác, bao gồm cả đồng tiền chung châu Âu và các đồng tiền chung được sử dụng trong thanh toán quốc tế, khu vực. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng và hoạt động đầu tư xuyên biên giới ngày càng phát triển, nhu cầu mua ngoại tệ của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam ngày càng gia tăng nhằm phục vụ hoạt động đầu tư, kinh doanh và chuyển tiền ra nước ngoài.

Trong bài viết này Siglaw sẽ phân tích các trường hợp doanh nghiệp FDI được phép mua ngoại tệ theo quy định pháp luật hiện hành.

Trường hợp nào doanh nghiệp FDI được mua ngoại tệ để chuyển tiền ra nước ngoài

Mua ngoại tệ được hiểu là việc tổ chức, cá nhân cư trú sử dụng đồng Việt Nam để mua ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng được phép nhằm chuyển hoặc mang ra nước ngoài trong những trường hợp pháp luật cho phép. Theo Điều 12 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác ra nước ngoài theo đúng quy định.

Như vậy, công ty FDI được phép mua ngoại tệ để thực hiện việc chuyển vốn, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài.

Các trường hợp doanh nghiệp FDI được mua ngoại tệ

Cụ thể, các khoản được chuyển ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm:

  • Khoản vốn đầu tư trực tiếp trong trường hợp giảm vốn đầu tư; chuyển nhượng dự án đầu tư; chấm dứt, thanh lý dự án đầu tư; kết thúc hợp đồng BCC hoặc PPP theo quy định pháp luật về đầu tư;
  • Khoản tiền gốc, lãi và chi phí liên quan đến các khoản vay nước ngoài;
  • Lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp phát sinh từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam.

Ngoài ra, trong trường hợp doanh nghiệp FDI phải đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp do giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư dẫn đến thay đổi pháp nhân đăng ký ban đầu, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam mở tại ngân hàng được phép để thực hiện giao dịch mua ngoại tệ và chuyển tiền hợp pháp ra nước ngoài.

Trường hợp doanh nghiệp FDI được mua ngoại tệ để chuyển tiền một chiều ra nước ngoài

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 70/2014/NĐ-CP, tổ chức cư trú được phép thực hiện chuyển tiền một chiều ra nước ngoài nhằm phục vụ mục đích tài trợ, viện trợ hoặc các mục đích khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nội dung này tiếp tục được hướng dẫn tại Thông tư 20/2022/TT-NHNN.

Quy định pháp luật hiện hành không phân biệt giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI. Do đó, doanh nghiệp FDI cũng được quyền mua ngoại tệ để thực hiện chuyển tiền một chiều ra nước ngoài trong các trường hợp hợp pháp.

Trường hợp mua ngoại tệ để tài trợ, viện trợ

Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 20/2022/TT-NHNN, tổ chức được phép mua và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trong các trường hợp sau:

  • Tài trợ, viện trợ theo cam kết hoặc thỏa thuận giữa Nhà nước, Chính phủ, chính quyền địa phương Việt Nam với đối tác nước ngoài. Nguồn tiền có thể từ ngân sách hoặc từ chính tổ chức tài trợ;
  • Hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh bằng nguồn đóng góp tự nguyện hoặc nguồn tiền của tổ chức tài trợ;
  • Tài trợ cho các chương trình, quỹ hoặc dự án trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế nhằm hỗ trợ và thúc đẩy phát triển cộng đồng.

Lưu ý, nếu tổ chức mua ngoại tệ tiền mặt để mang ra nước ngoài vượt mức phải khai báo hải quan, ngân hàng được phép sẽ cấp giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt theo quy định hiện hành.

Trường hợp mua ngoại tệ cho các mục đích khác

Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 20/2022/TT-NHNN, tổ chức được mua ngoại tệ để chuyển tiền một chiều ra nước ngoài trong các trường hợp như:

  • Trả thưởng cho tổ chức, cá nhân không cư trú tham gia các chương trình, cuộc thi tổ chức tại Việt Nam;
  • Phân bổ nguồn tài trợ cho các thành viên ở nước ngoài tham gia thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu khoa học;
  • Hoàn trả kinh phí tài trợ theo cam kết với đối tác nước ngoài.

Nguồn tiền sử dụng có thể từ tổ chức cư trú hoặc từ nguồn tài trợ tiếp nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Mức mua ngoại tệ được phép

Mức ngoại tệ được mua, chuyển hoặc mang ra nước ngoài được xác định căn cứ trên chứng từ, giấy tờ hợp lệ liên quan đến giao dịch.

Riêng trường hợp chuyển ngoại tệ để tài trợ cho các chương trình, quỹ hoặc dự án hỗ trợ phát triển trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục và y tế thì số tiền chuyển tối đa không vượt quá 50.000 USD hoặc giá trị tương đương cho mỗi lần chuyển tiền.

Lưu ý về ngoại tệ trong chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư của doanh nghiệp FDI

Theo Điều 10 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp trong doanh nghiệp FDI được quy định như sau:

  • Giao dịch giữa hai nhà đầu tư không cư trú hoặc giữa hai nhà đầu tư cư trú không bắt buộc thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp;
  • Giao dịch giữa nhà đầu tư cư trú và nhà đầu tư không cư trú phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

Về đồng tiền sử dụng trong thanh toán:

  • Trường hợp chuyển nhượng giữa hai bên đều là người không cư trú: được phép sử dụng ngoại tệ để định giá và thanh toán;
  • Trường hợp giữa người cư trú với người không cư trú hoặc giữa các bên cư trú với nhau: bắt buộc thực hiện bằng đồng Việt Nam.

Công ty FDI có được thanh toán bằng ngoại tệ với doanh nghiệp chế xuất không?

Theo điểm a khoản 12 Điều 4 Thông tư 32/2014/TT-NHNN, doanh nghiệp trong nước được phép báo giá, định giá và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất.

Do đó, trường hợp doanh nghiệp FDI bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất thì các bên được phép thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản. Ngoài trường hợp này, các giao dịch khác giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp chế xuất không được phép sử dụng ngoại hối để thanh toán trái quy định.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào quý khách vui lòng liên hệ cho Công ty Luật Siglaw để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện theo địa chỉ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, TP. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Hotline: 0961 366 238

Email: vp@siglaw.com.vn

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ CHO DOANH NGHIỆP FDI THEO VỤ VIỆC

 

Hiện nay số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoạt động tại Việt Nam liên tục gia tăng. Kéo theo đó, nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán thuế dành cho doanh nghiệp FDI theo từng vụ việc cũng trở nên phổ biến hơn. Vậy công việc kế toán tại doanh nghiệp FDI có gì đặc thù và cần lưu ý những vấn đề nào? Hãy cùng công ty luật Siglaw tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Kế toán cho doanh nghiệp FDI là gì?

Kế toán tại doanh nghiệp FDI là hoạt động ghi nhận, xử lý và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.

Đối với các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, công tác kế toán không chỉ dừng lại ở việc hạch toán theo quy định trong nước mà còn phải đáp ứng yêu cầu quản trị, báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế và quy định của công ty mẹ ở nước ngoài.

Do đặc thù hoạt động xuyên biên giới, kế toán tại doanh nghiệp FDI thường phức tạp hơn so với doanh nghiệp thông thường. Các nghiệp vụ liên quan đến tỷ giá ngoại tệ, giao dịch liên kết, luân chuyển dòng tiền giữa công ty mẹ và công ty con, cũng như việc hợp nhất báo cáo tài chính đòi hỏi kế toán viên phải có chuyên môn cao và am hiểu cả pháp luật Việt Nam lẫn thông lệ quốc tế.

Mục tiêu của kế toán doanh nghiệp FDI là cung cấp thông tin tài chính chính xác, minh bạch và hợp lý về tình hình hoạt động của doanh nghiệp cho các bên liên quan như cơ quan quản lý nhà nước, cổ đông, ngân hàng, nhà đầu tư và đối tác. Đồng thời, các dữ liệu tài chính này còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm soát rủi ro và hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình ra quyết định kinh doanh.

Dịch vụ kế toán thuế cho doanh nghiệp FDI theo vụ việC

Công việc kế toán thuế đối với doanh nghiệp FDI

Khi sử dụng dịch vụ kế toán thuế cho doanh nghiệp FDI theo vụ việc tại công ty luật Siglaw, doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ thực hiện các công việc như:

Quản lý dòng tiền và công nợ

  • Theo dõi và quản lý các khoản thu từ khách hàng;
  • Thực hiện thanh toán cho nhà cung cấp, chi trả lương nhân viên và các nghĩa vụ tài chính liên quan;
  • Kiểm tra, đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh;
  • Đối chiếu công nợ định kỳ theo tháng hoặc quý;
  • Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định.

Thực hiện nghĩa vụ thuế

  • Lập và kê khai các loại thuế như thuế GTGT, thuế TNCN, thuế xuất nhập khẩu, thuế nhà thầu theo đúng thời hạn;
  • Rà soát và cập nhật các chính sách ưu đãi thuế áp dụng cho doanh nghiệp FDI;
  • Kiểm tra các hiệp định tránh đánh thuế hai lần nhằm bảo đảm quyền lợi cho nhà đầu tư nước ngoài;
  • Lập và nộp báo cáo tài chính đúng quy định sau khi kết thúc năm tài chính;
  • Áp dụng đồng thời Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) trong quá trình hạch toán và lập báo cáo gửi nhà đầu tư nước ngoài.

Tầm quan trọng của dịch vụ kế toán thuế cho doanh nghiệp FDI

Kế toán thuế giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp FDI bởi đây là công cụ giúp doanh nghiệp vừa tuân thủ quy định pháp luật thuế tại Việt Nam, vừa đáp ứng yêu cầu quản trị và báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế.

Việc xây dựng hệ thống kế toán bài bản không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả hoạt động tài chính mà còn hạn chế các rủi ro liên quan đến thuế, thanh tra và xử phạt hành chính trong quá trình hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Công ty luật Siglaw là đối tác đáng tin cậy của nhiều doanh nghiệp FDI nhờ các lợi thế nổi bật như:

  • Đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, am hiểu quy định pháp luật thuế Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế;
  • Hỗ trợ ghi chép, hạch toán và lập báo cáo theo yêu cầu của cơ quan thuế và nhu cầu quản trị nội bộ;
  • Tư vấn giải pháp tối ưu chi phí thuế, hạn chế nguy cơ truy thu và xử phạt;
  • Đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình thanh tra, kiểm tra, quyết toán thuế và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài đúng quy định pháp luật.

Cam kết của công ty luật Siglaw

Công ty luật Siglaw cam kết mang đến dịch vụ kế toán thuế cho doanh nghiệp FDI hiệu quả, chuyên nghiệp với chi phí hợp lý thông qua các nội dung hỗ trợ như:

  • Cập nhật kịp thời các quy định pháp luật mới liên quan đến doanh nghiệp;
  • Tư vấn chính sách thuế, tài chính và kinh tế phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp;
  • Bảo mật tuyệt đối các thông tin và dữ liệu tài chính của khách hàng;
  • Thực hiện thống kê, tổng hợp số liệu đầy đủ và hỗ trợ giải trình với cơ quan thuế khi có yêu cầu.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về Dịch vụ kế toán thuế cho doanh nghiệp FDIcông theo vụ việc quý khách vui lòng liên hệ cho Công ty Luật Siglaw để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện theo địa chỉ:

Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 - NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội. 

Chi nhánh miền Nam: Số 103 - 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh. 

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN - Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw



DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU

Thẩm định giá thương hiệu không chỉ là dấu hiệu nhận diện mà còn trở thành tài sản vô hình có giá trị đặc biệt đối với doanh nghiệp. Một thương hiệu mạnh giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, gia tăng doanh thu và khẳng định vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Theo nhiều nghiên cứu, phần lớn khách hàng có xu hướng lựa chọn sản phẩm và dịch vụ dựa trên mức độ uy tín cũng như độ nhận diện của thương hiệu. Chính vì vậy, việc xác định và đánh giá giá trị thương hiệu ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Thẩm định giá thương hiệu được xem là giải pháp hiệu quả giúp doanh nghiệp lượng hóa giá trị của loại tài sản đặc biệt này.

Thẩm định giá thương hiệu là gì?

Thẩm định giá thương hiệu là quá trình xác định giá trị bằng tiền của thương hiệu hoặc tài sản thương hiệu tại một thời điểm nhất định theo quy định pháp luật. Hoạt động này thường được thực hiện bởi các tổ chức hoặc chuyên viên thẩm định giá chuyên nghiệp nhằm đánh giá toàn diện giá trị kinh tế mà thương hiệu mang lại cho doanh nghiệp.

Mặc dù là tài sản vô hình, thương hiệu lại có khả năng tạo ra giá trị kinh tế lớn thông qua uy tín, khả năng nhận diện và sức ảnh hưởng trên thị trường. Việc thẩm định giúp doanh nghiệp hiểu rõ giá trị tài sản trí tuệ của mình để xây dựng chiến lược phát triển, tiếp thị và quản trị thương hiệu hiệu quả hơn.

Khi xác định giá trị thương hiệu, nhiều yếu tố sẽ được xem xét như: mức độ nhận diện, uy tín thương hiệu, khả năng tương tác với khách hàng, thị phần, quyền sở hữu trí tuệ (logo, slogan, sáng chế…), doanh thu, lợi nhuận và tiềm năng phát triển trong tương lai. Kết quả thẩm định thường được thể hiện bằng một mức giá trị cụ thể phản ánh tổng giá trị hữu hình và vô hình mà thương hiệu mang lại.

Dịch vụ thẩm định giá thương hiệu

Vì sao doanh nghiệp cần thẩm định giá thương hiệu?

Hiểu rõ giá trị thương hiệu

Việc xác định giá trị thương hiệu giúp doanh nghiệp có cái nhìn chính xác hơn về tài sản vô hình của mình, từ đó xây dựng chiến lược quản trị và phát triển thương hiệu phù hợp.

Hỗ trợ các quyết định kinh doanh

Kết quả thẩm định là cơ sở quan trọng cho các hoạt động mua bán, sáp nhập, nhượng quyền thương mại, đầu tư hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp cũng có thể đánh giá hiệu quả của các chiến dịch xây dựng thương hiệu và mức độ rủi ro liên quan.

Hỗ trợ định giá sản phẩm và dịch vụ

Thương hiệu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán sản phẩm, dịch vụ. Việc định giá thương hiệu giúp doanh nghiệp xác định mức giá hợp lý nhằm tối ưu lợi ích cho cả khách hàng và doanh nghiệp.

Gia tăng uy tín và niềm tin

Một thương hiệu được quản lý và định giá minh bạch sẽ tạo dựng lòng tin với đối tác, nhà đầu tư và khách hàng, đồng thời nâng cao hình ảnh doanh nghiệp trên thị trường.

Hỗ trợ xử lý khủng hoảng thương hiệu

Trong trường hợp xảy ra sự cố truyền thông hoặc tranh chấp, hoạt động thẩm định giúp doanh nghiệp đánh giá mức độ ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu để đưa ra giải pháp phục hồi phù hợp.

Tăng khả năng huy động vốn

Doanh nghiệp sở hữu thương hiệu có giá trị cao thường dễ dàng tiếp cận nguồn vốn đầu tư, nâng cao lợi thế trong các giao dịch tài chính và thương mại.

Xác định giá trị bảo hiểm thương hiệu

Kết quả thẩm định là cơ sở để xác định mức phí bảo hiểm phù hợp cho tài sản thương hiệu.

Mục đích của việc thẩm định giá thương hiệu

Thẩm định giá trị thương hiệu được thực hiện nhằm nhiều mục đích khác nhau như:

  • Phục vụ hoạt động mua bán, sáp nhập, nhượng quyền hoặc chuyển giao quyền sử dụng thương hiệu;
  • Hỗ trợ quản trị doanh nghiệp và hoạch định chiến lược phát triển;
  • Sử dụng thương hiệu làm tài sản bảo đảm khi vay vốn;
  • Xác định tỷ lệ góp vốn, phân chia lợi nhuận hoặc giải quyết tranh chấp;
  • Ghi nhận tài sản thương hiệu trên báo cáo tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế.

Các phương pháp thẩm định giá thương hiệu

Theo quy định tại Thông tư 21/2021/TT-BTC, việc thẩm định giá trị thương hiệu có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau tùy theo mục đích và đặc điểm của thương hiệu.

Phương pháp so sánh

Phương pháp này dựa trên việc đối chiếu với giá trị của các thương hiệu tương tự đã giao dịch trên thị trường. Đây là phương pháp phổ biến do dễ áp dụng và có tính thực tiễn cao.

Phương pháp chi phí tái tạo

Xác định giá trị thương hiệu dựa trên chi phí cần thiết để xây dựng lại một thương hiệu có đặc điểm tương đương.

Phương pháp chi phí thay thế

Định giá thương hiệu dựa trên chi phí thay thế bằng một thương hiệu khác có cùng chức năng và khả năng cạnh tranh.

Phương pháp thu nhập

Phương pháp này dựa trên khả năng tạo ra lợi nhuận hoặc dòng tiền của thương hiệu trong tương lai.

Phương pháp lợi nhuận vượt trội

Giá trị thương hiệu được xác định thông qua phần lợi nhuận tăng thêm mà thương hiệu mang lại so với trường hợp không có thương hiệu.

Phương pháp thu nhập tăng thêm

Đánh giá giá trị thương hiệu dựa trên khả năng gia tăng doanh thu hoặc tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.

Công thức định giá thương hiệu phổ biến

Phương pháp thị trường (Market Approach)

Giá trị thương hiệu được xác định dựa trên tổng giá trị tài sản hữu hình và vô hình của thương hiệu thông qua so sánh với các giao dịch tương tự trên thị trường.

Công thức:

Giá trị thương hiệu = Tài sản hữu hình + Tài sản vô hình

Phương pháp chi phí đầu tư (Cost Approach)

Định giá dựa trên toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã đầu tư để xây dựng và phát triển thương hiệu.

Giá trị thương hiệu = Tổng chi phí đầu tư xây dựng thương hiệu

Phương pháp thu nhập (Income Approach)

Giá trị thương hiệu được xác định dựa trên khả năng tạo ra lợi nhuận trong tương lai.

Giá trị thương hiệu = Doanh thu – Chi phí vận hành

Quy định pháp luật về thẩm định giá trị thương hiệu

Tại Việt Nam, hoạt động thẩm định giá trị thương hiệu được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật như:

  • Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 ban hành kèm theo Thông tư 28/2021/TT-BTC;
  • Nghị định 122/2021/NĐ-CP về hoạt động thẩm định giá;
  • Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định liên quan đến tài sản vô hình.

Theo quy định hiện hành, việc thẩm định phải được thực hiện bởi tổ chức thẩm định giá đủ điều kiện hoạt động theo pháp luật.

Hồ sơ cần chuẩn bị khi thẩm định giá thương hiệu

Doanh nghiệp có nhu cầu thẩm định giá thương hiệu thường cần chuẩn bị các hồ sơ như:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
  • Báo cáo tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh;
  • Hồ sơ về thương hiệu: logo, slogan, chiến lược marketing, lịch sử hình thành;
  • Các hợp đồng, tài liệu liên quan đến việc khai thác thương hiệu;
  • Tài liệu chứng minh hiệu quả kinh tế của thương hiệu.

Quy trình thẩm định giá thương hiệu

Bước 1: Thu thập thông tin

Thẩm định viên tiến hành thu thập dữ liệu pháp lý, tài chính và thông tin liên quan đến thương hiệu.

Bước 2: Phân tích thông tin

Các yếu tố như khả năng nhận diện, vị thế thị trường, mức độ cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh sẽ được phân tích để đánh giá tác động đến giá trị thương hiệu.

Bước 3: Lựa chọn phương pháp định giá

Tùy mục đích thẩm định và dữ liệu hiện có, thẩm định viên sẽ lựa chọn phương pháp phù hợp.

Bước 4: Xác định giá trị thương hiệu

Tiến hành tính toán và xác định mức giá trị thương hiệu theo phương pháp đã lựa chọn.

Bước 5: Lập báo cáo thẩm định giá

Kết quả được tổng hợp trong báo cáo thẩm định giá trị thương hiệu theo đúng tiêu chuẩn pháp luật.

Báo cáo thẩm định giá trị thương hiệu gồm những gì?

Báo cáo thẩm định thường bao gồm:

  • Thông tin về doanh nghiệp và thương hiệu;
  • Cơ sở pháp lý và mục đích thẩm định;
  • Phương pháp và quy trình thẩm định;
  • Kết quả xác định giá trị thương hiệu;
  • Kết luận và kiến nghị liên quan.

Đây là tài liệu quan trọng phục vụ các hoạt động tài chính, đầu tư và pháp lý của doanh nghiệp.

Vai trò của giá trị thương hiệu đối với doanh nghiệp

Gia tăng doanh thu và lợi nhuận

Thương hiệu mạnh giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng, nâng cao tỷ lệ chuyển đổi và gia tăng sự trung thành của người tiêu dùng.

Giảm chi phí marketing

Một thương hiệu uy tín giúp doanh nghiệp tối ưu hiệu quả truyền thông và giảm chi phí quảng bá.

Tăng năng lực cạnh tranh

Thương hiệu tạo nên sự khác biệt cho sản phẩm, dịch vụ và giúp doanh nghiệp duy trì lợi thế trên thị trường.

Gia tăng giá trị doanh nghiệp

Doanh nghiệp sở hữu thương hiệu mạnh thường có giá trị tài sản cao hơn, khả năng huy động vốn tốt hơn và thu hút nhiều cơ hội đầu tư hơn.

Làm thế nào để nâng cao giá trị thương hiệu?

Để gia tăng giá trị thương hiệu, doanh nghiệp cần:

  • Xây dựng hình ảnh thương hiệu chuyên nghiệp và nhất quán;
  • Đẩy mạnh hoạt động marketing và truyền thông;
  • Tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh;
  • Nâng cao trải nghiệm khách hàng;
  • Không ngừng đổi mới sản phẩm, dịch vụ;
  • Định kỳ thẩm định giá trị thương hiệu để theo dõi hiệu quả phát triển.

Thương hiệu là tài sản vô hình nhưng có giá trị to lớn đối với doanh nghiệp. Việc thẩm định giá trị thương hiệu không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ năng lực cạnh tranh của mình mà còn tạo nền tảng cho chiến lược phát triển bền vững trong tương lai.

Dịch vụ thẩm định giá thương hiệu của Công ty luật Siglaw

Khi doanh nghiệp có nhu cầu xác định giá trị thương hiệu một cách chính xác và chuyên nghiệp, Công ty luật Siglaw là một trong những đơn vị được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn. Với gần 20 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn luật, Siglaw đã đồng hành cùng nhiều doanh nghiệp lớn tại Việt Nam trong các dự án định giá thương hiệu thuộc đa dạng ngành nghề.

Một số lĩnh vực tiêu biểu mà công ty đã thực hiện thẩm định giá thương hiệu gồm:

  • Bất động sản: Sungroup, Đất Xanh Miền Bắc….
  • Tài chính – ngân hàng: BIDV, Viettinbank, TPbank….
  • Sản xuất – phân phối: Vinamilk, Coca-Cola, Pepsi,…
  • Thương mại – dịch vụ: FPT, Viettel, Samsung,…

Công ty luật Siglaw cung cấp đa dạng dịch vụ liên quan đến thẩm định giá trị thương hiệu như: mua bán và sáp nhập doanh nghiệp, nhượng quyền thương mại, góp vốn đầu tư, phân chia lợi nhuận, xử lý tranh chấp hoặc khủng hoảng thương hiệu, hỗ trợ quản trị và phát triển thương hiệu doanh nghiệp.

Bên cạnh hệ thống chi nhánh hoạt động tại Hà Nội, Đà Nẵng, HCM, công ty còn sở hữu đội ngũ thẩm định viên giàu kinh nghiệm, được đào tạo chuyên sâu theo tiêu chuẩn nghề nghiệp và thường xuyên cập nhật các phương pháp thẩm định hiện đại. Nhờ đó, kết quả thẩm định luôn đảm bảo tính khách quan, chính xác và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Với năng lực chuyên môn cùng kinh nghiệm thực tiễn trong nhiều lĩnh vực, Công ty luật Siglaw đã trở thành đối tác đáng tin cậy của nhiều doanh nghiệp trong hoạt động xác định và khai thác hiệu quả giá trị thương hiệu, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường.

Để được tư vấn chi tiết và toàn diện Quý khách vui lòng liên hệ công ty luật Siglaw:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Tp. Hồ Chí Minh.

Chi nhánh tại miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng.

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

DỊCH VỤ CẬP NHẬT THÔNG TIN NHÀ ĐẦU TƯ DOANH NGHIỆP FDI

Thủ tục cập nhật thông tin nhà đầu tư đối với công ty FDI thường tương đối phức tạp, đòi hỏi doanh nghiệp FDI phải am hiểu pháp luật đầu tư, pháp luật doanh nghiệp cũng như quy trình làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vì vậy, việc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm thời gian. Trong bài viết dưới đây, Công ty luật Siglaw xin cung cấp đến quý khách hàng thông tin về Dịch vụ cập nhật thông tin nhà đầu tư doanh nghiệp FDI.

Các trường hợp phải cập nhật thông tin nhà đầu tư doanh nghiệp FDI

Dịch vụ cập nhật thông tin nhà đầu tư doanh nghiệp FDI

Những trường hợp doanh nghiệp FDI cần thực hiện thủ tục cập nhật thông tin nhà đầu tư bao gồm:

Nhà đầu tư là tổ chức

Khi có thay đổi liên quan đến các thông tin của nhà đầu tư đã ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam, như:

  • Thay đổi tên doanh nghiệp;
  • Thay đổi địa chỉ trụ sở;
  • Thay đổi người đại diện theo pháp luật;
  • Thay đổi người đại diện quản lý phần vốn góp;
  • Thay đổi số giấy phép kinh doanh, ngày cấp giấy phép tại nước ngoài;
  • Hoặc các thông tin pháp lý khác của nhà đầu tư.

Nhà đầu tư là cá nhân

Khi có thay đổi liên quan đến:

  • Hộ chiếu;
  • Quốc tịch;
  • Địa chỉ cư trú ở nước ngoài;
  • Chỗ ở hiện tại tại Việt Nam;
  • Hoặc các thông tin cá nhân khác của nhà đầu tư.

Hồ sơ, thủ tục cập nhật thông tin nhà đầu tư doanh nghiệp FDI

Hồ sơ cập nhật thông tin nhà đầu tư

Hồ sơ thực hiện thủ tục cập nhật thông tin nhà đầu tư thường bao gồm:

  • 01 bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư;
  • 01 bản sao công chứng báo cáo tài chính đã kiểm toán gần nhất hoặc xác nhận của ngân hàng về việc nhà đầu tư đã góp đủ vốn;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới hoặc tài liệu chứng minh nội dung thay đổi của nhà đầu tư nước ngoài (đối với nhà đầu tư là tổ chức);
  • Bản sao công chứng hộ chiếu mới hoặc tài liệu chứng minh sự thay đổi thông tin của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là cá nhân).

Thủ tục cập nhật thông tin nhà đầu tư

Theo khoản 1 Điều 47 Nghị định 31/2021/NĐ-CP:

Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư hoặc tên nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư phải nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

Có bắt buộc phải cập nhật thông tin nhà đầu tư hay không?

Theo Điều 41 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi có thay đổi thông tin nhà đầu tư.

Bên cạnh đó, Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định:

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đúng thời hạn;
Đồng thời buộc doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thay đổi để khắc phục hậu quả.

Ngoài ra, Điều 13 Nghị định 122/2021/NĐ-CP cũng quy định:

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi có thay đổi thông tin.

Như vậy, khi có sự thay đổi thông tin của nhà đầu tư, doanh nghiệp FDI cần nhanh chóng thực hiện thủ tục cập nhật theo đúng quy định nhằm tránh bị xử phạt hành chính và hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Lưu ý khi cập nhật thông tin nhà đầu tư doanh nghiệp FDI

Xác định đúng nội dung thay đổi

Doanh nghiệp cần xác định rõ hình thức thay đổi, chẳng hạn:

  • Thay đổi nhà đầu tư (thêm mới, chuyển nhượng vốn, rút vốn góp);
  • Thay đổi thông tin cá nhân hoặc thông tin pháp lý của nhà đầu tư;
  • Thay đổi tỷ lệ góp vốn hoặc hình thức góp vốn.

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác

Hồ sơ cần được chuẩn bị đúng theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp để tránh bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung nhiều lần.

Thực hiện đúng cơ quan có thẩm quyền

Việc thay đổi thông tin phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong một số trường hợp, doanh nghiệp cần đồng thời điều chỉnh:

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC);
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC);
  • Hoặc các giấy phép, hồ sơ liên quan khác.

Đối với doanh nghiệp FDI hoạt động trong các lĩnh vực có điều kiện như tài chính, bất động sản, giáo dục, an ninh, quốc phòng…, có thể cần xin ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành trước khi thực hiện điều chỉnh.

Vì sao doanh nghiệp FDI nên sử dụng dịch vụ cập nhật thông tin nhà đầu tư?

Thông tin nhà đầu tư là dữ liệu pháp lý quan trọng

Thông tin nhà đầu tư được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và/hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chỉ một sai sót nhỏ về tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ… cũng có thể:

  • Gây khó khăn trong giao dịch ngân hàng, kiểm toán, chuyển lợi nhuận;
  • Ảnh hưởng đến việc chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  • Làm phát sinh các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động.

Thủ tục có tính chuyên môn cao

Mặc dù chỉ là cập nhật thông tin nhà đầu tư, nhưng trên thực tế doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục điều chỉnh hồ sơ đầu tư theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, cần xác định việc thay đổi có kéo theo điều chỉnh IRC, ERC, tài khoản vốn đầu tư hay các thủ tục liên quan khác hay không.

Hạn chế rủi ro bị xử phạt

Doanh nghiệp cần thực hiện cập nhật thông tin trong thời hạn luật định. Việc sử dụng dịch vụ pháp lý sẽ giúp doanh nghiệp tránh tình trạng chậm trễ, hồ sơ sai sót hoặc bị xử phạt hành chính không đáng có.

Tiết kiệm thời gian và công sức

Khi sử dụng dịch vụ pháp lý:

  • Doanh nghiệp không cần tự tìm hiểu quy trình pháp luật phức tạp;
  • Được hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu;
  • Được tư vấn phù hợp với quốc tịch nhà đầu tư, ngành nghề kinh doanh và cơ cấu vốn của doanh nghiệp;
  • Hạn chế tối đa việc hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý.

Dịch vụ cập nhật thông tin nhà đầu tư đối doanh nghiệp FDI của công ty luật Siglaw

Chúng tôi cung cấp dịch vụ cập nhật thông tin nhà đầu tư cho doanh nghiệp FDI với các nội dung:

  • Tư vấn điều kiện, hồ sơ và thủ tục cập nhật thông tin nhà đầu tư;
  • Tư vấn điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Soạn thảo hồ sơ pháp lý liên quan theo đúng quy định pháp luật;
  • Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và hỗ trợ giải trình khi cần thiết;
  • Hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam;
  • Tư vấn các thủ tục liên quan đến thuế, kế toán cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Công ty luật Siglaw cam kết đồng hành và chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ đã cung cấp. Nếu quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về dịch vụ cập nhật thông tin nhà đầu tư đối với công ty FDI hoặc các vấn đề pháp lý chuyên sâu khác, vui lòng liên hệ Siglaw để được hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: Khu công viên phần mềm ICT Building số 2, đường Như Nguyệt, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng

Hotline: 0961 366 238

Email: vp@siglaw.com.vn

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw 

DOANH NGHIỆP FDI CÓ ĐƯỢC THUÊ ĐẤT KHÔNG?

Doanh nghiệp FDI (có vốn đầu tư nước ngoài) là tổ chức có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài với tư cách thành viên hoặc cổ đông. Khi hoạ...