Khi đầu tư tại Việt Nam, việc nắm rõ và tuân thủ các chính sách pháp luật hiện hành là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp nước ngoài vận hành ổn định, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tối ưu hóa lợi nhuận.
Công ty Luật Siglaw cung cấp dịch vụ tư vấn trọn gói về chính sách đầu tư, hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến quá trình vận hành, đảm bảo mọi hoạt động tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam.
Tư vấn chính sách tài chính – thuế dành cho nhà đầu tư nước ngoài
Siglaw cập nhật và phân tích chi tiết các chính sách thuế và ưu đãi đầu tư theo từng lĩnh vực, địa phương và hình thức đầu tư:
Tư vấn ưu đãi thuế TNDN, thuế nhập khẩu, thuế GTGT cho dự án đầu tư mới hoặc mở rộng;
Hướng dẫn nghĩa vụ thuế và khấu trừ thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA);
Tư vấn quy định về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hợp pháp;
Đề xuất giải pháp tối ưu cấu trúc thuế, giảm chi phí vận hành và rủi ro kiểm toán.
Tư vấn chính sách đầu tư tại Việt Nam
Tư vấn pháp luật và chính sách về lao động
Siglaw hỗ trợ doanh nghiệp FDI xây dựng chiến lược nhân sự tuân thủ Bộ luật Lao động 2019 và các nghị định hướng dẫn mới nhất:
Tư vấn quy trình tuyển dụng, ký kết, sửa đổi và chấm dứt hợp đồng lao động;
Hướng dẫn điều kiện và thủ tục sử dụng lao động nước ngoài, cấp giấy phép lao động, báo cáo định kỳ;
Tư vấn về phúc lợi, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
Soạn thảo quy chế lao động, nội quy, thỏa ước tập thể phù hợp quy mô doanh nghiệp.
Tư vấn quy định về an toàn sản xuất, môi trường và tiêu chuẩn kỹ thuật
Siglaw cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu giúp doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý về an toàn và môi trường:
Tư vấn, rà soát quy định về phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp;
Hỗ trợ lập hồ sơ môi trường: ĐTM, cam kết bảo vệ môi trường, giấy phép xả thải;
Tư vấn tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn sản xuất, và thủ tục công bố hợp quy, hợp chuẩn;
Đánh giá rủi ro tuân thủ để giúp doanh nghiệp tránh vi phạm hành chính trong quá trình hoạt động.
Tư vấn chính sách đất đai và thuê đất trong khu công nghiệp
Siglaw hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận chính sách đất đai rõ ràng và an toàn pháp lý:
Tư vấn điều kiện thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp;
Hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng, gia hạn, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Tư vấn quy định về quyền sử dụng đất của nhà đầu tư nước ngoài và hạn mức sử dụng theo Luật Đất đai 2024;
Cung cấp thông tin giá thuê đất, phí hạ tầng, điều kiện ưu đãi địa phương và hỗ trợ đàm phán hợp đồng thuê.
Lợi ích khi lựa chọn dịch vụ Tư vấn chính sách đầu tư tại Việt Nam của Siglaw
Cập nhật nhanh và chính xác các chính sách đầu tư mới nhất năm 2025;
Giảm thiểu rủi ro pháp lý trong quá trình triển khai và vận hành dự án;
Tư vấn chuyên sâu, dễ hiểu, phù hợp với đặc thù từng ngành nghề;
Đội ngũ luật sư và chuyên gia có kinh nghiệm trực tiếp hỗ trợ doanh nghiệp FDI.
Công ty Luật Siglaw cam kết đồng hành cùng nhà đầu tư trong mọi giai đoạn của dự án, từ nghiên cứu chính sách – lập kế hoạch đầu tư – triển khai và vận hành.
Liên hệ ngay Siglaw để được tư vấn chi tiết và nhận báo giá dịch vụ trọn gói:
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.
Email: vphn@siglaw.com.vn
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Bạn đang cần thuê dịch vụ điều chỉnhgiấy chứng nhận đăng ký đầu tưhoặc thay đổi địa chỉ & các nội dung khác liên quan đến dự án đầu tư? Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm,Công ty luật Siglawhỗ trợ thực hiện thủ tục nhanh chóng chỉ trong khoảng 25 – 30 ngày làm việc.
Các trường hợp phải điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
Khi có sự thay đổi liên quan đến thông tin nhà đầu tư hoặc nội dung dự án đầu tư, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật.
Các trường hợp phổ biến gồm:
Thay đổi thông tin nhà đầu tư: tên, địa chỉ, số điện thoại, email…;
Thay đổi thông tin dự án đầu tư: tên dự án, mục tiêu hoạt động, quy mô, địa điểm thực hiện, tổng vốn đầu tư, thời hạn hoạt động…
Chi phí dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
Dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
Chi phí thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tạiCông ty luậtSiglaw chỉ từ 20.000.000 đồng, thời gian xử lý khoảng 25 – 30 ngày làm việc.
Tùy theo nội dung điều chỉnh cụ thể, mức phí có thể thay đổi. Liên hệ Công ty luật Siglaw để được tư vấn và báo giá chi tiết phù hợp với từng trường hợp thực tế.
Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
Khi sử dụng dịch vụ thay đổi giấy phép đầu tư tại Công ty luật Siglaw, doanh nghiệp chỉ cần cung cấp:
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hiện tại;
Nội dung dự kiến thay đổi hoặc điều chỉnh.
Toàn bộ hồ sơ, thủ tục pháp lý và quy trình thực hiện sẽ được Công ty luật Siglaw hỗ trợ trọn gói, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót.
Quy trình thực hiện gồm 2 bước:
Bước 1: Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Tùy từng loại dự án, hồ sơ và trình tự thực hiện có thể khác nhau. Tuy nhiên, thông thường hồ sơ điều chỉnh giấy phép đầu tư cần chuẩn bị các tài liệu sau:
Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
Báo cáo tình hình triển khai dự án đến thời điểm đề nghị điều chỉnh;
Quyết định của nhà đầu tư/doanh nghiệp về việc điều chỉnh dự án đầu tư.
Lưu ý:
Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong các trường hợp:
Dự án thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định;
Việc điều chỉnh dự án dẫn đến phát sinh điều kiện phải xin chủ trương đầu tư.
Tùy theo quy mô và tính chất dự án, thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư có thể thuộc Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc UBND cấp tỉnh.
Bước 2: Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Nếu nội dung điều chỉnh trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư làm thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư cần đồng thời thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
Công ty luật Siglaw cũng hỗ trợ dịch vụ thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với chi phí chỉ từ 500.000 đồng.
Với quy trình pháp lý tương đối phức tạp và mỗi dự án đầu tư có đặc thù riêng, nhiều doanh nghiệp lựa chọn sử dụng dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại Công ty luật Siglaw để tiết kiệm thời gian và đảm bảo hồ sơ đúng quy định.
Các câu hỏi thường gặp khi thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Khi nào bắt buộc phải điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư?
Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh khi có thay đổi liên quan đến:
Thông tin nhà đầu tư;
Nội dung dự án đầu tư như mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn đầu tư…
Trường hợp nội dung điều chỉnh ảnh hưởng đến giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thực hiện thêm thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp.
Thủ tục tăng vốn trên giấy chứng nhận đầu tư gồm những gì?
Hồ sơ điều chỉnh tăng vốn trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thường bao gồm:
Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
Báo cáo tình hình thực hiện dự án;
Quyết định điều chỉnh dự án đầu tư;
Báo cáo tài chính kiểm toán hoặc xác nhận góp đủ vốn;
Tài liệu chứng minh năng lực tài chính đối với phần vốn tăng thêm.
Nếu sử dụng dịch vụ tại Công ty luật Siglaw, doanh nghiệp chỉ cần cung cấp giấy chứng nhận đầu tư và thông tin số vốn dự kiến điều chỉnh.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thời hạn không?
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thời hạn tương ứng với thời gian hoạt động của dự án đầu tư. Khi hết thời hạn, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định hiện hành.
Chi phí điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư là bao nhiêu?
Mức phí phụ thuộc vào nội dung điều chỉnh cụ thể như thay đổi địa chỉ, tăng vốn, thay đổi mục tiêu dự án, nhà đầu tư… Liên hệ Công ty luật Siglaw để được báo giá chính xác cho từng trường hợp.
Thay đổi địa chỉ trên giấy chứng nhận đầu tư thực hiện như thế nào?
Thủ tục thường gồm:
Bước 1: Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
Bước 2: Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có liên quan).
Nếu cần tư vấn chi tiết về Dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với công ty luật Siglaw để được hỗ trợ.
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, TP. Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Với tiềm năng phát triển du lịch rất lớn, nhiều nhà đầu tư mong muốn đầu tư thành lập công ty du lịch có vốn nước ngoài tại Việt Nam. Tuy nhiên, quy trình thành lập một công ty du lịch có vốn nước ngoài tại Việt Nam không phải là điều đơn giản, đòi hỏi có sự am hiểu sâu về pháp luật và thủ tục hành chính phức tạp. Trong bài viết này, đội ngũ chuyên gia luật sư tại Siglaw sẽ cung cấp cho bạn những thông tin quan trọng để có thể thành lập công ty du lịch có vốn nước ngoài tại Việt Nam.
Tình hình đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong lĩnh vực du lịch hiện nay
Hiện nay, Việt Nam đang được xem là một trong những điểm đến du lịch hấp dẫn nhất trong khu vực Đông Nam Á, và thu hút một lượng lớn đầu tư nước ngoài vào ngành du lịch. Những quốc gia đầu tư vào ngành du lịch của Việt Nam nhiều nhất phải kể đến:
Trung Quốc: Trung Quốc là thị trường đầu tư nước ngoài lớn nhất vào ngành du lịch của Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp Trung Quốc đã đầu tư vào các dự án khách sạn và resort tại các điểm đến du lịch nổi tiếng như Hạ Long, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc,…
Hàn Quốc: Hàn Quốc cũng là một quốc gia đầu tư nhiều vào lĩnh vực du lịch của Việt Nam. Các doanh nghiệp Hàn Quốc đã đầu tư vào các dự án du lịch cao cấp như khu nghỉ dưỡng FLC Hạ Long, khu du lịch Vinpearl Land Nam Hội An, Sun World Danang Wonders,…
Nhật Bản: Nhật Bản là một thị trường tiềm năng trong lĩnh vực du lịch của Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp Nhật Bản đã đầu tư vào các dự án du lịch tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Ví dụ, khu nghỉ dưỡng The Nam Hải ở Đà Nẵng được sở hữu bởi tập đoàn Aman Resorts của Nhật Bản.
Hiện nay, nhà đầu tư nước ngoài có xu hướng đầu tư du lịch vào các địa phương như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Quảng Ninh,…
Thành lập công ty du lịch có vốn nước ngoài
Những chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam trong lĩnh vực du lịch
Để thu hút đầu tư nước ngoài vào ngành du lịch của Việt Nam, chính phủ đã áp dụng nhiều chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào du lịch Việt Nam:
Chiết khấu thuế
Miễn thuế đất cho các dự án du lịch trong vòng 3 năm kể từ ngày hoàn thành đầu tiên của dự án. Giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp (tính trên giá trị gia tăng) trong 2 năm đầu tiên và giảm 50% tiếp tục đối với số thuế còn lại trong 4 năm tiếp theo. Miễn thuế nhập khẩu cho vật liệu xây dựng nhập khẩu để sử dụng trong dự án du lịch.
Hỗ trợ đầu tư
Nhà nước tạo điều kiện để các nhà đầu tư xin giấy phép đầu tư nhanh chóng và tiện lợi hơn; Hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân hàng nhà nước và các tổ chức tài chính khác; Hỗ trợ về thủ tục giấy tờ và xây dựng
Chính sách thuận lợi
Tạo điều kiện cho du lịch trong khuôn khổ thị thực, giấy phép lao động, giấy phép kinh doanh, thủ tục hải quan và thông quan hàng hóa; Tạo môi trường đầu tư ổn định, tăng cường bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư nước ngoài.
Những khó khăn khi đầu tư vào công ty du lịch tại Việt Nam
Bên cạnh những thuận lợi kể trên, khi đầu tư vào thị trường Việt Nam, nhà đầu tư cũng phải cân nhắc kỹ lưỡng với những thách thức và khó khăn.
Thủ tục hành chính phức tạp
Quy trình hành chính phức tạp là một trong những khó khăn khi đầu tư vào Việt Nam. Hiện nay, các quy định, thủ tục thực hiện, đặc biệt là chất lượng dịch vụ công của Việt Nam được coi là thấp hơn so với các quốc gia khác trong khu vực như. Thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư tại Việt Nam có thể rất phức tạp và tốn thời gian, đặc biệt là đối với những người không quen thuộc với môi trường kinh doanh tại Việt Nam.
Các thủ tục này bao gồm đăng ký kinh doanh, xin cấp phép đầu tư, xin giấy phép xây dựng và nhiều loại giấy tờ khác. Các thủ tục này có thể làm tăng chi phí đầu tư và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài. Do đó, các nhà đầu tư nước ngoài cần tìm tới các công ty tư vấn bản địa có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư thành lập công ty du lịch có vốn nước ngoài để nhận được dịch vụ thực hiện thủ tục đầu tư thuận tiện nhất.
Quyền sở hữu trí tuệ chưa tốt
Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam vẫn chưa được đảm bảo tốt. Các nhà đầu tư nước ngoài có thể gặp phải vấn đề về việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như việc sao chép sản phẩm, vi phạm bản quyền, thương hiệu và các quyền liên quan khác. Việc giải quyết các tranh chấp pháp lý có thể tốn kém và tốn thời gian.
Tuy nhiên, với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp với nhiều năm kinh nghiệm, Siglaw cam kết sẽ hỗ trợ các nhà đầu tư nước ngoài tối ưu quá trình thực hiện các thủ tục hành chính khi đầu tư thành lập công ty du lịch có vốn nước ngoài tại Việt Nam.
Điều kiện thành lập Công ty du lịch có vốn nước ngoài
Theo cam kết quốc tế
Việt Nam là một trong những quốc gia thành viên của WTO. Theo Biểu mẫu cam kết 318/WTO/CK giữa Việt Nam với WTO, Việt Nam chưa cam kết hình thức công ty 100% vốn nước ngoài đối với dịch vụ lữ hành nên nếu nhà đầu tư nước ngoài muốn được cung cấp dịch vụ này tại Việt Nam thì họ buộc phải liên doanh với một đối tác Việt Nam.
Bên cạnh đó đối với ngành du lịch, lữ hành, Việt Nam ký cam kết với WTO: “Không hạn chế, trừ hướng dẫn viên du lịch trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải là công dân Việt Nam. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam (inbound) và lữ hành nội địa đối với khách vào du lịch Việt Nam như là một phần của dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam.”
Ngoài ra, cũng theo Biểu mẫu cam kết 318/WTO/CK với WTO, nếu nhà đầu tư nước ngoài muốn hoạt động tổ chức tour du lịch thì họ bắt buộc phải liên doanh với một đơn vị đã được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.
Theo Pháp luật Việt Nam
Theo pháp luật về Du lịch ở Việt Nam thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành dưới hình thức kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (đối tượng phục vụ là khách du lịch quốc tế đến Việt Nam). Pháp luật quy định các điều kiện để được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế như sau:
Doanh nghiệp có ý định kinh doanh dịch vụ du lịch quốc tế phải thành lập công ty du lịch có vốn nước ngoài theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
Yêu cầu về mức ký quỹ sẽ 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế có nghĩa vụ thực hiện việc ký quỹ tại ngân hàng;
Yêu cầu về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành: chủ thể này phải tốt nghiệp chuyên ngành về lữ hành từ cấp cao đẳng trở lên; nếu tốt nghiệp ngành khác không phải chuyên ngành về lữ hành thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
Nghị định 94/2021/NĐ-CP thay thế khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP đã hạ mức ký quỹ từ 250.000.000 VNĐ xuống còn 50.000.000 VNĐ. Đây là một dấu hiệu tốt mà nhà nước tạo điều kiện để thu hút sự đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
Quy trình và hồ sơ thành lập Công ty du lịch có vốn nước ngoài
Như đã đề cập ở trên, nếu nhà đầu tư nước ngoài muốn cung cấp dịch vụ du lịch tại Việt Nam thì nhà đầu tư buộc phải liên doanh với một đối tác Việt Nam. Dưới đây Siglaw xin cung cấp cho khách hàng tổng quát các bước để thành lập Công tydu lịch có vốn nước ngoài:
Bước 1: Nộp bộ hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập dự án đầu tư có vốn nước ngoài theo hình thức liên doanh
Bước 2: Làm thủ tục đăng ký thành lập Công ty liên doanh
Bước 3: Thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho công ty Việt Nam
Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
01 Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;
01 Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
01 Bản chính Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của doanh nghiệp;
01 Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành (được chứng thực);
01 Bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành (có chứng thực).
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ, công ty cần thực hiện nộp bộ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Tổng cục du lịch. Tổng cục Du lịch sẽ thẩm định, xem xét bộ hồ sơ và quyết định liệu doanh nghiệp có đủ điều kiện để được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hay không. Thời hạn nhận được kết quả sẽ là trong khoảng 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp bị từ chối, doanh nghiệp sẽ được thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bảng giá dịch vụ thành lập Công ty Du lịch có vốn nước ngoài tại Việt Nam
Chi phí dịch vụ thành lập Công ty Du lịch có vốn nước ngoài tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Dưới đây là một số tiêu chi phí và bảng giá thành lập Công ty Du lịch có cổ phần nước ngoài tại Việt Nam trên thị trường:
Chi phí đăng ký kinh doanh: từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng (tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp và địa phương).
Chi phí dịch thuật và công chứng các giấy tờ: từ 1 triệu đồng đến 5 triệu đồng.
Chi phí tư vấn thành lập công ty: từ 5 triệu đồng đến 20 triệu đồng.
Chi phí đăng ký thuế: từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng.
Chi phí thẩm định và cấp giấy phép hoạt động: từ 15 triệu đồng đến 30 triệu đồng.
Để được cung cấp chi tiết các chi phí dịch vụ tại Siglaw, quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được phục vụ tận tình hơn.
Căn cứ Pháp lý
Luật Doanh Nghiệp 2020
Luật Đầu Tư 2020
Luật Du Lịch 2017
Biểu mẫu cam kết 318/WTO/CK
Trên đây là tư vấn của Siglaw về chủ đề Từ A-Z cách thức thành lập công ty du lịch có vốn nước ngoài tại Việt Nam. Nếu còn vấn đề gì vướng mắc cần giải quyết, hãy liên hệ với Siglaw để được hỗ trợ hoàn toàn miễn phí.
Tại Việt Nam, có khoảng 10.000 văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại TP Hồ Chí Minh, các tỉnh, thành phố khác như Bình Dương, Đồng Nai, Hà Nội… cũng cùng có số lượng tương tự, một số VPĐD đã hoạt động từ năm 1995 đến nay. Vậy điều kiện để thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài như thế nào, bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin cho quý độc giả.
Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài là gì?
Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam là một trong những hình thức đầu tư FDI phổ biến hiện nay và được thành lập dựa trên quy định của pháp Luật Việt Nam. Mục đích thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam để doanh nghiệp nước ngoài có thể tìm hiểu thị trường và thực hiện các hoạt dộng xúc tiến thương mại được phép.
Điều kiện để thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam
Điều kiện để cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện
Công ty nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng các điều kiện sau:
Doanh nghiệp nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
Công ty nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký.
Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của công ty nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ.
Nội dung hoạt động của VPĐD phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Trường hợp nội dung hoạt động của VPĐD không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).
Số lượng VPĐD của công ty nước ngoài tại Việt Nam
Một doanh nghiệp nước ngoài không được thành lập nhiều hơn một Văn phòng đại diện có cùng tên gọi trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Về trụ sở
Địa điểm đặt trụ sở VPĐD của doanh nghiệp nước ngoài phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện an ninh, trật tự, an toàn vệ sinh lao động và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.
Văn phòng đại diện không được cho mượn, cho thuê lại trụ sở.
Đặt tên VPĐD
Tên VPĐD phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
Tên VPĐD phải mang tên công ty nước ngoài kèm theo cụm từ “Văn phòng đại diện”.
Tên VPĐD phải được viết hoặc gắn tại trụ sở Văn phòng đại diện. Tên của VPĐD được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên công ty nước ngoài trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do Văn phòng đại diện phát hành.
Về nội dung hoạt động
VPĐD thực hiện chức năng văn phòng liên lạc, tìm hiểu thị trường, xúc tiến thúc đẩy cơ hội đầu tư kinh doanh của công ty đại diện, không bao gồm ngành dịch vụ mà việc thành lập Văn phòng đại diện trong lĩnh vực đó được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
Điều kiện về chế độ báo cáo hoạt động
Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, Văn phòng đại diện có trách nhiệm gửi báo cáo theo mẫu của Bộ Công Thương về hoạt động của mình trong năm trước đó qua đường bưu điện tới Cơ quan cấp Giấy phép.
VPĐD có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động của mình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Về người đứng đầu
Người đứng đầu Văn phòng đại diện của một công ty nước ngoài không được kiêm nhiệm các chức vụ sau:
Người đứng đầu Chi nhánh của cùng một thương nhân nước ngoài;
Người đứng đầu Chi nhánh của thương nhân nước ngoài khác;
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân nước ngoài đó hoặc thương nhân nước ngoài khác;
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam.
Điều kiện để thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam
Hồ sơ thành lập Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam
Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của công ty nước ngoài ký;
Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của doanh nghiệp nước ngoài. Tài liệu này phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu VPĐD;
Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi công ty nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;
Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở VPĐD bao gồm:
Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh công ty có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện;
Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở VPĐD theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.
Đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Văn phòng đại diện là người nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Thủ tục thành lập Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài ở Việt Nam
Thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài
Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xin cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam.
Toàn bộ hồ sơ cấp phép thành lập văn phòng đại diện do công ty mẹ ký và đóng dấu hồ sơ.
Công ty nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép nơi dự kiến đặt Văn phòng đại diện.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho doanh nghiệp nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc công ty nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:
Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Văn phòng đại diện.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho công ty nước ngoài. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
Bước 3: Khắc dấu tròn và đăng ký mẫu dấu của Văn phòng đại diện
Thủ tục khắc dấu được thực hiện tại Phòng Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội của Công an tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính của Văn phòng đại diện.
Hồ sơ khắc dấu gồm:
Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài;
Bản sao có chứng thực CMND/Hộ chiếu của người đứng đầu VPĐD;
Giấy ủy quyền cho Luật Siglaw thay mặt thực hiện thủ tục. Giấy ủy quyền phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Thời hạn hoàn thành: 05 ngày làm việc.
Bước 4: Đăng ký cấp mã số thuế cho Văn phòng đại diện công ty nước ngoài
Hồ sơ cấp mã số thuế cho VPĐD phải được nộp cho cơ quan thuế trong vòng 10 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận thành lập văn phòng đại diện.
Hồ sơ xin cấp mã số thuế gồm:
Tờ khai đăng ký thuế
Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập văn phòng đại diện
Giấy ủy quyền cho Luật Siglaw thay mặt thực hiện thủ tục.
Thời hạn cấp mã số thuế: 05 – 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Theo đó:
Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện trong trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là Ban quản lý) thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện đặt trụ sở trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao trong trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
Lưu ý khi thành lập Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan cấp Giấy phép không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho công ty nước ngoài trong những trường hợp sau:
Không đáp ứng một trong những điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.
Công ty nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập VPĐD tại Việt Nam theo quy định tại Điều 44 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.
Việc thành lập VPĐD bị hạn chế theo quy định của pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng.
Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Ưu điểm của Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam
Việc thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam giúp các nhà đầu tư nước ngoài có một văn phòng hợp pháp tại Việt Nam, được tuyển dụng nhân viên để quản lý và xúc tiến các hợp đồng mua bán với các đối tác kinh doanh địa phương, tìm kiếm và phát triển các sản phẩm, tìm kiếm cơ hội cho việc mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ…
Những người lao động nước ngoài làm việc cho văn phòng đại diện có thể sẽ được cấp giấy phép lao động và thẻ tạm trú 02 (hai) năm tương đương visa nhiều lần cho bản thân và các thành viên trong gia đình.
Văn phòng đại diện có thể hỗ trợ nhiều công việc kinh doanh cho công ty nước ngoài nhưng lại rất dễ quản lý, tiết kiệm chi phí và tránh được các rủi ro phát sinh từ các thủ tục hành chính ở địa phương như không phải chịu thuế môn bài, không phải lập sổ kế toán hay phải thực hiện các thủ tục kiểm toán độc lập.
Nhược điểm của Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam
Văn phòng đại diện không có chức năng kinh doanh nên không phát sinh lợi nhuận.
Thời gian hoạt động bị giới hạn trong 5 năm.
Không được giao kết hợp đồng, không được sửa đổi hoặc bổ sung hợp đồng đã được ký kết bởi công ty nước ngoài.
Chỉ được chi tiêu trong phạm vi ngân sách từ doanh nghiệp nước ngoài chuyển vào, không nhận thêm thu nhập từ bất kỳ nguồn nào khác.
Dịch vụ tư vấn Thành lập văn phòng đại diện cho công ty nước ngoài mà Siglaw cung cấp
Khi sử dụng dịch vụ tư vấn thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện cho công ty nước ngoài của Siglaw, quý khách hàng sẽ được hỗ trợ nhiệt tình nhất như sau:
Miễn phí tư vấn về hợp đồng, quy định về pháp luật doanh nghiệp, pháp luật đầu tư thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam
Miễn phí tư vấn lựa chọn loại hình chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tối ưu nhất phù hợp nhu cầu khách hàng
Hướng dẫn chuẩn bị tài liệu, thông tin cần thiết để soạn hồ sơ mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
…Hướng dẫn quy định về vốn đối với chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
Đội ngũ luật sư tại Siglaw
Gồm các chuyên gia Việt Nam & nước ngoài có trình độ cao và kinh nghiệm nhiều năm.
Chi Phí
Liên hệ hotline 0961366238 của Công ty luật Siglaw để được báo giá dịch vụ tư vấn thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam
Để được tư vấn thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài miễn phí một cách toàn diện, Quý khách liên hệ Công ty Luật Siglaw
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.
Email: vphn@siglaw.com.vn
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng