DỊCH VỤ CẬP NHẬT THÔNG TIN NHÀ ĐẦU TƯ DOANH NGHIỆP FDI

Thủ tục cập nhật thông tin nhà đầu tư đối với công ty FDI thường tương đối phức tạp, đòi hỏi doanh nghiệp FDI phải am hiểu pháp luật đầu tư, pháp luật doanh nghiệp cũng như quy trình làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vì vậy, việc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm thời gian. Trong bài viết dưới đây, Công ty luật Siglaw xin cung cấp đến quý khách hàng thông tin về Dịch vụ cập nhật thông tin nhà đầu tư doanh nghiệp FDI.

Các trường hợp phải cập nhật thông tin nhà đầu tư doanh nghiệp FDI

Dịch vụ cập nhật thông tin nhà đầu tư doanh nghiệp FDI

Những trường hợp doanh nghiệp FDI cần thực hiện thủ tục cập nhật thông tin nhà đầu tư bao gồm:

Nhà đầu tư là tổ chức

Khi có thay đổi liên quan đến các thông tin của nhà đầu tư đã ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam, như:

  • Thay đổi tên doanh nghiệp;
  • Thay đổi địa chỉ trụ sở;
  • Thay đổi người đại diện theo pháp luật;
  • Thay đổi người đại diện quản lý phần vốn góp;
  • Thay đổi số giấy phép kinh doanh, ngày cấp giấy phép tại nước ngoài;
  • Hoặc các thông tin pháp lý khác của nhà đầu tư.

Nhà đầu tư là cá nhân

Khi có thay đổi liên quan đến:

  • Hộ chiếu;
  • Quốc tịch;
  • Địa chỉ cư trú ở nước ngoài;
  • Chỗ ở hiện tại tại Việt Nam;
  • Hoặc các thông tin cá nhân khác của nhà đầu tư.

Hồ sơ, thủ tục cập nhật thông tin nhà đầu tư doanh nghiệp FDI

Hồ sơ cập nhật thông tin nhà đầu tư

Hồ sơ thực hiện thủ tục cập nhật thông tin nhà đầu tư thường bao gồm:

  • 01 bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư;
  • 01 bản sao công chứng báo cáo tài chính đã kiểm toán gần nhất hoặc xác nhận của ngân hàng về việc nhà đầu tư đã góp đủ vốn;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới hoặc tài liệu chứng minh nội dung thay đổi của nhà đầu tư nước ngoài (đối với nhà đầu tư là tổ chức);
  • Bản sao công chứng hộ chiếu mới hoặc tài liệu chứng minh sự thay đổi thông tin của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là cá nhân).

Thủ tục cập nhật thông tin nhà đầu tư

Theo khoản 1 Điều 47 Nghị định 31/2021/NĐ-CP:

Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư hoặc tên nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư phải nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

Có bắt buộc phải cập nhật thông tin nhà đầu tư hay không?

Theo Điều 41 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi có thay đổi thông tin nhà đầu tư.

Bên cạnh đó, Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định:

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đúng thời hạn;
Đồng thời buộc doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thay đổi để khắc phục hậu quả.

Ngoài ra, Điều 13 Nghị định 122/2021/NĐ-CP cũng quy định:

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi có thay đổi thông tin.

Như vậy, khi có sự thay đổi thông tin của nhà đầu tư, doanh nghiệp FDI cần nhanh chóng thực hiện thủ tục cập nhật theo đúng quy định nhằm tránh bị xử phạt hành chính và hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Lưu ý khi cập nhật thông tin nhà đầu tư doanh nghiệp FDI

Xác định đúng nội dung thay đổi

Doanh nghiệp cần xác định rõ hình thức thay đổi, chẳng hạn:

  • Thay đổi nhà đầu tư (thêm mới, chuyển nhượng vốn, rút vốn góp);
  • Thay đổi thông tin cá nhân hoặc thông tin pháp lý của nhà đầu tư;
  • Thay đổi tỷ lệ góp vốn hoặc hình thức góp vốn.

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác

Hồ sơ cần được chuẩn bị đúng theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp để tránh bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung nhiều lần.

Thực hiện đúng cơ quan có thẩm quyền

Việc thay đổi thông tin phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong một số trường hợp, doanh nghiệp cần đồng thời điều chỉnh:

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC);
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC);
  • Hoặc các giấy phép, hồ sơ liên quan khác.

Đối với doanh nghiệp FDI hoạt động trong các lĩnh vực có điều kiện như tài chính, bất động sản, giáo dục, an ninh, quốc phòng…, có thể cần xin ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành trước khi thực hiện điều chỉnh.

Vì sao doanh nghiệp FDI nên sử dụng dịch vụ cập nhật thông tin nhà đầu tư?

Thông tin nhà đầu tư là dữ liệu pháp lý quan trọng

Thông tin nhà đầu tư được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và/hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chỉ một sai sót nhỏ về tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ… cũng có thể:

  • Gây khó khăn trong giao dịch ngân hàng, kiểm toán, chuyển lợi nhuận;
  • Ảnh hưởng đến việc chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  • Làm phát sinh các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động.

Thủ tục có tính chuyên môn cao

Mặc dù chỉ là cập nhật thông tin nhà đầu tư, nhưng trên thực tế doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục điều chỉnh hồ sơ đầu tư theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, cần xác định việc thay đổi có kéo theo điều chỉnh IRC, ERC, tài khoản vốn đầu tư hay các thủ tục liên quan khác hay không.

Hạn chế rủi ro bị xử phạt

Doanh nghiệp cần thực hiện cập nhật thông tin trong thời hạn luật định. Việc sử dụng dịch vụ pháp lý sẽ giúp doanh nghiệp tránh tình trạng chậm trễ, hồ sơ sai sót hoặc bị xử phạt hành chính không đáng có.

Tiết kiệm thời gian và công sức

Khi sử dụng dịch vụ pháp lý:

  • Doanh nghiệp không cần tự tìm hiểu quy trình pháp luật phức tạp;
  • Được hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu;
  • Được tư vấn phù hợp với quốc tịch nhà đầu tư, ngành nghề kinh doanh và cơ cấu vốn của doanh nghiệp;
  • Hạn chế tối đa việc hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý.

Dịch vụ cập nhật thông tin nhà đầu tư đối doanh nghiệp FDI của công ty luật Siglaw

Chúng tôi cung cấp dịch vụ cập nhật thông tin nhà đầu tư cho doanh nghiệp FDI với các nội dung:

  • Tư vấn điều kiện, hồ sơ và thủ tục cập nhật thông tin nhà đầu tư;
  • Tư vấn điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Soạn thảo hồ sơ pháp lý liên quan theo đúng quy định pháp luật;
  • Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và hỗ trợ giải trình khi cần thiết;
  • Hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam;
  • Tư vấn các thủ tục liên quan đến thuế, kế toán cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Công ty luật Siglaw cam kết đồng hành và chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ đã cung cấp. Nếu quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về dịch vụ cập nhật thông tin nhà đầu tư đối với công ty FDI hoặc các vấn đề pháp lý chuyên sâu khác, vui lòng liên hệ Siglaw để được hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: Khu công viên phần mềm ICT Building số 2, đường Như Nguyệt, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng

Hotline: 0961 366 238

Email: vp@siglaw.com.vn

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw 

GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA: ĐIỀU KIỆN & THỦ TỤC MỚI NHẤT 2026

Trong môi trường kinh doanh hiện nay, hoạt động mua bán hàng hóa được nhiều người coi là ngành nghề “dễ tiếp cận”. Tuy nhiên, thực tế nhiều doanh nghiệp sau khi thành lập và bắt đầu hoạt động đã nhanh chóng gặp phải các vấn đề pháp lý nghiêm trọng chỉ vì chưa nắm rõ quy định về giấy phép kinh doanh.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, hoạt động mua bán hàng hóa không phải lúc nào cũng chỉ cần đăng ký kinh doanh thông thường. Một số nhóm hàng hóa thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện sẽ đòi hỏi doanh nghiệp phải xin thêm giấy phép chuyên ngành trước khi được phép hoạt động. Việc phân biệt rõ giữa hàng hóa thông thường và hàng hóa có điều kiện là yếu tố then chốt để doanh nghiệp hoạt động hợp pháp và tránh rủi ro pháp lý không đáng có.

Giấy phép hoạt động mua bán hàng hóa là gì?

Theo pháp luật hiện hành, không tồn tại một loại giấy phép chung mang tên “Giấy phép hoạt động mua bán hàng hóa” áp dụng cho mọi loại hàng hóa. Thay vào đó, việc được phép kinh doanh mua bán hàng hóa được xác định thông qua 02 giấy phép chính là: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp & Giấy phép chuyên ngành (giấy phép con).

Giấy Phép Hoạt Động Mua Bán Hàng Hóa: Điều Kiện & Thủ Tục Mới Nhất 2026

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025)

Đây là giấy tờ pháp lý cơ bản xác nhận doanh nghiệp được thành lập hợp pháp. Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có đăng ký ngành nghề “Mua bán hàng hóa các loại” (mã ngành thuộc nhóm 46 và 47), doanh nghiệp đã đủ điều kiện để thực hiện hoạt động mua bán.

Trong trường hợp này, pháp luật không yêu cầu thêm bất kỳ giấy phép chuyên ngành nào.

Giấy phép chuyên ngành (đối với hàng hóa kinh doanh có điều kiện)

Một số nhóm hàng hóa thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), doanh nghiệp bắt buộc phải xin thêm giấy phép chuyên ngành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước khi được phép kinh doanh. Các nhóm hàng hóa phổ biến thuộc diện này có thể kể đến như: rượu, bia, thuốc lá, dược phẩm, nguyên liệu làm thuốc, thiết bị y tế, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe…

Việc kinh doanh các nhóm hàng hóa này mà không có giấy phép chuyên ngành tương ứng sẽ bị coi là hành vi vi phạm pháp luật. Theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại, doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ vài chục triệu đến hàng trăm triệu đồng, đồng thời bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc thu hồi hàng hóa, đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép đã cấp.

Hoạt Động Mua Bán Hàng Hóa Là Gì? Quy Định & Giấy Phép Cần Biết

Các trường hợp phải xin giấy phép con khi mua bán hàng hóa

Không phải mọi hoạt động mua bán hàng hóa đều phải xin giấy phép chuyên ngành. Trên thực tế, pháp luật chỉ yêu cầu doanh nghiệp phải có giấy phép riêng đối với một số nhóm hàng hóa thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Theo Phụ lục 4 Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn hiện hành, một số nhóm hàng hóa phổ biến yêu cầu giấy phép chuyên ngành bao gồm:

Hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khỏe cộng đồng như rượu, bia và thuốc lá.

Doanh nghiệp muốn kinh doanh rượu, bia phải có Giấy phép kinh doanh rượu, bia do Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương cấp theo quy định tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung). Tương tự, kinh doanh thuốc lá cần Giấy phép kinh doanh thuốc lá do Bộ Công Thương cấp theo Nghị định 67/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung).

Hàng hóa liên quan đến sức khỏe và y tế như dược phẩm, nguyên liệu làm thuốc và thiết bị y tế.

Để kinh doanh dược phẩm, doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh dược do Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế cấp theo Luật Dược 2016. Đối với thiết bị y tế, tùy thuộc vào nhóm phân loại mà doanh nghiệp có thể cần Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận lưu hành tự do theo Luật Thiết bị y tế 2023. Các điều kiện về kho bảo quản, hệ thống kiểm soát chất lượng và nhân sự có chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực này thường rất nghiêm ngặt.

Hàng hóa thuộc lĩnh vực năng lượng và khoáng sản như xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng.

Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu phải có Giấy phép kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương cấp theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung). Loại hình này đòi hỏi điều kiện về vốn, kho bãi, phương tiện vận chuyển và hệ thống an toàn phòng cháy chữa cháy ở mức cao.

Một số nhóm hàng hóa khác có điều kiện như thực phẩm bảo vệ sức khỏe (thực phẩm chức năng), mỹ phẩm và hóa chất nguy hiểm.

Đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố sản phẩm theo quy định của Luật An toàn thực phẩm 2010 (sửa đổi, bổ sung) và Nghị định 15/2018/NĐ-CP trước khi đưa hàng hóa ra thị trường. Một số hóa chất nguy hiểm cũng yêu cầu giấy phép kinh doanh riêng theo quy định về hóa chất.

Đối với hàng hóa thông thường không thuộc danh mục trên, doanh nghiệp chỉ cần có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với ngành nghề mua bán hàng hóa phù hợp là đủ điều kiện hoạt động, không cần xin thêm giấy phép chuyên ngành.

Điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động mua bán hàng hóa

Đối với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ cần đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025).

Cụ thể, doanh nghiệp phải có tên gọi, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh được đăng ký rõ ràng và người đại diện theo pháp luật đáp ứng điều kiện theo luật định. Đối với hoạt động mua bán hàng hóa thông thường, pháp luật hiện hành không quy định điều kiện về vốn điều lệ tối thiểu, diện tích kho bãi hay trình độ chuyên môn của nhân viên.

Doanh nghiệp chỉ cần thực hiện đúng thủ tục đăng ký tại Sở Tài chính theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp, là đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận.

Đối với các giấy phép chuyên ngành, điều kiện lại phức tạp và chi tiết hơn nhiều, tùy thuộc vào từng nhóm hàng hóa. Ví dụ:

  • Với hoạt động kinh doanh rượu, bia, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về kho hàng, phương tiện vận chuyển, hệ thống phân phối và nhân sự có chứng chỉ chuyên môn theo quy định tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung). Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải có phương tiện vận chuyển phù hợp và cam kết tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm.
  • Với hoạt động kinh doanh thuốc lá, điều kiện được quy định tại Nghị định 106/2017/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần có hệ thống phân phối, kho bãi đạt chuẩn và phải cam kết không bán hàng cho người dưới 18 tuổi. Việc kiểm soát nguồn gốc xuất xứ và việc thực hiện nghĩa vụ thuế cũng là những điều kiện quan trọng mà cơ quan cấp phép xem xét.
  • Với lĩnh vực dược phẩm và nguyên liệu làm thuốc, điều kiện khắt khe hơn theo Luật Dược 2016 và các văn bản hướng dẫn. Doanh nghiệp phải có kho bảo quản đạt tiêu chuẩn GSP (Good Storage Practice), hệ thống kiểm soát chất lượng và nhân viên chịu trách nhiệm chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề dược phù hợp.

Trong khi việc đăng ký kinh doanh mua bán hàng hóa thông thường chỉ cần đáp ứng các điều kiện cơ bản theo Luật Doanh nghiệp, thì các nhóm hàng hóa có điều kiện lại đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn bị kỹ lưỡng về cơ sở vật chất, nhân sự và quy trình vận hành.

Thời gian và chi phí xin Giấy Phép Hoạt Động Mua Bán Hàng Hóa

Thời gian và chi phí phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp cũng như lĩnh vực kinh doanh.

  • Đăng ký thành lập doanh nghiệp: Thông thường từ 03-05 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ.
  • Xin giấy phép chuyên ngành: Có thể kéo dài từ 07-30 ngày làm việc, thậm chí lâu hơn đối với một số ngành nghề có yêu cầu thẩm định thực tế hoặc lấy ý kiến của nhiều cơ quan quản lý.

Chi phí bao gồm:

  • Lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
  • Lệ phí cấp giấy phép chuyên ngành (nếu có).
  • Chi phí đầu tư cơ sở vật chất, kho bãi, trang thiết bị.
  • Chi phí tư vấn pháp lý (nếu doanh nghiệp sử dụng dịch vụ).

Hiện nay công ty luật Siglaw cung cấp dịch vụ xin cấp Giấy Phép Hoạt Động Mua Bán Hàng Hóa chỉ từ 20 triệu VNĐ thời gian xử lý khoảng 15-30 ngày. Nếu có nhu cầu khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Hotline 0961366238.

Quy trình và thủ tục xin cấp Giấy Phép Hoạt Động Mua Bán Hàng Hóa

Bước 1: Đăng ký thành lập doanh nghiệp

Trước tiên, tổ chức hoặc cá nhân cần thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

Hồ sơ cơ bản bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông (nếu có).
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân hoặc tổ chức góp vốn.
  • Các tài liệu khác theo từng loại hình doanh nghiệp.

Khi đăng ký, doanh nghiệp cần lựa chọn đúng mã ngành kinh doanh, đặc biệt là các mã ngành bán buôn (nhóm 46), bán lẻ (nhóm 47) hoặc các ngành nghề liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện các thủ tục sau thành lập như khắc dấu, đăng ký thuế, mở tài khoản ngân hàng, đăng ký hóa đơn điện tử và các nghĩa vụ pháp lý khác trước khi đi vào hoạt động.

Bước 2: Xin giấy phép chuyên ngành (nếu có)

Nếu doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, cần tiếp tục thực hiện thủ tục xin giấy phép chuyên ngành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tùy từng lĩnh vực, hồ sơ có thể bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Hồ sơ chứng minh đáp ứng điều kiện kinh doanh.
  • Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, kho bãi, cơ sở vật chất.
  • Hồ sơ chứng minh trình độ chuyên môn của người phụ trách (nếu pháp luật yêu cầu).
  • Các tài liệu khác theo quy định của từng ngành.

Doanh nghiệp chỉ nên chính thức đưa hàng hóa vào kinh doanh sau khi đã được cấp đầy đủ giấy phép hoặc hoàn thành các thủ tục pháp lý bắt buộc.

Thực tiễn cho thấy, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong giai đoạn này chủ yếu do chưa xác định đúng loại hàng hóa mình kinh doanh ngay từ đầu, dẫn đến hồ sơ bị trả lại nhiều lần hoặc bị xử phạt sau khi đã hoạt động.

Do đó, việc tham khảo ý kiến của đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu ngay từ giai đoạn lập kế hoạch là điều cần thiết để đảm bảo quy trình diễn ra thuận lợi và đúng pháp luật.

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm về pháp luật thương mại và đầu tư, CÔNG TY LUẬT SIGLAW cam kết mang đến giải pháp chính xác, nhanh chóng và tối ưu chi phí cho khách hàng.

Để được TƯ VẤN MIỄN PHÍ về thủ tục hoạt động mua bán hàng hóa, Quý khách vui lòng liên hệ:

Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

KINH DOANH DỊCH VỤ LƯU TRÚ CẦN GIẤY PHÉP GÌ? QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI NHẤT 2026

Pháp luật hiện hành không quy định một loại giấy phép riêng mang tên “Giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú”. Vậy kinh doanh dịch vụ lưu trú cần giấy phép gì? Mở homestay, khách sạn hoặc resort cần chuẩn bị những giấy tờ nào? Những quy định mới về kinh doanh lưu trú năm 2026 có gì đáng chú ý? Trong bài viết này, Công ty luật SIGLAW sẽ phân tích chi tiết các loại giấy phép, điều kiện pháp lý và thủ tục cần thực hiện để giúp nhà đầu tư đưa cơ sở lưu trú vào hoạt động đúng quy định và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý.

Kinh doanh dịch vụ lưu trú cần giấy phép gì?

Kinh Doanh Dịch Vụ Lưu Trú Cần Giấy Phép Gì? Quy Định Mới Nhất

Trong những năm gần đây, cùng với sự phục hồi và tăng trưởng mạnh mẽ của ngành du lịch, nhu cầu đầu tư vào các loại hình dịch vụ lưu trú như khách sạn, nhà nghỉ, homestay, căn hộ du lịch, biệt thự du lịch và resort ngày càng gia tăng. Đây được xem là một trong những lĩnh vực có tiềm năng sinh lời hấp dẫn, đặc biệt tại các địa phương có thế mạnh về du lịch và nghỉ dưỡng.

Trên thực tế, không ít cơ sở lưu trú đi vào hoạt động khi chưa hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý hoặc chưa đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định. Điều này có thể dẫn đến nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính, đình chỉ hoạt động hoặc gặp khó khăn trong quá trình vận hành và mở rộng kinh doanh.

Căn cứ khoản 1 Điều 49 Luật Du lịch 2017, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch phải đáp ứng các điều kiện gồm: (i) có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; (ii) đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm; (iii) đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch. Vì vậy, trước khi đưa cơ sở lưu trú vào hoạt động, nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ và giấy chứng nhận tương ứng.

Nhìn chung, các giấy phép và giấy chứng nhận cần phải có khi kinh doanh dịch vụ lưu trú bao gồm:

  1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
  2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
  3. Hồ sơ, giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định;
  4. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu có kinh doanh dịch vụ ăn uống);
  5. Hồ sơ về môi trường (nếu thuộc trường hợp phải thực hiện);
  6. Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch (nếu cơ sở có nhu cầu xếp hạng sao).

Mức độ và số lượng giấy phép cụ thể sẽ phụ thuộc vào loại hình lưu trú, quy mô hoạt động và các dịch vụ đi kèm của từng cơ sở.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh

Đây là điều kiện pháp lý đầu tiên và bắt buộc đối với mọi cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú. Theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh.

Tùy thuộc vào quy mô hoạt động, nhà đầu tư có thể lựa chọn thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh. Khi đăng ký ngành nghề kinh doanh, cơ sở lưu trú thường đăng ký mã ngành 5510 – Dịch vụ lưu trú ngắn ngày theo Theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Đối với doanh nghiệp, hồ sơ được nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Đối với hộ kinh doanh, việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ được thực hiện theo cơ chế phân cấp mới của chính quyền địa phương từ ngày 01/7/2025. Thời gian xử lý hồ sơ thông thường là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là cơ sở pháp lý để thực hiện các thủ tục tiếp theo liên quan đến an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy và các điều kiện kinh doanh chuyên ngành khác.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

Kinh doanh dịch vụ lưu trú là ngành nghề thuộc danh mục đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. Căn cứ Điều 3 và Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 56/2023/NĐ-CP, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở cho thuê lưu trú thuộc đối tượng phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự trước khi hoạt động.

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ sở lưu trú phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự tại cơ quan Công an có thẩm quyền. Hồ sơ thường bao gồm văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của cơ sở và giấy tờ liên quan đến người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự.

Theo Điều 23 Nghị định 56/2023/NĐ-CP, thời hạn giải quyết hồ sơ thông thường là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau khi được cấp giấy chứng nhận, cơ sở lưu trú có trách nhiệm duy trì các điều kiện về an ninh, thực hiện khai báo lưu trú và phối hợp với cơ quan chức năng trong quá trình hoạt động.

Điều kiện về phòng cháy và chữa cháy

Bên cạnh điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy là một trong những yêu cầu quan trọng nhất đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú. Khoản 1 Điều 49 Luật Du lịch 2017 cũng xác định việc đáp ứng điều kiện về phòng cháy chữa cháy là yêu cầu bắt buộc đối với mọi cơ sở lưu trú du lịch.

Tùy thuộc vào quy mô và tính chất công trình, cơ sở lưu trú có thể phải thực hiện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy, nghiệm thu công trình hoặc đáp ứng các điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy cùng các nghị định hướng dẫn thi hành.

Chủ cơ sở phải bảo đảm công trình có hệ thống báo cháy, chữa cháy, lối thoát hiểm, phương án chữa cháy và lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở theo quy định. Việc không đáp ứng các điều kiện này có thể dẫn đến việc không được đưa công trình vào sử dụng hoặc bị xử lý vi phạm hành chính trong quá trình hoạt động.

Các giấy phép và thủ tục bổ sung khác

Ngoài các giấy phép bắt buộc nêu trên, tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và phạm vi hoạt động, cơ sở lưu trú có thể phải thực hiện thêm một số thủ tục pháp lý khác.

Đối với khách sạn, resort hoặc cơ sở lưu trú có phục vụ ăn uống, chủ cơ sở phải đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm theo Luật An toàn thực phẩm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong nhiều trường hợp, cơ sở phải được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trước khi đưa dịch vụ ăn uống vào hoạt động.

Đối với các dự án có quy mô lớn hoặc có tác động đến môi trường, nhà đầu tư có thể phải thực hiện thủ tục môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, bao gồm đăng ký môi trường hoặc thực hiện các nghĩa vụ môi trường khác tùy từng trường hợp cụ thể.

Ngoài ra, theo Điều 50 Luật Du lịch 2017, cơ sở lưu trú du lịch có quyền tự nguyện đăng ký xếp hạng sao. Việc được công nhận hạng từ 1 sao đến 5 sao không phải là điều kiện bắt buộc để hoạt động kinh doanh nhưng là lợi thế lớn trong hoạt động quảng bá, tiếp thị và thu hút khách hàng, đặc biệt đối với các khách sạn, resort và khu nghỉ dưỡng cao cấp.

Như vậy, để kinh doanh dịch vụ lưu trú hợp pháp, nhà đầu tư cần chuẩn bị đồng bộ nhiều loại giấy phép và điều kiện khác nhau thay vì chỉ xin một giấy phép duy nhất. Việc xác định đúng các thủ tục cần thực hiện ngay từ đầu sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động.

Lưu ý và rủi ro khi thiếu giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú

Nhiều cá nhân, doanh nghiệp cho rằng chỉ cần có địa điểm kinh doanh và khách hàng là có thể đưa cơ sở lưu trú vào hoạt động. Tuy nhiên, kinh doanh dịch vụ lưu trú là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chịu sự quản lý chặt chẽ của nhiều cơ quan nhà nước. Việc không đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý hoặc thiếu một trong các giấy phép bắt buộc có thể dẫn đến những rủi ro đáng kể về tài chính, hoạt động kinh doanh và uy tín của cơ sở.

Mức xử phạt đối với cơ sở lưu trú hoạt động không đủ điều kiện

Theo khoản 7 Điều 10 Nghị định 45/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP), hành vi kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch nhưng không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 49 Luật Du lịch 2017 có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với cá nhân.

Đối với tổ chức, mức phạt có thể gấp đôi theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính. Ngoài hình thức phạt tiền, cơ sở vi phạm còn có thể bị đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 01 đến 03 tháng và buộc nộp lại khoản lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.

Đối với điều kiện về an ninh, trật tự, cơ sở lưu trú hoạt động khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự có thể bị xử phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với cá nhân, đồng thời có nguy cơ bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, cơ sở lưu trú còn phải thực hiện nghĩa vụ khai báo lưu trú, quản lý thông tin khách lưu trú và chấp hành chế độ báo cáo theo quy định. Việc không khai báo hoặc khai báo không đầy đủ thông tin khách lưu trú có thể bị xử phạt từ vài triệu đồng đến hàng chục triệu đồng tùy tính chất và mức độ vi phạm.

Lưu ý điều kiện pháp lý trước khi đầu tư

Trên thực tế, nhiều dự án khách sạn, homestay hoặc resort gặp khó khăn ngay từ giai đoạn triển khai do nhà đầu tư chưa kiểm tra đầy đủ tính pháp lý của địa điểm kinh doanh. Một số trường hợp phổ biến bao gồm xây dựng trên đất không phù hợp mục đích sử dụng, công trình không đáp ứng điều kiện phòng cháy chữa cháy, không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận an ninh trật tự hoặc không đáp ứng các yêu cầu về môi trường.

Do đó, trước khi thuê hoặc mua địa điểm để kinh doanh lưu trú, nhà đầu tư nên tiến hành rà soát toàn bộ hồ sơ pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng, quy hoạch, điều kiện phòng cháy chữa cháy và các giấy tờ liên quan khác. Việc kiểm tra ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án sẽ giúp tiết kiệm đáng kể thời gian, chi phí và hạn chế nguy cơ phải cải tạo hoặc ngừng hoạt động sau khi đã đầu tư.

Lưu ý đối với mô hình homestay tại khu vực nông thôn

Mô hình homestay ngày càng phổ biến tại các địa phương phát triển du lịch cộng đồng. Tuy nhiên, nhiều chủ cơ sở nhầm tưởng rằng homestay là hoạt động cho thuê nhà ở đơn thuần nên không cần đăng ký kinh doanh hoặc đáp ứng điều kiện kinh doanh lưu trú.

Thực tế, nếu hoạt động homestay có mục đích kinh doanh và cung cấp dịch vụ lưu trú cho khách du lịch thì vẫn phải tuân thủ các quy định của Luật Du lịch 2017 và các quy định liên quan về đăng ký kinh doanh, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy và nghĩa vụ khai báo lưu trú.

Lưu ý đối với tàu thủy lưu trú du lịch

Đối với tàu thủy lưu trú du lịch, ngoài các điều kiện chung áp dụng cho cơ sở lưu trú, chủ đầu tư còn phải đáp ứng các quy định chuyên ngành liên quan đến giao thông đường thủy nội địa, đăng kiểm phương tiện, an toàn hàng hải, cứu hộ cứu nạn và bảo đảm an toàn cho hành khách.

Đây là loại hình kinh doanh có mức độ rủi ro cao nên thường chịu sự kiểm tra chặt chẽ của nhiều cơ quan quản lý nhà nước khác nhau. Việc không đáp ứng các điều kiện chuyên ngành có thể dẫn đến việc không được phép khai thác hoặc bị đình chỉ hoạt động.

Lưu ý đối với bãi cắm trại du lịch

Theo Điều 48 Luật Du lịch 2017, bãi cắm trại du lịch cũng được xác định là một loại hình cơ sở lưu trú du lịch. Vì vậy, chủ đầu tư không chỉ cần đăng ký kinh doanh mà còn phải bảo đảm các điều kiện tối thiểu về hạ tầng, vệ sinh môi trường, an toàn cho khách lưu trú, trang thiết bị y tế sơ cứu và các phương án xử lý tình huống khẩn cấp.

Đặc biệt, đối với các khu cắm trại nằm trong khu vực rừng, ven biển hoặc vùng núi, cần nghiên cứu kỹ các quy định về môi trường, phòng chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn và quản lý đất đai trước khi triển khai dự án.

Có thể thấy rằng, rủi ro lớn nhất đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú không nằm ở thủ tục xin giấy phép ban đầu mà nằm ở việc duy trì các điều kiện kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động. Vì vậy, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần chủ động rà soát tính pháp lý của dự án, hoàn thiện đầy đủ giấy phép cần thiết và thường xuyên cập nhật các quy định mới để bảo đảm hoạt động kinh doanh ổn định, an toàn và bền vững.

Kinh doanh dịch vụ lưu trú là lĩnh vực có tiềm năng phát triển lớn trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ. Tuy nhiên, đây cũng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chịu sự quản lý của nhiều quy định pháp luật khác nhau. Do đó, trước khi đưa khách sạn, nhà nghỉ, homestay, resort hoặc các loại hình lưu trú khác vào hoạt động, nhà đầu tư cần xác định chính xác những giấy phép và điều kiện pháp lý phải đáp ứng.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý ngay từ giai đoạn đầu không chỉ giúp cơ sở lưu trú hoạt động hợp pháp mà còn tạo lợi thế trong quá trình quảng bá, thu hút khách hàng, đăng ký xếp hạng sao, hợp tác với các nền tảng đặt phòng trực tuyến và mở rộng hoạt động kinh doanh trong tương lai.

Nếu Quý khách hàng đang có kế hoạch mở khách sạn, homestay, nhà nghỉ, resort hoặc cần tư vấn về các loại giấy phép, điều kiện và thủ tục kinh doanh dịch vụ lưu trú, Công ty luật Siglaw sẵn sàng hỗ trợ rà soát điều kiện pháp lý, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục trọn gói, giúp Quý khách tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý trong quá trình đầu tư và vận hành dự án.

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw 

HƯỚNG DẪN XIN GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN CHI TIẾT NHẤT 2026

Trong bối cảnh dữ liệu cá nhân trở thành một trong những tài sản quan trọng của doanh nghiệp, nhu cầu thuê đơn vị chuyên nghiệp thực hiện các hoạt động thu thập, lưu trữ, phân tích, quản lý và xử lý dữ liệu ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, không phải tổ chức nào cũng được phép cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân. Trong bài viết này, Công ty Luật Siglaw sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ các quy định mới nhất về điều kiện, hồ sơ và thủ tục để được cấp phép cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.

Cơ sở pháp lý để xin Giấy phép cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

  • Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025
  • Nghị định số 365/2025/NĐ-CP

Giấy phép cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân là gì?

Giấy phép cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân hay giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân là giấy phép được Bộ Công An cấp cho tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh một hoặc nhiều công đoạn xử lý dữ liệu cá nhân cho khách hàng theo thỏa thuận, hợp đồng dịch vụ.

Giấy phép cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân: Điều kiện, Hồ sơ & Thủ tục

Theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Do đó, trước khi cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định.

Theo Điều 21 Nghị định 356/2025/NĐ-CP, dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm các hoạt động như:

  • Cung cấp và vận hành hệ thống, phần mềm xử lý dữ liệu cá nhân thay mặt bên kiểm soát hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu;
  • Chấm điểm, xếp hạng, đánh giá mức độ tín nhiệm của chủ thể dữ liệu;
  • Thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân từ website, ứng dụng, phần mềm và mạng xã hội;
  • Thu thập xử lý dữ liệu cá nhân trên các ứng dụng, phần mềm giáo dục có chức năng giám sát như điểm danh, ghi hình, đánh giá hành vi hoặc nhận diện cảm xúc;
  • Phân tích và khai thác dữ liệu cá nhân nhằm tìm kiếm thông tin, dự đoán xu hướng, hành vi hoặc tối ưu hóa dịch vụ;
  • Mã hóa dữ liệu cá nhân trong quá trình truyền và lưu trữ;
  • Xử lý dữ liệu cá nhân bằng các công nghệ như dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain) và vũ trụ ảo (Metaverse);
  • Cung cấp nền tảng ứng dụng có chức năng xử lý dữ liệu về vị trí cá nhân.

Điều kiện xin giấy phép kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Căn cứ Điều 22 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp muốn xin giấy phép kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

Được thành lập hợp pháp tại Việt Nam

Điều 22(1) Nghị định số 356/2025/NĐ-CP yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp hoặc tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Đây là điều kiện tiên quyết để được xem xét cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

Đáp ứng điều kiện về nhân sự

Điều 22(2) Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp phải có đội ngũ nhân sự đáp ứng yêu cầu chuyên môn về bảo vệ dữ liệu cá nhân, trong đó:

  • Người đứng đầu phụ trách chuyên môn về xử lý dữ liệu cá nhân phải là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam;
  • Có đội ngũ quản lý, điều hành đáp ứng yêu cầu chuyên môn;
  • Có tối thiểu 03 nhân sự đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định pháp luật.

Các nhân sự này phải đáp ứng các tiêu chuẩn của Điều 13(2) Nghị định này như:

  • Có trình độ từ cao đẳng trở lên;
  • Có kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực như pháp chế, công nghệ thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, quản trị rủi ro hoặc kiểm soát tuân thủ;
  • Được đào tạo, bồi dưỡng về pháp luật và kỹ năng chuyên môn liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phù hợp

Ngoài điều kiện nhân sự, Điều 22(3) Nghị định số 356/2025/NĐ-CP đặt ra yêu cầu xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm việc xử lý dữ liệu cá nhân an toàn, bao gồm:

  • Hệ thống máy chủ;
  • Phần mềm quản lý;
  • Thiết bị lưu trữ;
  • Hệ thống bảo mật;
  • Giải pháp bảo đảm an toàn thông tin.

Đáp ứng yêu cầu đánh giá tác động

Trong trường hợp có xử lý dữ liệu cá nhân hoặc chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài, doanh nghiệp phải hoàn thành hồ sơ đánh giá tác động theo quy định. Nếu hoạt động có liên quan đến chuyển dữ liệu xuyên biên giới thì phải đáp ứng thêm các yêu cầu về đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới Điều 22(4) Nghị định số 356/2025/NĐ-CP.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Điều 25 Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp chuẩn bị bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm các tài liệu chứng minh doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh, như:

  1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
  2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;
  3. Văn bản chỉ định bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân (hoặc hợp đồng sử dụng dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật);
  4. Bản sao bằng cấp và các tài liệu chứng minh năng lực của đội ngũ nhân sự (đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 356/2025/NĐ-CP).
  5. Đề án đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, bao gồm:
  • Sự cần thiết và mục tiêu của việc cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Nội dung và lĩnh vực hoạt động đề nghị được cấp phép;
  • Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và phương án kinh doanh;
  • Quy mô hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân dự kiến;
  • Khung quản trị rủi ro về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • Kế hoạch đánh giá định kỳ hiện trạng tuân thủ và mức độ tín nhiệm về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • Việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • Phương án sử dụng dịch vụ định danh và xác thực điện tử;
  • Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Danh sách và thông tin về đội ngũ nhân sự đáp ứng điều kiện theo quy định.

Thủ tục xin Giấy phép cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận

Điều 24 Nghị định này quy định Bộ Công an là cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân. Đồng thời, Bộ trưởng Bộ Công an giao cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và thực hiện các thủ tục cấp, cấp lại, cấp đổi hoặc thu hồi Giấy chứng nhận.

Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân tiến hành kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.

Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đáp ứng quy định, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo bằng văn bản cho tổ chức để sửa đổi, bổ sung. Văn bản thông báo sẽ nêu rõ những nội dung cần bổ sung để doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân tiến hành thẩm định các điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, phương án kinh doanh và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân xem xét và quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.

Kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và chịu sự quản lý chặt chẽ theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp chỉ được phép cung cấp dịch vụ sau khi đáp ứng đầy đủ điều kiện về tư cách pháp lý, nhân sự, hạ tầng kỹ thuật, quản trị rủi ro và được cấp Giấy chứng nhận điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, xây dựng đề án đáp ứng yêu cầu và thực hiện đúng trình tự, thủ tục sẽ giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian thẩm định, đồng thời hạn chế nguy cơ hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc bị từ chối cấp giấy chứng nhận.

Nếu Quý khách có nhu cầu tư vấn về điều kiện kinh doanh, chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, Công ty Luật Siglaw sẵn sàng hỗ trợ, đồng hành và cung cấp giải pháp pháp lý phù hợp, giúp doanh nghiệp nhanh chóng đáp ứng các yêu cầu của pháp luật và triển khai hoạt động kinh doanh đúng quy định.

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: Khu công viên phần mềm ICT Building số 2, đường Như Nguyệt, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

DỊCH VỤ CẬP NHẬT THÔNG TIN NHÀ ĐẦU TƯ DOANH NGHIỆP FDI

Thủ tục cập nhật thông tin nhà đầu tư đối với công ty FDI thường tương đối phức tạp, đòi hỏi doanh nghiệp FDI phải am hiểu pháp luật đầu tư,...