Thành lập công ty tại Hàn Quốc

Việc thành lập công ty tại Hàn Quốc không chỉ giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường nội địa có sức mua cao mà còn tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng hoạt động kinh doanh ra thị trường toàn cầu. Với vị trí chiến lược trong khu vực Đông Bắc Á cùng mạng lưới hiệp định thương mại tự do rộng lớn, quốc gia này đã trở thành điểm đến của nhiều nhà đầu tư quốc tế.

Trong bài viết này, Công ty Luật Siglaw sẽ chỉ ra những thuận lợi, khó khăn khi đầu tư vào thị trường Hàn Quốc, đồng thời cung cấp những thông tin cần thiết về hồ sơ, thủ tục và những lưu ý quan trọng cho nhà đầu tư để có thể thành lập công ty tại Hàn Quốc theo đúng quy định của pháp luật.

Tại sao nên đầu tư vào Hàn Quốc? Những thuận lợi và khó khăn

Thành lập công ty tại Hàn Quốc
Thành lập công ty tại Hàn Quốc

Có nhiều lý do khiến các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn Thành lập công ty tại Hàn Quốc làm địa điểm kinh doanh:

  • Thứ nhất, Hàn Quốc sở hữu nền kinh tế phát triển mạnh mẽ với nhiều tập đoàn lớn mang tầm ảnh hưởng toàn cầu như Samsung, Hyundai và LG. Sự phát triển của các tập đoàn này kéo theo hệ sinh thái công nghiệp và chuỗi cung ứng hiện đại, tạo nhiều cơ hội hợp tác cho các doanh nghiệp mới.
  • Thứ hai, môi trường kinh doanh tại Hàn Quốc được đánh giá là minh bạch và hiệu quả. Chính phủ nước này có nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài thông qua các ưu đãi về thuế, hỗ trợ hành chính và phát triển khu công nghiệp.
  • Thứ ba, Hàn Quốc có hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, bao gồm cảng biển, sân bay và hệ thống logistics phát triển. Điều này giúp doanh nghiệp thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa, giao thương quốc tế và mở rộng thị trường.
  • Thứ tư, Hàn Quốc còn sở hữu lực lượng lao động có trình độ cao, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ, sản xuất và dịch vụ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Bên cạnh những thuận lợi, việc đầu tư và Thành lập công ty tại Hàn Quốc cũng tồn tại một số thách thức mà nhà đầu tư cần lưu ý.

  • Chi phí hoạt động: chi phí hoạt động tại Hàn Quốc tương đối cao, bao gồm chi phí nhân công, thuê văn phòng và chi phí vận hành doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi nhà đầu tư cần có kế hoạch tài chính rõ ràng trước khi triển khai dự án.
  • Hệ thống pháp luật và thủ tục hành chính: tại Hàn Quốc, hệ thống pháp luật và các thủ tục pháp lý được ban hành và thực hiện tương đối chặt chẽ. Để có thể gia nhập thị trường Hàn Quốc, doanh nghiệp nước ngoài cần tuân thủ rất nhiều những các quy định liên quan đến đầu tư, thuế, lao động và kế toán.
  • Xung đột chính trị: Quan hệ giữa Hàn Quốc và Triều Tiên vẫn luôn có những biến động, đôi khi căng thẳng leo thang tột độ. Dù mối đe dọa từ Triều Tiên không chắc chắn và rõ ràng, cản trở từ Triều Tiên lên các nhà đầu tư vào Hàn Quốc vẫn có thể xảy ra.
  • Ngoài ra, rào cản ngôn ngữ và khác biệt về văn hóa kinh doanh cũng có thể gây khó khăn cho nhà đầu tư trong giai đoạn đầu khi thâm nhập thị trường.

Những hình thức đầu tư kinh doanh tại Hàn Quốc

Công ty nội địa Hàn Quốc có vốn đầu tư nước ngoài

Là hình thức phổ biến nhất đối với các nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư sẽ thành lập một pháp nhân tại Hàn Quốc với tư cách là công ty Hàn Quốc nhưng có vốn đầu tư từ nước ngoài. Doanh nghiệp được đăng ký hoạt động theo pháp luật Hàn Quốc và có tư cách pháp nhân độc lập. Nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty tùy theo lĩnh vực kinh doanh.

Hình thức của các công ty được đăng ký bao gồm:

  • Công ty cổ phần;
  • Công ty TNHH;
  • Công ty hợp danh hữu hạn;
  • Công ty hợp danh không hữu hạn.

Chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Hàn Quốc

Ngoài việc thành lập công ty mới, doanh nghiệp nước ngoài cũng có thể lựa chọn thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Hàn Quốc. Đây không phải là pháp nhân độc lập mà phụ thuộc vào công ty mẹ ở nước ngoài, trong đó:

  • Chi nhánh được định nghĩa là một doanh nghiệp/công ty nước ngoài thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty mẹ/công ty chủ và không yêu cầu vốn tối thiểu;
  • Văn phòng đại diện: là một công ty/doanh nghiệp nước ngoi không thể thực hiện các hoạt động kinh doanh mà chỉ thực hiện các hoạt động khảo sát thị trường, tiếp thị, v.v. Không yêu cầu số vốn tối thiểu.

Hồ sơ  và thủ tục thành lập công ty tại Hàn Quốc

Bước 1: Đáp ứng điều kiện xin cấp mới dự án đầu tư

Theo Điều 42 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước khi triển khai dự án đầu tư ở nước ngoài trong các trường hợp nhất định.

Cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là Bộ Tài chính. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính có thể phân cấp thẩm quyền cho các tổ chức trực thuộc Bộ thực hiện việc cấp, điều chỉnh hoặc chấm dứt hiệu lực của giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.

Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định của pháp luật;

Đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài có quy mô vốn lớn hoặc dự án đề xuất áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, Bộ Tài chính sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét và chấp thuận trước khi thực hiện việc cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

Ngoài ra, theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trường hợp nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối thì không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ các trường hợp sau:

  • Dự án đầu tư ra nước ngoài có mức vốn đầu tư nhỏ hơn mức quy định của Chính phủ nhưng thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện;
  • Dự án đầu tư ra nước ngoài liên quan đến quốc phòng, an ninh, được triển khai theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài;
  • Dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước hoặc các tổ chức kinh tế khác theo quy định của Chính phủ.

Bước 2: Xin chấp thuận chủ trương đầu tư sang Hàn Quốc (trường hợp doanh nghiệp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư)

Điều 24 Luật Đầu tư 2025 quy định các dự án đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư nhằm đảm bảo việc đầu tư phù hợp với quy hoạch, sử dụng hiệu quả đất đai và bảo vệ lợi ích quốc gia. Theo đó, một số nhóm dự án tiêu biểu phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư gồm:

(1) dự án có quy mô lớn liên quan đến việc chuyển mục đích sử dụng đất, rừng hoặc có tác động lớn đến môi trường và dân cư;

(2) dự án thuộc các lĩnh vực kinh doanh đặc thù, nhạy cảm như casino, đặt cược, vận tải hàng không hoặc viễn thông có hạ tầng mạng;

(3) dự án thực hiện tại khu vực có yêu cầu quản lý đặc biệt như khu vực di tích, khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh hoặc các dự án hạ tầng quan trọng;

(4) một số dự án khác được quy định tại Điều này.

Theo Điều 78 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, với những dự án không thuộc dự án cần xin chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư Việt Nam cần chuẩn bị 03 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bản gốc để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sang Hàn Quốc.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo mẫu;
  • Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức, là 01 trong số giấy tờ sau: Giấy phép đầu tư; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập công ty tại Hàn Quốc.
  • Quyết định đầu tư ra nước ngoài;
  • Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép;
  • Với dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc các ngành, nghề có điều kiện, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật (nếu có);
  • Các giấy tờ khác tùy theo loại hình doanh nghiệp của nhà đầu tư sau khi được thành lập tại Hàn Quốc.

Bước 4: Nộp hồ sơ sang xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sang Hàn Quốc

Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho doanh nghiệp, trường hợp từ chối sẽ có  thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối với dự án cần xin chấp thuận chủ trương đầu tư,  trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư thành lập công ty tại Hàn Quốc, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho các nhà đầu tư.

Bước 5: Xin cấp phép cho dự án đầu tư thành lập công ty tại Hàn Quốc

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài tại Việt Nam, tùy theo loại hình đầu tư thành lập công ty tại Hàn Quốc, nhà đầu tư cần thực hiện các thủ tục khác nhau, cụ thể:

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI):

  • Thông báo đầu tư trực tiếp nước ngoài cho Ngân hàng ngoại hối;
  • Chuyển vốn đầu tư của doanh nghiệp vào Hàn Quốc;
  • Đăng ký Thành lập công ty tại Hàn Quốc;
  • Đăng ký kinh doanh cho cơ quan thuế Hàn Quốc;
  • Thành lập tài khoản chuyển vốn đầu tư Đăng ký công ty FDI.

Đối với chi nhánh hoặc văn phòng đại diện:

  • Thông báo cho Ngân hàng ngoại hối hoặc Bộ kinh tế và Tài chính;
  • Đăng ký chi nhánh tại Văn phòng đăng ký thương mại của Tòa án dân sự quận;
  • Đăng ký kinh doanh cho Cơ quan thuế Hàn Quốc;
  • Mở tài khoản ngân hàng tại Hàn Quốc.

Trên đây là tư vấn sơ bộ của Công ty Luật Siglaw về việc thành lập công ty tại Hàn Quốc. Quý khách có nhu cầu được tư vấn thêm xin vui lòng liên hệ với Công ty Luật Siglaw để được giải đáp nhanh nhất và chi tiết nhất:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Hà Nội.

Email: vp@siglaw.com.vn

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – ICT Building, Software Park, số 2 Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/thanh-lap-cong-ty-tai-han-quoc.html

Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư một trong những giấy tờ không thể thiếu của nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư do đó trong quá trình xin đăng ký đầu tư thì cần tuân thủ đúng quy định của Pháp Luật. Vậy hồ sơ, quy trình thủ tục xin cấp giấy phép đầu tư như thế nào? Mời bạn cùng Siglaw tìm hiểu chi tiết trong bài viết này:

Dịch vụ tư vấn xin cấp giấy chứng nhận đầu tư của công ty luật Siglaw
Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
✅ Công ty luật Siglaw cung cấp dịch vụ tư vấn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chuyên nghiệp và đáng tin cậy cho khách hàng tại Việt Nam⭐ Chúng tôi hiểu rõ những phức tạp trong quá trình đăng ký đầu tư, vì vậy, chúng tôi cam kết cung cấp cho khách hàng của mình các giải pháp tối ưu nhất để đảm bảo quyền lợi của họ được bảo vệ tốt nhất.
✅ Kinh Nghiệm⭐>10 năm Siglaw tự tin là đơn vị tư vấn, hỗ trợ uy tín giúp quý khách hàng giải quyết mọi vấn đề liên quan khi thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
✅ Đội ngũ⭐Luật sư giàu kinh nghiệm và am hiểu sâu sắc về lĩnh vực đầu tư
✅ Khách hàng tiêu biểu⭐Tập đoàn Lotte Hàn Quốc tại Việt Nam, Tập đoàn HS F&B, Alliex Việt Nam, HAIDILAO,…

Chi phí dịch vụ tư vấn giấy phép đăng ký đầu tư

Hiện nay, chi phi trung bình cho dịch vụ tư vấn xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khoảng >20.000.000VNĐ. Sự chênh lệch của chi phí dịch vụ này phụ thuộc vào các yếu tố như: công ty cung cấp dịch vụ, phạm vi dịch vụ, thời gian,…

Chi phí dịch vụ xin đăng ký đầu tư của Siglaw phụ thuộc vào phạm vi và quy mô của dự án của khách hàng. Chúng tôi cam kết đưa ra mức chi phí hợp lý và cạnh tranh nhất trên thị trường để khách hàng có thể lựa chọn phù hợp với nhu cầu của mình.

Căn cứ pháp lý về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp cho doanh nghiệp dựa trên các căn cứ pháp luật như sau:

  • Căn cứ luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020
  • Căn cứ luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014
  • Căn cứ nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015
  • Căn cứ thông tư 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015
  • Căn cứ văn bản số 8909//BKHĐT-PC ngày 31/12/2020
  • Và 1 số căn cứ khác…

Vì sao phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép đầu tư dựa theo Luật Đầu tư 2020 là văn bản bằng giấy hoặc bản điện tử ghi đầy đủ các thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Vì vậy giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một trong những chứng từ quan trọng cần thiết nhất đối với các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân đầu tư vào một lĩnh vực kinh tế cụ thể tại Việt Nam cũng như ra nước ngoài vì đây là bằng chứng xác nhận rằng nhà đầu tư đã đăng ký và được chính quyền cấp phép đầu tư tại một địa phương cụ thể. Vì vậy, việc có giấy phép đăng ký đầu tư là rất cần thiết.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Hồ sơ, thủ tục & lưu ý
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hình ảnh mẫu)

Đầu tư có nhiều mặt tích cực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo ra thu nhập, việc làm cho người dân và đưa đất nước phát triển. Tuy nhiên, đầu tư cũng tồn tại những rủi ro, đặc biệt là trong quá trình thực hiện.

Do đó, Giấy chứng nhận đầu tư chính là công cụ giúp cho các nhà đầu tư nhận được sự bảo vệ về mặt pháp lý cũng như nhận được các hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức khác trong quá trình đầu tư. Bên cạnh đó, việc có giấy phép đầu tư cũng giúp cho việc đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, xin cấp phép hoạt động… được thuận lợi hơn và nhanh chóng hơn.

Các trường hợp cần có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hiện nay, Luật Đầu tư 2020 quy định rõ các trường hợp cần xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không cần tại Điều 37, cụ thể:

Các trường hợp phải thực hiện đăng ký đầu tư để xin giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:

Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế mà:

  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
  • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

Các trường hợp KHÔNG phải thực hiện đăng ký đầu tư bao gồm:

  1. Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước
  2. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2020
  3. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế

Tuy nhiên, với dự án (1) và (2), nếu như nhà đầu tư vẫn mong muốn thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thì vẫn có thể chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ và thực hiện đầy đủ các bước xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như các đối tượng bắt buộc.

Hồ sơ, thủ tục xin đăng ký đầu tư (trường hợp quyết định chủ trương của UBND cấp tỉnh)

Bước 1: Nhà đầu tư nộp bộ hồ sơ xin giấy phép đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư ở Tỉnh dự định thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đăng ký dự án đầu tư theo mẫu I- 1_TT16
  • Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án theo Mẫu I-2_TT16
  • Một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến những nội dung quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP. Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

Bước 3: Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bước 4: UBND cấp tỉnh ra quyết định chủ trương đầu tư (chấp thuận hoặc từ chối). Trường hợp từ chối, nhà đầu tư sẽ được thông báo lý do bằng văn bản.

Bước 5: Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư khi nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh.

Hồ sơ, thủ tục xin đăng ký đầu tư (trường hợp quyết định chủ trương của Thủ Tướng Chính Phủ)

Bước 1: Nhà đầu tư nộp bộ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự định thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đăng ký dự án đầu tư theo mẫu I- 1_TT16
  • Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án theo Mẫu I-2_TT16
  • Một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (bản chính)
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường (bản chính)

Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư đồng thời gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến dự án đầu tư để lấy ý kiến để thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

Bước 3: Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Khi nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định gửi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư và gửi văn bản quyết định tới ba cơ quan:

  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư

Bước 4: Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư khi nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư của Thủ Tướng Chính Phủ.

Hồ sơ, thủ tục xin giấy phép đăng ký đầu tư (trường hợp quyết định chủ trương của Quốc Hội)

Bước 1: Nhà đầu tư nộp bộ hồ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư cho Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự định thực hiện dự án đầu tư (Tùy thuộc vào dự án đầu tư cần nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư nào). Hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo mẫu I- 1_TT16
  • Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án theo Mẫu I-2_TT16
  • Một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước để tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật Đầu tư và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ.

Bước 3: Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc Hội xem xét, thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư.

Bước 4: Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư khi nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội

Hồ sơ, thủ tục xin giấy phép đầu tư (trường hợp không thuộc quyết định chủ trương đầu tư)

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo mẫu I- 1_TT16
  • Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án theo Mẫu I-2_TT16
  • Một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ sau đó thẩm định và phê duyệt hồ sơ xin giấy phép đầu tư

Bước 3: Nhà đầu tư đến Cơ quan đăng ký đầu tư theo lịch hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ để nhận GCNĐKĐT.

Có phải chứng minh tài chính khi xin cấp giấy chứng nhận đầu tư không?

Dựa theo Luật đầu tư năm 2020 của Việt Nam, thì nhà đầu tư nước ngoài khi xin cấp giấy phép đầu tư thì có bắt buộc phải chứng minh tài chính. Cụ thể, trong quá trình xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài phải cung cấp các chứng từ và thông tin về nguồn tài chính, bao gồm:

  • Bản sao các tài liệu chứng minh về khả năng tài chính của nhà đầu tư.
  • Bản sao giấy chứng nhận hoặc các chứng từ khác chứng minh nguồn vốn sử dụng để đầu tư vào dự án.
  • Bản sao các giấy tờ, tài liệu chứng minh nguồn gốc tài sản sử dụng để đảm bảo cho việc thực hiện cam kết đầu tư.

Như vậy, chứng minh tài chính là yêu cầu bắt buộc đối với nhà đầu tư nước ngoài khi xin cấp giấy chứng nhận đầu tư. Thông tin này giúp cơ quan quản lý có thể đánh giá khả năng tài chính của nhà đầu tư và đảm bảo rằng dự án đầu tư được thực hiện đầy đủ và hiệu quả

Trên đây là những thông tin cơ bản về hồ sơ và thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà các nhà đầu tư cần phải nắm rõ để thực hiện đúng và đủ các thủ tục pháp lý. Việc tuân thủ đầy đủ các quy định và quy trình liên quan đến giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ giúp các doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi pháp lý, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh doanh và đầu tư.


Xem thêm: https://siglaw.com.vn/giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu.html

Thành lập công ty tại Đài Loan

Đài Loan là một trong những nền kinh tế phát triển hàng đầu tại khu vực châu Á, với môi trường kinh doanh thuận lợi, cơ sở hạ tầng hiện đại và chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn. Việc thành lập công ty tại Đài Loan không chỉ mở ra cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế mà còn giúp doanh nghiệp tận dụng các ưu đãi thuế và sự hỗ trợ từ chính phủ.  Trong bài viết này, Công ty Luật Siglaw sẽ giúp bạn tìm hiểu những thông tin cần biết về Thành lập công ty tại Đài Loan.

Điều kiện thành lập công ty tại Đài Loan

Thành lập công ty tại Đài Loan
Thành lập công ty tại Đài Loan

Nhà đầu tư muốn thành lập công ty tại Đài Loan, cần đáp ứng các điều kiện sau:

Loại hình doanh nghiệp

Tại Đài Loan, nhà đầu tư có thể lựa chọn các loại hình doanh nghiệp phổ biến như:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC);
  • Công ty cổ phần (JSC);
  • Văn phòng đại diện;
  • Chi nhánh công ty nước ngoài.

Vốn đầu tư tối thiểu:

  • Hiện không có quy định cụ thể về số vốn tối thiểu đối với hầu hết các ngành nghề. Tuy nhiên, số vốn phải đủ để đáp ứng các nhu cầu hoạt động ban đầu và duy trì công ty;
  • Có một số ngành nghề đặc thù như tài chính, bảo hiểm hoặc bất động sản có thể yêu cầu mức vốn tối thiểu theo quy định riêng của từng ngành nghề đó.

Ngành nghề kinh doanh: Nhà đầu tư cần xác định rõ lĩnh vực kinh doanh dự kiến, đảm bảo không nằm trong danh sách các ngành nghề bị cấm hoặc hạn chế đầu tư tại Đài Loan.

Nhân sự: Phải có ít nhất một giám đốc và một giám sát viên. Về nguyên tắc, không có hạn chế nào về quốc tịch và nơi cư trú của giám đốc và giám sát viên. 

Hồ sơ thành lập công ty tại Đài Loan

Để thành lập công ty tại Đài Loan, nhà đầu tư cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư sang Đài Loan

Trước tiên, để được phép đầu tư ra nước ngoài cụ thể là đầu tư sang Đài Loan để thành lập công ty, nhà đầu tư cần xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài (thành lập công ty tại Đài Loan), hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân của nhà đầu tư (CMND, CCCD hoặc hộ chiếu) đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức (Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập);
  • Quyết định đầu tư ra nước ngoài;
  • Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng;
  • Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, báo chí, phát thanh, truyền hình, kinh doanh bất động sản, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật kinh doanh bất động sản;
  • Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.

Hồ sơ thành lập công ty tại Đài Loan (theo pháp luật Đài Loan)

Sau khi được cấp phép đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư chuẩn bị 01 hồ sơ thành lập công ty tại Đài Loan (theo pháp luật Đài Loan). Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp (01 bản gốc + 01 bản sao);
  • Bản sao và bản dịch tiếng Trung giấy tờ pháp lý đối với nhà đầu tư là cá nhân (Giấy chứng nhận quốc tịch/Hộ chiếu còn hiệu lực/Giấy chứng nhận thường trú của người nước ngoài tại Đài Loan);
  • Bản sao và bản dịch tiếng Trung hồ sơ pháp lý đối với nhà đầu tư là pháp nhân (Giấy chứng nhận thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do quốc gia đăng ký của pháp nhân cấp và tài liệu chứng minh năng lực);
  • Bản gốc và bản dịch tiếng Trung giấy ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục) và giấy tờ tùy thân của người được ủy quyền;
  • Thông tin về công ty kinh doanh: Tên, ngành nghề kinh doanh,…
  • Kế hoạch đầu tư (Phải nêu ra được điểm nội bật của dự án đầu tư (có sự đổi mới, có công nghệ tiến tiến, góp phần vào sự phát triển của đất nước hoặc nếu không thì tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người dân)); nguồn vốn của dự án; kế hoạch vận hành; kế hoạch tài chính);
  • Các giấy tờ khác.

Thủ tục thành lập công ty tại Đài Loan

Nhà đầu tư thành lập công ty tại Đài Loan cần tuân thủ theo quy trình sau:

Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Đài Loan

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nhà đầu tư nộp 01 hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Nếu hồ sơ của nhà đầu tư đầy đủ theo quy định pháp luật, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ.

Nếu hồ sơ của nhà đầu tư không hợp lệ hoặc có nội dung cần làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.

Lưu ý:

  • Đối với trường hợp có vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên, nhà đầu tư cần xin chấp thuận chuyển ngoại tệ ra nước ngoài:

Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi dự án có vốn đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ tương đương 20 tỷ đồng trở lên;

  • Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện hoạt động đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện các thủ tục để được chấp thuận việc cho vay ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối:

Bước này được thực hiện sau khi nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

Bước 3: Nhận kết quả

Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.

Thủ tục thành lập công ty tại Đài Loan (theo pháp luật Đài Loan)

Sau khi nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư chuẩn bị 01 hồ sơ thành lập doanh nghiệp Đài Loan theo pháp luật của Đài Loan và nộp tại văn phòng MOEA, cụ thể:

  • Nếu công ty dự kiến thành lập có vốn đầu tư tối thiểu dưới 500 triệu NTD, nhà đầu tư liên hệ sở thương mại (Department of commerce-MOEA) thuộc các thành phố, như Đài Bắc, Tân Đài Bắc… (nơi công ty đặt trụ sở);
  • Nếu công ty dự kiến thành lập có vốn đầu tư lớn hơn 500 triệu NTD, nhà đầu tư liên hệ văn phòng đầu tư chính phủ (Central Region Office-MOEA tại Đài Bắc, Kaoshiung, Taoyuan, hoặc Taichung, Kaoshiung).

Thành lập công ty tại Đài Loan là một bước đi chiến lược cho những nhà đầu tư mong muốn mở rộng kinh doanh tại khu vực châu Á. Để quá trình này diễn ra thuận lợi, bạn cần hiểu rõ điều kiện, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, và thực hiện đúng các thủ tục pháp lý.

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/thanh-lap-cong-ty-tai-dai-loan.html

Thành lập công ty tại Hàn Quốc

Việc  thành lập công ty  tại Hàn Quốc không chỉ giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường nội địa có sức mua cao mà còn tạo điều kiện thuận lợi ...