Giấy phép hạng sao cơ sở lưu trú du lịch

Giấy phép hạng sao cơ sở lưu trú du lịch không chỉ là minh chứng pháp lý cho chất lượng dịch vụ, mà còn là “tấm hộ chiếu” giúp khách sạn, resort, homestay hay tàu du lịch tạo dựng lòng tin, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Trong bài viết này, Siglaw sẽ cùng bạn tìm hiểu khái niệm, điều kiện, hồ sơ và thủ tục công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch theo quy định mới nhất năm 2025.

Giấy phép hạng sao cơ sở lưu trú du lịch là gì?

Theo Luật Du lịch 2017 và các văn bản hướng dẫn, giấy phép hạng sao cơ sở lưu trú du lịch là văn bản công nhận chất lượng dịch vụ lưu trú theo thang chuẩn từ 1 đến 5 sao.

Giấy phép hạng sao cơ sở lưu trú du lịch
Giấy phép hạng sao cơ sở lưu trú du lịch

Chỉ sau khi được cấp phép, cơ sở lưu trú mới được sử dụng từ “sao” hoặc biểu tượng ngôi sao để quảng cáo, giới thiệu dịch vụ.

Các loại hình cơ sở lưu trú có thể đăng ký công nhận hạng sao gồm:

  • Khách sạn (resort, khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn bên đường…)
  • Biệt thự du lịch
  • Căn hộ du lịch
  • Tàu thủy lưu trú du lịch
  • Nhà nghỉ du lịch
  • Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay)
  • Bãi cắm trại du lịch

Và các cơ sở lưu trú khác theo quy định pháp luật.

Điều kiện xin công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch

Để xin giấy phép công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch thì cá nhân tổ chức kinh doanh cần đảm bảo các điều kiện sau:

Điều kiện chung

Mọi cơ sở lưu trú du lịch đều phải đảm bảo:

  • Có đăng ký kinh doanh hợp pháp.
  • Đáp ứng tiêu chuẩn về an ninh, trật tự, an toàn PCCC, bảo vệ môi trường.
  • Có cơ sở vật chất, tiện nghi và dịch vụ phục vụ khách du lịch theo mức tối thiểu của pháp luật.

Điều kiện cụ thể theo từng loại hình

Khách sạn: Có tối thiểu 10 buồng ngủ, quầy lễ tân, hệ thống điện – nước đầy đủ, khu vực ăn uống (nếu là khách sạn nghỉ dưỡng), nhân viên trực 24/24.

Biệt thự du lịch: Có phòng khách, phòng ngủ, bếp, vệ sinh, nhân viên trực, đáp ứng tiêu chuẩn cơ bản về trang thiết bị.
Căn hộ du lịch: Có khu vực tiếp khách, bếp, phòng ngủ, vệ sinh; người quản lý được tập huấn nghiệp vụ du lịch.
Tàu thủy lưu trú du lịch: Có đăng kiểm còn hiệu lực, áo phao, phao cứu sinh, hệ thống điện – nước, phòng nghỉ, phòng ăn, dịch vụ ăn uống, nhân viên có kỹ năng cứu hộ trên sông/biển.

Nhà nghỉ, homestay, bãi cắm trại: Có điện, nước sạch, khu sinh hoạt chung, phòng nghỉ hoặc khu cắm trại, trang thiết bị vệ sinh và đảm bảo an toàn cho khách.

Tiêu chí công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch

Việc xếp hạng sao dựa trên nhiều nhóm tiêu chí, cụ thể:

  • Vị trí & kiến trúc: Thuận lợi, dễ tiếp cận, thiết kế hợp lý, nội – ngoại thất đảm bảo thẩm mỹ.
  • Trang thiết bị tiện nghi: Hệ thống điện, nước, thông gió, PCCC, thông tin liên lạc, thiết bị sơ cứu… hoạt động tốt.
  • Dịch vụ & chất lượng phục vụ: Tương xứng với hạng sao đăng ký.
  • Nhân sự: Người quản lý và nhân viên được đào tạo nghiệp vụ, có ngoại ngữ, sức khỏe và trang phục chuyên nghiệp.
  • An toàn & môi trường: Đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường.

Hồ sơ đăng ký công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch

Doanh nghiệp cần chuẩn bị:

  • Đơn đề nghị công nhận hạng sao (theo mẫu Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL).
  • Bản tự đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú theo tiêu chuẩn quốc gia.
  • Danh sách nhân sự (người quản lý, nhân viên, trưởng bộ phận).
  • Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ nghiệp vụ, giấy chứng nhận bồi dưỡng, kinh nghiệm của nhân sự quản lý.

Thủ tục công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Tổng cục Du lịch hoặc Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch).

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Trong vòng 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo yêu cầu bổ sung.

Bước 3: Thẩm định thực tế & công nhận

Trong 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng phối hợp với tổ chức xã hội – nghề nghiệp du lịch tiến hành thẩm định và ra quyết định công nhận hạng sao.

Thẩm quyền công nhận:

  • Tổng cục Du lịch: Cơ sở lưu trú 4 sao, 5 sao.
  • Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch: Cơ sở lưu trú 1 sao, 2 sao, 3 sao.

Phí thẩm định hạng sao cơ sở lưu trú du lịch

Theo Thông tư 34/2018/TT-BTC, mức phí như sau:

  • 1 sao, 2 sao: 1.500.000 đồng/hồ sơ
  • 3 sao: 2.000.000 đồng/hồ sơ
  • 4 sao, 5 sao: 3.500.000 đồng/hồ sơ

Cơ sở du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch: 1.000.000 đồng/hồ sơ

Dịch vụ xin công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch tại Siglaw

  • Công ty luật Siglaw tư vấn chi tiết các điều kiện để được xin công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch.
  • Chúng tôi sẽ thay mặt khách hàng để lên một bộ hồ sơ hoàn chỉnh và nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền để xin công nhận hạng sao.
  • Siglaw liên tục theo dõi cập nhật báo cho khách hàng trong thời gian chờ giải quyết hồ sơ.
  • Nhận quyết định công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch sau đó đưa trực tiếp cho khách hàng và tư vấn thêm về các vấn đề pháp lý khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, doanh nghiệp.

Website: https://siglaw.com.vn/

Hotline: 0961 366 238

Email: hanoi@siglaw.vn

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/xin-cong-nhan-hang-sao-co-so-luu-tru-du-lich.html

Thành lập công ty tại Nhật Bản

Trong những năm gần đây, tỷ lệ nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn Thành lập công ty tại Nhật Bản làm điểm đến để mở rộng hoạt động kinh doanh và tiếp cận thị trường quốc tế đang ngày một tăng. Việc thành lập công ty tại Nhật Bản giúp các doanh nghiệp cơ hội hợp tác với các tập đoàn hàng đầu, đẩy mạnh thương hiệu và mở rộng chuỗi cung ứng ra phạm vi toàn cầu. 

Trong bài viết này, Công ty Luật Siglaw sẽ cung cấp thông tin chi tiết về môi trường pháp luật tại Nhật Bản, các loại hình doanh nghiệp phổ biến, điều kiện, thủ tục thành lập cũng như những lưu ý pháp lý quan trọng khi thành lập công ty tại Nhật Bản.

Tổng quát về môi trường kinh doanh và pháp luật tại Nhật Bản

Thành lập công ty tại Nhật Bản
Thành lập công ty tại Nhật Bản

Nhật Bản được đánh giá là một trong những quốc gia có môi trường kinh doanh ổn định và minh bạch nhất tại châu Á. Chính phủ Nhật Bản luôn chú trọng việc xây dựng hệ thống pháp luật rõ ràng, đồng thời triển khai nhiều chính sách nhằm thu hút đầu tư nước ngoài. Các doanh nghiệp khi đầu tư vào Nhật Bản có thể yên tâm vào sự bảo vệ của pháp luật đối với quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

Với hệ thống công nghiệp, công nghệ và dịch vụ phát triển mạnh mẽ, thị trường tiêu dùng tại Nhật Bản được đánh giá là có sức mua lớn, mức thu nhập bình quân cao và nhu cầu đa dạng đối với các sản phẩm, dịch vụ chất lượng. 

Sở hữu hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, bao gồm mạng lưới giao thông, logistics và công nghệ thông tin phát triển hàng đầu thế giới, các doanh nghiệp Nhật Bản có thể dễ dàng kết nối với các thị trường khác trong khu vực và tối ưu hóa hoạt động sản xuất, phân phối. Ngoài ra, Chính phủ Nhật Bản cũng triển khai nhiều chương trình hỗ trợ dành cho doanh nghiệp nước ngoài, bao gồm tư vấn pháp lý, hỗ trợ thủ tục hành chính và các chính sách ưu đãi tại một số khu vực kinh tế đặc biệt.

Các loại hình doanh nghiệp phổ biến thành lập tại Nhật Bản

Những công ty hoạt động trong thị trường Nhật Bản chủ yếu thuộc vào 04 loại hình doanh nghiệp sau:

  • Công ty Cổ phần: là loại hình doanh nghiệp có vốn được chia thành các phần bằng nhau, cổ đông của công ty cổ phần chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp và có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần;
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn: là loại hình doanh nghiệp phổ biến, trong đó mỗi thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn đã cam kết góp;
  • Công ty hợp danh: tất cả thành viên của loại hình công ty này đều phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản về các nghĩa vụ của công ty;
  • Công ty hợp danh trách nhiệm hữu hạn: là sự kết hợp của 02 loại hình công ty TNHH và công ty hợp danh, trong đó sẽ có những cá nhân chịu trách nhiệm hữu hạn và vô hạn.

Điều kiện thành lập công ty tại Nhật Bản

Để đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp tại Nhật Bản, tổ chức, cá nhân phải đảm bảo một số yêu cầu như sau:

Điều kiện về cư trú và quốc tịch

Pháp luật Nhật Bản cho phép người nước ngoài thành lập công ty mà không cần quốc tịch Nhật Bản. Tuy nhiên, công ty được thành lập cần phải có ít nhất 01 giám đốc hiện đang cư trú tại Nhật Bản. Giám đốc có vai trò là người đại diện công ty, có nhiệm vụ đáp ứng những cầu mở công ty nhưng sẽ không có quyền quyết định các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.

Điều kiện về cổ đông và giám đốc

Theo quy định tại Nhật Bản, mỗi công ty cần phải có ít nhất 01 giám đốc và 01 cổ đông. Pháp luật Nhật Bản cho phép các chủ đầu tư nước ngoài sở hữu 100% tổng số cổ phần của công ty. Trong trường hợp cổ đông và giám đốc công ty là cùng một người thì cần phải có giấy chứng nhận phù hợp.

Điều kiện về vốn điều lệ

Nhật Bản không quy định mức vốn tối thiểu khi Thành lập công ty tại Nhật Bản dành cho cá nhân hay tổ chức khi thành lập công ty. Cá nhân, tổ chức nếu đủ điều kiện hoàn toàn có thể thành lập công ty với số vốn đăng ký là 01 Yên Nhật. Tuy nhiên, để đủ điều kiện về chi phí cấp Visa kinh doanh tại Nhật Bản, tổ chức, cá nhân phải chuẩn bị it nhất 3000 man, tương đương với khoảng 5 tỷ VNĐ.

Hồ sơ thành lập công ty tại Nhật Bản

Để đủ điều kiện thành lập công ty tại Nhật Bản đòi hỏi tổ chức, cá nhân nước ngoài phải chuẩn bị tài liệu và một số giấy tờ cụ thể, bao gồm:

  • Con dấu: con dấu của giám đốc, ngân hàng và doanh nghiệp;
  • Hợp đồng thuê văn phòng làm việc hoặc hợp đồng mua bán bất động sản;
  • Giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp;
  • Giấy chứng nhận các điều khoản đã đăng ký;
  • Thông báo thành lập pháp nhân;
  • Thông báo liên quan đến thuế: thuế thu nhập, thuế nguồn;
  • Đăng ký phê chuẩn tờ khai màu xanh (青色申告の承認申請);
  • Thông báo về các loại bảo hiểm: việc làm, lao động, hưu trí, sức khỏe (đối với nhân viên).

Ngoài ra, trường hợp tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp là người nước ngoài thì cần bổ sung thêm các giấy tờ sau:

  • Bản cam kết chứng nhận lý lịch làm việc của người nước ngoài;
  • Giấy chứng nhận chữ ký thay cho giấy chứng nhận con dấu của người đại diện nước ngoài;
  • Bản dịch tiếng Anh của các giấy tờ đã nêu trên.

Thủ tục thành lập công ty tại Nhật Bản

Thủ tục thành lập công ty tại Nhật Bản bao gồm 7 bước:

Bước 1: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Tổ chức, cá nhân sẽ lựa chọn 01 trong 04 loại hình doanh nghiệp đã được nêu trên hoặc có thể lựa chọn loại hình doanh nghiệp khác theo quy định pháp luật tại Nhật Bản.

Bước 2: Quyết định các điều khoản

Bao gồm xác định tên doanh nghiệp, người sáng lập (hay chủ doanh nghiệp), số vốn góp của mỗi cá nhân (trong trường hợp công ty có nhiều hơn 01 người góp vốn), địa chỉ trụ sở chính, mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, và quyết định số năm tài chính của doanh nghiệp.

Bước 3: Xây dựng điều lệ

Soạn thảo Điều Lệ Công ty và xác nhận nội dung trong Điều Lệ Công ty dưới sự chứng kiến của 01 công chứng viên; sau đó ký chữ ký điện, tử, đóng dấu và công bố Điều Lệ và nhận chứng nhận từ công chứng viên.

Bước 04: Công chứng điều lệ

Điều Lệ Công ty sau khi được xây dựng và đóng dấu, tổ chức, cá nhân hoặc người đại diện phải đưa đi chứng thực.

Bước 05: Chứng minh nguồn vốn

Vào ngày Điều Lệ được công chứng, các cổ đông của doanh nghiệp sẽ tiến hành chuyển tiền vào tài khoản của người đại diện cho người sáng lập. Ngoài ra, theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, người sáng lập công ty cần phải đóng góp ít nhất 01 cổ phần.

Bước 06: Đăng ký thành lập công ty tại Nhật Bản

Sau khi hoàn thành hồ sơ Thành lập công ty tại Nhật Bản và gửi tới cơ quan có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền tại Nhật Bản sẽ bắt đầu quá trình đăng ký thành lập công ty. Sau khi đăng ký thành công, doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy chứng nhận về các điều khoản đăng ký và bản sao Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Bước 07: Xin Visa kinh doanh

Hồ sơ xin visa kinh doanh tại Nhật Bản bao gồm:

  • Bản kế hoạch kinh doanh;
  • Văn bản quyết định về thù lao lương cho Ủy viên Hội đồng Quản trị;
  • Thông báo về việc thành lập văn phòng và chi trả lương;
  • Lý do xin visa kinh doanh;
  • Các giấy tờ liên quan đến quá trình đăng ký thành lập công ty khác.

Những lưu ý đối với nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường Nhật Bản

Dưới đây là một số lưu ý đối với nhà đầu tư nước ngoài trước khi bước vào thị trường Nhật Bản:

  • Luật Lao động tại Nhật Bản quy định chặt chẽ về hợp đồng lao động, thời gian làm việc, tiền lương và bảo hiểm xã hội;
  • Đối với nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp điều hành doanh nghiệp tại Nhật Bản, có thể cần xin visa quản lý kinh doanh (Business Manager Visa);
  • Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về kế toán, lưu trữ sổ sách và báo cáo tài chính theo tiêu chuẩn Nhật Bản.

Trên đây là những thông tin liên quan tới thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Nhật Bản. Quý khách hàng có nhu cầu được tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ với Công ty Luật Siglaw qua các kênh sau:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Hà Nội.

Email: vp@siglaw.com.vn

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – ICT Building, Software Park, số 2 Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/thanh-lap-cong-ty-tai-nhat-ban.html

Đăng ký nhãn hiệu

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đặc biệt là các sản phẩm trong thời kỳ số, việc đăng ký nhãn hiệu không chỉ là bước đi pháp lý mà còn là chiến lược để các cá nhân và doanh nghiệp bảo vệ thương hiệu và khẳng định vị thế trên thị trường trong nước lẫn quốc tế. Tuy nhiên, do đặc thù về phạm vi bảo hộ theo lãnh thổ, khi cá nhân hoặc doanh nghiệp có nhu cầu đưa các sản phẩm số ra thị trường nước ngoài, việc đăng ký nhãn hiệu quốc tế sẽ phát sinh những yêu cầu và thủ tục pháp lý riêng biệt so với đăng ký trong nước. Dưới đây là tổng quan chi tiết về Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và quốc tế

Đăng ký nhãn hiệu là gì?

Đăng ký nhãn hiệu là thủ tục doanh nghiệp hoặc cá nhân xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với dấu hiệu dùng nhận biết sản phẩm, dịch vụ của mình.

Tại Việt Nam, việc đăng ký được thực hiện thông qua Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Trên phạm vi quốc tế, doanh nghiệp có thể đăng ký thông qua hệ thống Madrid do Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới quản lý.

Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam & Quốc tế
Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam & Quốc tế

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ; phí, lệ phí đăng ký nhãn hiệu

Hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đánh máy theo mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP
  • 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.
  • Các tài liệu khác( nếu có)

Phí, lệ phí đăng ký nhãn hiệu

  • Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ
  • Phí công bố đơn: 120.000VNĐ
  • Phí tra cứu phục vụ TĐND: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
  • Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ
  • Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
  • Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 sản phầm, dịch vụ.

Bước 2: Tiếp nhận đơn:

Nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện theo địa chỉ:

  • Bộ phận một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hoà, thành phố Hà Nội.
  • Bộ phận một cửa cơ sở 2 tại Toà nhà số 1196 đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Bộ phận một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, thành phố Đà Nẵng.

Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký sáng chế qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của Bưu điện, sau đó photo Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.

Nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.

Bước 3: Thẩm định hình thức

Đơn đăng ký nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn.

  • Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  • Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.
  • Trường hợp người nộp đơn chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc phản hồi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ, thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm 10 ngày.

Bước 4: Thời hạn xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu

Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký nhãn hiệu được xem xét theo trình tự sau:

– Thẩm định hình thức: 01 tháng

– Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

– Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn

Quy trình đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Hệ thống Madrid

Hệ thống Madrid do WIPO quản lý cho phép cá nhân, doanh nghiệp đăng ký nhãn hiệu tại nhiều quốc gia thành viên (131 nước, bao gồm Việt Nam) qua một đơn duy nhất. Điều kiện bắt buộc là cá nhân, doanh nghiệp đã đăng ký (hoặc nộp đơn) nhãn hiệu cơ sở ở Việt Nam. Quy trình chính gồm các bước:

Bước 1: Tra cứu khả năng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ( không bắt buộc)

Doanh nghiệp nên tiến hành tra cứu trước để xác định liệu nhãn hiệu dự định đăng ký có trùng hoặc tương tự với các nhãn hiệu đã được bảo hộ tại những quốc gia mục tiêu hay không. Bước này giúp hạn chế tối đa nguy cơ bị từ chối đơn trong quá trình thẩm định.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ bao gồm:

  • Bản sao Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cơ sở (áp dụng đối với trường hợp nộp đơn theo Nghị định thư Madrid)
  •  Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp (nếu là tổ chức)
  • Bản sao công chứng hộ chiếu (nếu là cá nhân)
  • Mẫu nhãn hiệu (đã được đăng ký tại Việt Nam)
  • Danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu
  • Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc tổ chức (nếu đơn nộp thông qua đại diện)
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên)
  • Bản cam kết sẽ sử dụng nhãn hiệu tại các nước yêu cầu đăng ký bảo hộ (nếu chỉ định vào các quốc gia Ireland, Singapore, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ)

Bước 3: Hình thức nộp đơn

Đơn quốc tế được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ (hoặc đại diện ở TP.HCM/Đà Nẵng) kèm Giấy ủy quyền. Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra đối chiếu đơn quốc tế với đơn cơ sở, ký xác nhận và chuyển WIPO trong vòng ~2 tháng

Bước 4: Theo dõi tiến trình xử lý đơn:

Kiểm tra hình thức tại WIPO:

Văn phòng Quốc tế WIPO thẩm định tính hợp lệ hình thức (hồ sơ, phí, ảnh nhãn hiệu) trong khoảng 1–3 tháng. Nếu thiếu sót, WIPO gửi yêu cầu bổ sung (thời hạn thường 3 tháng). Sau khi hợp lệ, WIPO đăng ký nhãn hiệu vào Sổ quốc tế, công bố trên Công báo Madrid và cấp Giấy đăng ký quốc tế. Đồng thời WIPO gửi thông báo đến các quốc gia (Văn phòng nhãn hiệu các nước) được chỉ định trong đơn.

Thẩm định quốc gia:

Mỗi quốc gia chỉ định sẽ tiến hành thẩm định nội dung theo luật riêng của họ (như khi nộp đơn nội địa). Theo Madrid Protocol, các văn phòng quốc gia phải thông báo chấp nhận hoặc từ chối trong 12 tháng (Madrid Protocol) hoặc 18 tháng (Madrid Agreement) kể từ ngày WIPO thông báo. Nếu quá thời hạn không phản hồi, nhãn hiệu được coi là được chấp nhận (có hiệu lực) tại quốc gia đó.

Bước 5: Kết quả:

Sau khi kết thúc thẩm định, WIPO tổng hợp kết quả. Nếu một nước từ chối tạm thời, WIPO chuyển thông báo cho chủ đơn và cấp thời gian (thường 1–3 tháng) để phản hồi hoặc kháng cáo cấp quốc gia. Nếu được chấp nhận, WIPO cập nhật đăng ký quốc tế. Tuy nhiên, việc từ chối tại một nước không ảnh hưởng đến các nước khác đã đăng ký thành công

So sánh đăng ký nhãn hiệu Việt Nam và quốc tế

Tiêu chíĐăng ký Nhãn hiệu trong nước (Việt Nam)Nhãn hiệu quốc tế

( Hệ thống Madrid-WIPO)

Phạm vi bảo hộCó hiệu lực tại lãnh thổ Việt NamCó hiệu lực tại nhiều quốc gia được chỉ định trong cùng một hồ sơ
Cơ quan tiếp nhậnCục sở hữu trí tuệ Việt Nam (NOIP)Cục SHTT Việt Nam tiếp nhận và chuyển hồ sơ sang Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO)
Hình thức nộp đơnNộp trực tiếp tại Cục SHTT hoặc qua bưu điệnNộp một bộ hồ sơ suy nhất qua Cục SHTT để WIPO xử lý và chuyển đến từng quốc gia
Ngôn ngữ sử dụngTiếng ViệtTiếng Anh hoặc Tiếng Pháp theo quy định của WIPO
Phí đăng kýMức phí thấp, chỉ gồm lệ phí nhà nước Việt NamPhí quốc tế ( WIPO) + phí quốc gia chỉ định, tuỳ số lượng nước được chọn
Thời gian xử lýKhoảng 16–18 tháng12–36 tháng tùy từng quốc gia; có nước thẩm định nhanh, có nước kéo dài hơn
Công bố và phản đối đơnCó giai đoạn công bố đơn, phản đối mang tính tham khảoNhiều quốc gia cho phép bên thứ ba phản đối chính thức, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thẩm định
Giá trị pháp lý của văn bằngGiấy chứng nhận có hiệu lực tại Việt NamGiấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu quốc tế có hiệu lực pháp lý tại tất cả quốc gia chỉ định
Cơ chế gia hạnGia hạn từng 10 năm tại Việt NamGia hạn tập trung tại WIPO, áp dụng đồng thời cho toàn bộ quốc gia đã đăng ký

Như vậy, đăng ký nhãn hiệu không chỉ là thủ tục pháp lý mà còn là bước đi chiến lược để bảo vệ và phát triển thương hiệu bền vững đối với cá nhân, doanh nghiệp. Trong bối cảnh hội nhập, việc đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam là tiền đề cho sự phát triển và đăng ký nhãn hiệu tại quốc tế thông qua hệ thống Madrid là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp Việt Nam vươn ra thị trường toàn cầu.

Bạn đang có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu hoặc cần tư vấn chuyên sâu về sở hữu trí tuệ, Công ty Luật Siglaw sẵn sàng hỗ trợ với giải pháp pháp lý toàn diện, nhanh chóng và hiệu quả.

Liên hệ ngay với Công ty Luật Siglaw để được tư vấn và đồng hành trong quá trình đăng ký và bảo hộ sáng chế một cách tối ưu nhất.

Để được tư vấn cụ thể quý khách hàng vui lòng liên hệ với Công ty luật Siglaw để được giải đáp nhanh nhất và chi tiết nhất:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Hà Nội.

Email: vp@siglaw.com.vn

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – ICT Building, Software Park, số 2 Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/dang-ky-nhan-hieu.html

Thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài tại Việt Nam

Hiện nay, song hành cùng với sự phát triển kinh tế, sự gia tăng của hoạt động xuất khẩu và tiêu dùng thì dịch vụ logistics tại Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ và là cầu nối cho sự phát triển, mở rộng giao lưu thương mại không chỉ trong quốc gia mà còn vươn tầm quốc tế. Vì vậy mà nhu cầu đầu tư thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài của các nhà đầu tư trong nước và quốc tế đang ngày càng được tăng cao. Theo đó, thủ tục thành lập công ty logistics vốn đầu tư nước ngoài là vấn đề mà các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm. 

Thế nào là kinh doanh dịch vụ Logistics?

Khái niệm về dịch vụ logistics lần đầu được pháp điển hóa tại Điều 233 Luật thương mại 2005:

“ Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc.

Thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài tại Việt Nam
Thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài tại Việt Nam

Lưu ý khi đầu tư thành lập công ty logistics vốn đầu tư nước ngoài

  • Thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài là một ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được liệt kê trong Luật số 03/2016/QH14 nên nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập doanh nghiệp logistics phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì Thành lập công ty logistics có 100% vốn nước ngoài sẽ chỉ được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh nếu kinh doanh ngành nghề vận tải biển, dịch vụ kho bãi, dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa máy bay, dịch vụ chuyển phát và dịch vụ vận tải hàng hóa. Còn với những ngành nghề khác, pháp nhân chỉ được phép thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài tại Việt Nam với tỉ lệ góp vốn từ 49% – 51% và liên doanh với các công ty ở Việt Nam. 
  • Ngoài ra, những doanh nghiệp muốn tiến hành đăng ký kinh doanh các lĩnh vực bao gồm dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải, vận tải bằng đường ống cần hết sức lưu ý bởi đây là một số ngành nghề liên quan đến logistics không cho phép chủ đầu tư của nước ngoài đăng ký kinh doanh.
  • Doanh nhân người nước ngoài khi đầu tư thành lập công ty logistics 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cần phải chứng minh được cả về năng lực tài chính, khả năng vận hành công ty, sức khỏe và là công dân hợp pháp của các quốc gia thuộc WTO hay có ký kết hiệp ước thương mại với Việt Nam. 

Điều kiện đầu tư thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp logistics vốn đầu tư nước ngoài thì phải đáp ứng các cam kết quốc tế Việt Nam đã tham gia mà còn phải tuân thủ các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ này. 

Theo Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam khi gia nhập WTO và Nghị định 163/2017/NĐ-CP tùy mỗi hoạt động logistics mà giới hạn về tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài là khác nhau. Nhà đầu tư có thể tham khảo một số ngành nghề sau:

  • Các ngành nghề không hạn chế tỷ lệ vốn góp tối đa của nhà đầu tư nước ngoài 
  • Dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển
  • Dịch vụ Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải
  • Các ngành nghề với tỷ lệ vốn góp tối đa 100% của nhà đầu tư nước ngoài 
  • Dịch vụ kho bãi 
  • Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa 
  • Dịch vụ chuyển phát 
  • Các ngành nghề với tỷ lệ vốn góp tối đa 49% – 51% của nhà đầu tư nước ngoài 
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển (trừ vận tải nội địa) (49%)
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa (đường sắt) (49%)
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa (đường thủy nội địa) (49%)
  • Dịch vụ xếp dỡ container (hỗ trợ vận tải biển) (50%)
  • Dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay (50%)
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa (đường bộ) (51%) 

Trường hợp nhà đầu tư dự định thực hiện cung cấp nhiều dịch vụ logistics thì tỷ lệ góp vốn của phía nước ngoài sẽ là mức thấp nhất trong các hoạt động dự kiến thực hiện. Ví dụ như nhà đầu tư dự kiến cung cấp dịch vụ xếp dỡ container, dịch vụ kho bãi và dịch vụ vận tải hàng hóa (đường bộ) thì mức vốn góp tối đa của phía nước ngoài là 50%. Bên cạnh đó, có một số hoạt động logistics mà công ty logistics có vốn nước ngoài không được thực hiện như vận tải đường ống hoặc đối với kiểm tra và phân tích kỹ thuật thì không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải. 

Trình tự, thủ tục thành lập công ty logistics có vốn đầu tư nước ngoài

Đối với trường hợp thành lập mới công ty logistics có vốn nước ngoài

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài

Quý khách hàng cần chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư logistics
  • Bản sao CMND, CCCD hoặc hộ chiếu với nhà đầu tư cá nhân 
  • Bản sao giấy chứng nhận thành lập công ty FDI logistics có vốn đầu tư nước ngoài hoặc tài liệu tương đương để xác nhận tư cách pháp lý với nhà đầu tư là tổ chức
  • Đề xuất dự án đầu tư logistics
  • Bản sao báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc tài liệu tương đương khác
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất 
  • Giải trình về sử dụng công nghệ (nếu có) 

Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty FDI logistics có vốn đầu tư nước ngoài

Hồ sơ thành lập công ty logistics có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:

  • Đơn đề nghị đăng ký kinh doanh logistics (theo mẫu)
  • Điều lệ doanh nghiệp
  • Danh sách thành viên công ty logistics
  • Sao y công chứng CMND/ CCCD/ Hộ chiếu của các thành viên là cá nhân; sao y công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thành viên là tổ chức; bản sao CMND/ CCCD/ Hộ chiếu của đại diện pháp luật tổ chức đó
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài  

Trong vòng 03 – 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 

Bước 3: Công bố thông tin đăng ký kinh doanh

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Công ty Logistics có vốn đầu tư nước ngoài phải tiến hành thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và trả phí theo quy định trong thời hạn là 30 ngày kể từ ngày có giấy phép thành lập công ty công ty logistics có vốn nước ngoài. 

Bước 4: Khắc dấu doanh nghiệp

Doanh nghiệp sẽ quyết định số lượng, hình thức con dấu, tự thực hiện hay ủy quyền cho các công ty Luật. Tuy nhiên, con dấu bắt buộc phải có chứa tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. 

Đối với trường hợp mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty Logistics

Để không phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Nhà đầu tư trong nước cần phải đảm bảo tỷ lệ vốn góp vào công ty Logistics của nhà đầu tư nước ngoài không đạt mức 100%.

Nhà đầu tư nước ngoài chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty Logistics tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đối với những hoạt động mà nhà đầu tư nước ngoài không được thực hiện thì cần lưu ý cân nhắc và thực hiện thủ tục giảm ngành nghề kinh doanh. 

Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài chuẩn bị hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty Logistics

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thể hiện những nội dung: thông tin về công ty Logistics mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào.
  • Bản sao CMND, CCCD hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu và hình thức đầu tư phù hợp với Biểu cam kết và pháp luật Việt Nam thì trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản. Nếu hồ sơ không đáp ứng các điều kiện nêu trên, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 2: Thực hiện thủ tục chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp và thay đổi cổ đông, thành viên

  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển nhượng cổ phần;
  • Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển nhượng cổ phần;
  • Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần;
  • Điều lệ công ty (Sửa đổi, bổ sung);
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
  • Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
  • Giấy chứng nhận cổ phần của các cổ đông công ty;
  • Sổ đăng ký cổ đông.

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty Logistics có vốn nước ngoài

✅ Miễn phí tư vấn về hợp đồng, quy định về pháp luật doanh nghiệp, pháp luật đầu tư Thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài⭐Miễn phí tư vấn các vấn đề liên quan đến tuyển dụng, sử dụng lao động nước ngoài, cư trú của của người nước ngoài theo đúng quy định pháp luật Việt Nam.
✅Ưu đãi tư vấn thường xuyên và giải đáp các vấn đề liên quan đến thuế: Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp… ở thời điểm tư vấn của dự án đầu tư Thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài⭐… Và nhiều giá trị gia tăng khác vượt trên sự kỳ vọng của khách hàng!
✅ Đội ngũ luật sư tại Siglaw⭐Gồm các chuyên gia Việt Nam & nước ngoài có trình độ cao và kinh nghiệm nhiều năm.
✅ Chi Phí⭐Liên hệ hotline 0961366238 của Công ty luật Siglaw để được báo giá dịch vụ thành lập công ty logistics có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ Công ty Luật Siglaw

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Email: vphn@siglaw.com.vn

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vphcm@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/thanh-lap-cong-ty-logistics-co-von-nuoc-ngoai.html

Giấy phép hạng sao cơ sở lưu trú du lịch

Giấy phép hạng sao cơ sở lưu trú du lịch không chỉ là minh chứng pháp lý cho chất lượng dịch vụ, mà còn là “tấm hộ chiếu” giúp khách sạn, re...