Thành lập công ty tại Thái Lan

Dựa trên mối quan hệ đối ngoại giữ Việt Nam và Thái Lan nên hiện nay có rất nhiều chính sách ưu đãi khi đầu tư thành lập công ty tại Thái Lan. Vậy để thành lập doanh nghiệp ở Thái Lan thì nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ thủ tục như thế nào? Nên kinh doanh ngành nghề gì & Chi phí mở công ty tại Thái Lan là bao nhiêu? Tất cả sẽ được Siglaw giải đáp chi tiết trong bài viết này:

Mối quan hệ tốt đẹp giữa Việt Nam và Thái Lan

Năm 2021, Thái Lan đã trở thành đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong khu vực ASEAN, với kim ngạch xuất nhập khẩu đạt mức cao kỷ lục 19 tỷ USD, tăng 18% so với năm trước. Hai quốc gia đã xây dựng một mối quan hệ hợp tác đa mặt, bao gồm các lĩnh vực như quốc phòng, an ninh, văn hóa, giáo dục và giao lưu nhân dân.

Trong lĩnh vực quốc phòng, Việt Nam và Thái Lan đã chủ trì và tham gia vào nhiều cuộc tập trận chung, trao đổi kinh nghiệm quân sự và xây dựng cơ sở hạ tầng quốc phòng. Điều này đã tạo ra một môi trường thuận lợi để củng cố sự tin tưởng và sẵn sàng hỗ trợ lẫn nhau trong việc duy trì an ninh và ổn định khu vực.

Trong lĩnh vực văn hóa và giáo dục, hai nước đã thúc đẩy hợp tác trong việc tổ chức các sự kiện và chương trình trao đổi văn hóa, triển lãm nghệ thuật, đào tạo ngôn ngữ và giáo dục đối tác. Điều này đã góp phần tăng cường hiểu biết và sự thấu hiểu giữa hai quốc gia, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên và các nhà nghiên cứu trao đổi kiến thức và kinh nghiệm.

Hợp tác giữa các địa phương cũng là một phần quan trọng trong mối quan hệ Việt Nam – Thái Lan. Hiện tại, đã có 18 tỉnh, thành phố của Việt Nam ký kết các thỏa thuận hợp tác và kết nghĩa với các địa phương Thái Lan, tạo cơ hội cho việc trao đổi kinh tế, văn hóa và du lịch giữa hai bên.

Hiện nay, Việt Nam và Thái Lan đã tham gia ký kết nhiều hiệp định và thỏa thuận nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội ở hai quốc gia như Hiệp định Thương mại tự do ASEAN, Hiệp định Đầu tư ASEAN, Hiệp định hợp tác giữa các địa phương,…

Ưu đãi đầu tư mở công ty tại Thái Lan

Thành lập công ty tại Thái Lan
Thành lập công ty tại Thái Lan

Các công ty Thái Lan sẽ không cần phải nộp thuế doanh nghiệp đối với các thu nhập có nguồn gốc từ nước ngoài. Bên cạnh đó, thời gian vừa rồi Chính phủ Thái Lan vừa thông qua Chính sách ưu đãi mới là “Thailand Plus” theo đó các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Thái Lan sẽ được giảm thêm 50% thuế nhu nhập doanh nghiệp trong 5 năm, tăng gấp đôi mức chiết khấu đối với các chi phí dành cho đào tạo và miễn thuế doanh nghiệp trong 5 năm khi thành lập công ty tại Thái Lan chuyên về các cơ sở phát triển kỹ năng.

Đặc biệt, đối với những doanh nghiệp đặt trụ sở ngoại thành Bangkok, ngoài việc được miễn thuế từ 5-8 năm còn được giảm thêm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong vòng 5 năm.

Có thể thấy, với mối quan hệ tốt đẹp giữa Việt Nam và xứ sở Chùa vàng thì đây là điểm đến lý tưởng cho các nhà đầu tư muốn thành lập công ty tại Thái Lan.

Hồ sơ và quy trình đầu tư thành lập doanh nghiệp tại Thái Lan năm 2023

Quy trình 1: Xin phép cấp đầu tư ra nước ngoài

Để được cấp giấy chứng nhận đầu tư thành công tại Thái Lan, nhà đầu tư cần lưu ý đảm bảo chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ gồm: 

  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư; 
  • Quyết định đầu tư ra nước ngoài do nhà đầu tư quyết định theo quy định của Luật Doanh nghiệp; 
  • Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài
  • Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ/văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư. Nhà đầu tư cần lưu ý nộp kèm theo văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận số dư tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư để quá trình xin cấp giấy chứng nhận đầu tư dễ dàng hơn;
  • Nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
  • Văn bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Để xin được văn bản này nhà đầu tư lưu ý đến cơ quan thuế trên địa bàn sinh sống
  • Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài

Quy trình 2: Ký quỹ tại ngân hàng & thành lập công ty tại Thái Lan

  • Bước 1: Doanh nghiệp cần lựa chọn tên công ty và đăng ký với Cục phát triển Kinh doanh (DBD) Bộ Công thương Thái Lan. 
  • Bước 2: Tiến hành nộp điều lệ Công ty dự định thành lập
  • Bước 3: Tiến hành họp chuẩn bị thành lập công ty tại Thái Lan
  • Bước 4: Đăng ký thành lập công ty tại Thái Lan
  • Bước 5: Đăng ký thuế

Nhà đầu tư Việt Nam nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào khi đầu tư thành lập doanh nghiệp tại Thái Lan?

Các loại hình kinh doanh mà Thái Lan cho phép sở hữu nước ngoài là:

  • Công ty hợp danh
  • Công ty TNHH
  • Các hình thức hiện diện khác của doanh nghiệp (Văn phòng đại diện, Văn phòng chi nhánh,..)
  • Liên doanh

Trong các loại hình doanh nghiệp được các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn thành lập công ty tại Thái Lan thì hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn là hình thức công ty phổ biến nhất.

Lưu ý về chọn ngành nghề kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp ở Thái Lan

Một số lĩnh vực đầu tư đang hot ở Thái Lan

  • Du lịch và dịch vụ: Thái Lan có nguồn lực du lịch phong phú, với những danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp, văn hóa độc đáo và ẩm thực hấp dẫn. Việc đầu tư vào ngành du lịch và dịch vụ đang nhận được sự quan tâm lớn, bao gồm xây dựng khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hàng, công viên giải trí và các dịch vụ liên quan khác.
  • Công nghệ thông tin và truyền thông: Thái Lan đã phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông. Việc đầu tư vào công nghệ thông tin, phần mềm, ứng dụng di động và truyền thông số đang tạo ra cơ hội lớn cho các nhà đầu tư. Thủ đô Bangkok đang trở thành một trung tâm khởi nghiệp công nghệ, thu hút nhiều doanh nghiệp và nhà đầu tư trong lĩnh vực này.
  • Năng lượng tái tạo: Với mục tiêu gia tăng sử dụng năng lượng tái tạo và giảm phát thải khí nhà kính, Thái Lan đang khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực năng lượng tái tạo, bao gồm điện mặt trời, gió, thủy điện và năng lượng sinh khối. Chính phủ Thái Lan cung cấp các chính sách khuyến khích và gửi thông điệp rõ ràng về việc thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo trong nước.

Các ngành nghề bị cấm, hạn chế đầu tư tại Thái Lan

Khi đầu tư sang Thái Lan, nhà đầu tư nước ngoài bị cấm, hạn chế đầu tư kinh doanh thành lập công ty tại Thái Lan là các ngành nghề quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020, ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Thái Lan (Báo chí, phát thanh và truyền hình; Doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản; Chiết xuất thảo mộc Thái Lan; Mua bán đồ cổ Thái Lan; Làm hoặc đúc tượng Phật và bát khất thực; Kinh doanh đất đai) và các điều ước quốc tế có liên quan.

Các chi phí cần thiết khi mở, thành lập Công ty tại Thái Lan

Một số chi phí mà nhà đầu tư cần lưu tâm khi thành lập Công ty tại Thái Lan bao gồm:

Dịch tụ tư vấn đầu tư thành lập Công ty tại Thái Lan của công ty luật Siglaw

Ưu đãi: Siglaw là một trong những công ty luật hàng đầu tại Việt Nam, với đội ngũ luật sư và chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực luật đầu tư. Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng sự hỗ trợ tận tình, hiệu quả và đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng trong quá trình tư vấn soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Kinh nghiệm: kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực pháp lý, chúng tôi tự hào là một trong những đơn vị đi đầu trong cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư, bao gồm tư vấn  tư ra nước ngoài trong đó có Thái Lan. Chúng tôi luôn cập nhật và nắm bắt tình hình pháp lý mới nhất, giúp khách hàng đưa ra quyết định chính xác và nhanh chóng.

Đội ngũ Siglaw: Đội ngũ luật sư của Siglaw bao gồm những chuyên gia có trình độ cao và kinh nghiệm lâu năm trong giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan mọi lĩnh vực. Chúng tôi có khả năng đưa ra những giải pháp phù hợp nhất, quản trị rủi ro để giúp khách hàng có thể dễ dàng, thuận tiện nhất trong triển khai thực hiện dự án.

Chi phí: Chi phí tư vấn đầu tư ra nước ngoài phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ với chi phí hợp lý và cạnh tranh nhất. Chúng tôi sẽ trao đổi trực tiếp với quý khách về các chi phí cần thiết trước khi bắt đầu công việc, để quý khách có thể kiểm soát tốt hơn ngân sách và kế hoạch tài chính của mình.

Trên đây là những thông tin về chủ đề “Thành lập Công ty tại Thái Lan” từ đội ngũ nhân viên Công ty Luật Siglaw. Nếu quý khách hàng còn vấn đề gì vướng mắc cần giải quyết, hãy liên hệ với Siglaw để được hỗ trợ hoàn toàn miễn phí một cách nhanh nhất.

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/thanh-lap-cong-ty-tai-thai-lan.html

Thành lập công ty BĐS có vốn nước ngoài tại Việt Nam

Trong những tháng đầu năm 2023, lĩnh vực kinh doanh bất động sản tại Việt Nam đứng thứ 2 về thu hút đầu tư nước ngoài, chỉ sau ngành công nghiệp chế biến chế tạo, với tổng vốn đầu tư gần 396,9 triệu USD, chiếm 12.8% tổng vốn đầu tư FDI đăng ký.

Thực tế, việc thu hút FDI vào hoạt động kinh doanh bất động sản vẫn còn nhiều cơ hội, do các hoạt động này tại Việt Nam vẫn còn khoảng trống ở một số phân khúc hấp dẫn. Bài viết dưới đây sẽ trình bày chi tiết về những điều cần biết khi nhà đầu tư thành lập công ty BĐS có vốn nước ngoài tại Việt Nam.

Thuận lợi & Khó khăn khi thành lập công ty kinh doanh bất động sản có vốn nước ngoài tại Việt Nam

Thành lập công ty BĐS có vốn nước ngoài tại Việt Nam
Thành lập công ty BĐS có vốn nước ngoài tại Việt Nam

Những thuận lợi

  • Việt Nam có rất nhiều lợi thế để thu hút đầu tư: Nền chính trị ổn định, an toàn; vị trí trung tâm của khu vực, dễ dàng kết nối với các nền kinh tế lớn; 
  • Tại Việt Nam, hệ thống cơ sở hạ tầng tiếp tục được chú trọng đầu tư, hoàn thiện: phát triển nhiều công trình hạ tầng quan trọng như: đường cao tốc, các trục ven biển, sân bay, cảng biển, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành bất động sản.
  • Giá nhà ở tại Việt Nam đang thấp hơn khu vực, do đó khả năng sinh lời cao hơn khi đầu tư tại đây, đây là điểm hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu tư;
  • Việt Nam đang trong giai đoạn hướng đến đô thị hóa mạnh mẽ, Chính phủ định hướng quyết tâm xây dựng phát triển ngành công nghiệp không khói, coi đây là ngành mũi nhọn của sự phát triển nền kinh tế;
  • Lượng khách hàng chất lượng cao ngày càng tăng, cùng với quá trình đô thị hóa công nghiệp hóa mạnh mẽ, càng thúc đẩy nhu cầu về nhà ở và văn phòng tăng cao. Do đó, bất động sản phân khúc này có xu hướng phát triển mạnh mẽ;
  • Việt Nam là quốc gia có nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng, là cơ hội rất lớn để phát triển phân khúc bất động sản nghỉ dưỡng;
  • Việt Nam mới xuất hiện của loại hình mới là bất động sản chăm sóc sức khỏe – cơ hội lớn cho các nhà đầu tư có tầm nhìn;
  • Chính phủ Việt Nam luôn cố gắng hoàn thiện hành lang pháp lý về pháp luật kinh doanh bất động sản, tạo điều kiện thuận lợi và môi trường thông thoáng để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực này;

Khó khăn

  • Hệ thống pháp luật về thị trường bất động sản còn nhiều điểm chưa đồng bộ, chưa rõ ràng, còn nhiều điểm phức tạp, sửa đổi chưa kịp thời, vẫn gây nhiều khó khăn cho các nhà đầu tư;
  • Nhiều thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, đầu tư, xây dựng, đấu thầu còn nhiều phức tạp dẫn đến việc nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư bị kéo dài;
  • Tại những khu đô thị mới, công tác quy hoạch còn nhiều điểm bất cập và thiếu đồng bộ;
  • Hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp và tín dụng bất động sản hiện nay đang bị kiểm soát chặt chẽ, gây khó khăn cho các nhà đầu tư trong việc huy động vốn;

Giải pháp của Việt Nam để thu hút thành lập công ty bất động sản có vốn đầu tư nước ngoài

  • Việt Nam cần hoàn thiện các quy định về thị trường bất động sản, nhất là các loại hình mới (bất động sản nghỉ dưỡng, bất động sản chăm sóc sức khỏe, thành phố thông minh,…) cho phù hợp với thông lệ quốc tế. Cùng với đó, tiếp tục tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, hấp dẫn, kịp thời tháo gỡ vướng mắc, khó khăn về chính sách để tạo điều kiện, môi trường thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư.
  • Nâng cao chất lượng quy hoạch để đảm bảo phân bố tương ứng với sự phát triển của cơ sở hạ tầng;
  • Điều hành đồng bộ, linh hoạt các chính sách tiền tệ, đáp ứng nhu cầu dòng vốn tín dụng phục vụ hoạt động phát triển thị trường kinh doanh bất động sản, tạo điều kiện cho nhà đầu tư tiếp cận nhanh chóng với nguồn vốn tín dụng.
  • Hoàn thiện chất lượng cơ sở hạ tầng giao thông tạo nền tảng cho sự phát triển của thị trường bất động sản;
  • Phối hợp với các hiệp hội doanh nghiệp, công ty Luật, quỹ đầu tư, ngân hàng để lên danh sách các nhà đầu tư tiềm năng, vận dụng các kênh ngoại giao để tác động, đẩy mạnh đầu tư vào Việt Nam;
  • Thực hiện hiệu quả công tác cấp dự án đầu tư, chọn lọc các dự án chất lượng, tránh các dự án ảo, chậm triển khai.

Các quốc gia có xu hướng đầu tư thành lập công ty BĐS có vốn nước ngoài tại Việt Nam

  • Theo thống kê, tổng cộng đã có 48 quốc gia/vùng lãnh thổ đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản tại Việt Nam. Chủ yếu là các quốc gia trong khu vực như Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Hàn Quốc, Hong Kong,… Ngoài ra còn các quỹ đầu tư toàn cầu, từ Châu Âu, Mỹ cũng đang nghiên cứu đầu tư vào Việt Nam.
  • Dẫn đầu trong các quốc gia đầu tư vào Việt Nam là Singapore, sau đó là Hàn Quốc, Nhật Bản và British Virginlslands.

Khu vực, tỉnh thành của Việt Nam thu hút đầu tư thành lập công ty BĐS có vốn nước ngoài

  • Theo thống kê, có 45 tỉnh/thành phố có đầu tư FDI vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản. Dẫn đầu cả nước vẫn là Thành phố Hồ Chí Minh với tổng vốn đạt trên 16 tỷ USD, chiếm 24,7% tổng vốn đầu tư. Sau đó là Hà Nội, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu và Hải Phòng.
  • Bên cạnh đó, các nhà đầu tư cũng có xu hướng đầu tư vào các địa điểm du lịch tại Việt Nam như Nha Trang, Phan Thiết, Phú Quốc,…
  • Có nhiều dự án đầu tư FDI vào lĩnh vực này có quy mô vốn đến hàng tỷ USD như: dự án thành phố thông minh tại Hà Nội; Khu đô thị Nam Thăng Long, Hà Nội; Công ty TNHH Hồ Tràm tại Bà Rịa Vũng Tàu.

Việt Nam hưởng lợi gì khi nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp bất động sản có vốn nước ngoài

  • Thứ nhất, dòng vốn ngoại lớn dịch chuyển vào bất động sản Việt Nam mang lại nguồn lực vốn lớn, thị trường bất động sản có thể giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn vốn nội địa;
  • Thứ hai, việc đón nhận các nhà đầu tư FDI sẽ giúp thị trường lao động của Việt Nam nhiều nhân lực có kinh nghiệm chuyên môn sâu rộng, giúp thúc đẩy thị trường Việt Nam phát triển hơn và gần hơn với các quốc gia trong khu vực;
  • Thứ ba, sự tham gia của các nhà đầu tư FDI sẽ làm tăng tính cạnh tranh ở mọi lĩnh vực, giúp người dùng, khách hàng có những lựa chọn tốt hơn vì tất cả các chủ đầu tư khác sẽ phải nâng cao, cải tiến hoạt động của mình;
  • Thứ tư, thị trường bất động sản sẽ đa dạng hơn thành phần tham gia. Từ đó sẽ có nhiều quan điểm, chiến lược được đưa ra – là yếu tố quan trọng đem lại sự cân bằng cho môi trường đầu tư kinh doanh, giúp thị trường tăng trưởng khỏe mạnh, bền vững hơn. 
  • Thứ năm, các doanh nghiệp bất động sản liên kết, hợp tác với các nhà đầu tư nước ngoài sẽ giúp giảm áp lực lệ thuộc vào hệ thống ngân hàng nội địa. Hệ thống tài chính ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn để đầu tư phát triển các lĩnh vực khác thay vì tập trung vào bất động sản.

Điều kiện khi thành lập công ty kinh doanh bất động sản có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Kinh doanh bất động sản là ngành nghề nằm trong biểu cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO, và là ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường theo quy định của pháp luật Việt Nam. Do đó, nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư kinh doanh bất động sản tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện sau:

Điều kiện về thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài kinh doanh BĐS theo Điều 75(2) Luật Đầu tư 2020. Theo đó, các nhà đầu tư nước ngoài phải thành lập công ty khi thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực bất động sản. Hiện nay, giới hạn vốn pháp định của doanh nghiệp không được dưới 20 tỷ đồng của Luật cũng đã bị bãi bỏ. Và Luật cho phép nhà đầu tư nước ngoài được thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài để đầu tư kinh doanh bất động sản.

Điều kiện về phạm vi kinh doanh bất động sản: Nhà đầu tư nước ngoài được hoạt động trong phạm vi sau (Khoản 3 Điều 11 Luật Kinh doanh bất động sản):

  • Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;
  • Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.

Thủ tục Thành lập Công ty kinh doanh bất động sản có vốn nước ngoài

Bước 1: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kinh doanh BĐS tại cơ quan đăng ký đầu tư (khi không thuộc trường hợp cần quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư)

Nhà đầu tư nộp một bộ hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền (Sở kế hoạch và đầu tư hoặc Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh/thành phố nơi Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư BĐS).

Hồ sơ gồm có: (Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020)

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư BĐS(theo mẫu);
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư BĐS(Hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; Quyết định thành lập/đăng ký kinh doanh đối với nhà đầu tư là tổ chức);
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư BĐS(Một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính);
  • Đề xuất dự án đầu tư kinh doanh bất động sản (Nêu các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư/hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện,…tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường,…)
  • Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư (trong trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất)
  • Nội dung giải trình về công nghệ (trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ)
  • Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC)
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có)
  • Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư. Trường hợp từ chối phải lập văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện bước 2 này để hoàn thành quy trình thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản.

Nhà đầu tư nộp một bộ hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền (Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư các tỉnh/thành phố). Hồ sơ gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ý doanh nghiệp (theo mẫu) có đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu là công ty cổ phần); Danh sách thành viên (nếu là công ty TNHH hai thành viên);
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của người đại diện (Nếu là cá nhân: Bản sao hộ chiếu/căn cước công dân/chứng minh nhân dân; đối với tổ chức: quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/tài liệu tương đương và và hộ chiếu/chứng minh nhân dân/căn cước công dân kèm văn bản ủy quyền cho người quản lý vốn tại Việt Nam;
  • Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp;
  • Trong thời hạn 03 – 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối phải bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý khi thành lập công ty kinh doanh BĐS có vốn đầu tư nước ngoài

Trong quá trình làm hồ sơ thủ tục thành lập công ty kinh doanh BĐS có vốn đầu tư nước ngoài:

  1. Nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng điều kiện về thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam;
  2. Cần đáp ứng về điều kiện về phạm vi kinh doanh hoạt động bất động sản tại Việt Nam;
  3. Đáp ứng điều kiện về các loại bất động sản được đưa vào đầu tư kinh doanh.

Để nắm được hết các điều kiện này và thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định, nhà đầu tư nên tham khảo các tổ chức có uy tín và năng lực trong việc tư vấn hoặc thực hiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực này để hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản tại Việt Nam đạt hiệu quả cao.

Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp bất động sản có vốn nước ngoài

Khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty kinh doanh bất động sản có vốn nước ngoài tại Việt Nam của Công ty luật Siglaw quý khách hàng sẽ được:

✅ Miễn phí tư vấn về hợp đồng, quy định về pháp luật doanh nghiệp, pháp luật đầu tư thành lập công ty BĐS có vốn nước ngoài⭐Miễn phí tư vấn các vấn đề liên quan đến tuyển dụng, sử dụng lao động nước ngoài, cư trú của của người nước ngoài theo đúng quy định pháp luật Việt Nam.
✅Ưu đãi tư vấn thường xuyên và giải đáp các vấn đề liên quan đến thuế: Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp… tại thời điểm thuê dịch vụ thành lập công ty bất động sản có vốn đầu tư nước ngoài của Siglaw.⭐… Và nhiều giá trị gia tăng khác vượt trên sự kỳ vọng của khách hàng!
✅ Đội ngũ luật sư tại Siglaw⭐Gồm các chuyên gia Việt Nam & nước ngoài có trình độ cao và kinh nghiệm nhiều năm.
✅ Chi Phí⭐Liên hệ hotline 0961366238 của Công ty luật Siglaw để được báo giá dịch vụ thành lập công ty BĐS có vốn nước ngoài

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ Công ty Luật Siglaw

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Email: vphn@siglaw.com.vn

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vphcm@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/thanh-lap-cong-ty-bds-co-von-nuoc-ngoai.html

Dịch vụ cung cấp thông tin Khu công nghiệp chất lượng cao

 

Giấy phép hạng sao cơ sở lưu trú du lịch

Giấy phép hạng sao cơ sở lưu trú du lịch không chỉ là minh chứng pháp lý cho chất lượng dịch vụ, mà còn là “tấm hộ chiếu” giúp khách sạn, resort, homestay hay tàu du lịch tạo dựng lòng tin, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Trong bài viết này, Siglaw sẽ cùng bạn tìm hiểu khái niệm, điều kiện, hồ sơ và thủ tục công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch theo quy định mới nhất năm 2025.

Giấy phép hạng sao cơ sở lưu trú du lịch là gì?

Theo Luật Du lịch 2017 và các văn bản hướng dẫn, giấy phép hạng sao cơ sở lưu trú du lịch là văn bản công nhận chất lượng dịch vụ lưu trú theo thang chuẩn từ 1 đến 5 sao.

Giấy phép hạng sao cơ sở lưu trú du lịch
Giấy phép hạng sao cơ sở lưu trú du lịch

Chỉ sau khi được cấp phép, cơ sở lưu trú mới được sử dụng từ “sao” hoặc biểu tượng ngôi sao để quảng cáo, giới thiệu dịch vụ.

Các loại hình cơ sở lưu trú có thể đăng ký công nhận hạng sao gồm:

  • Khách sạn (resort, khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn bên đường…)
  • Biệt thự du lịch
  • Căn hộ du lịch
  • Tàu thủy lưu trú du lịch
  • Nhà nghỉ du lịch
  • Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay)
  • Bãi cắm trại du lịch

Và các cơ sở lưu trú khác theo quy định pháp luật.

Điều kiện xin công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch

Để xin giấy phép công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch thì cá nhân tổ chức kinh doanh cần đảm bảo các điều kiện sau:

Điều kiện chung

Mọi cơ sở lưu trú du lịch đều phải đảm bảo:

  • Có đăng ký kinh doanh hợp pháp.
  • Đáp ứng tiêu chuẩn về an ninh, trật tự, an toàn PCCC, bảo vệ môi trường.
  • Có cơ sở vật chất, tiện nghi và dịch vụ phục vụ khách du lịch theo mức tối thiểu của pháp luật.

Điều kiện cụ thể theo từng loại hình

Khách sạn: Có tối thiểu 10 buồng ngủ, quầy lễ tân, hệ thống điện – nước đầy đủ, khu vực ăn uống (nếu là khách sạn nghỉ dưỡng), nhân viên trực 24/24.

Biệt thự du lịch: Có phòng khách, phòng ngủ, bếp, vệ sinh, nhân viên trực, đáp ứng tiêu chuẩn cơ bản về trang thiết bị.
Căn hộ du lịch: Có khu vực tiếp khách, bếp, phòng ngủ, vệ sinh; người quản lý được tập huấn nghiệp vụ du lịch.
Tàu thủy lưu trú du lịch: Có đăng kiểm còn hiệu lực, áo phao, phao cứu sinh, hệ thống điện – nước, phòng nghỉ, phòng ăn, dịch vụ ăn uống, nhân viên có kỹ năng cứu hộ trên sông/biển.

Nhà nghỉ, homestay, bãi cắm trại: Có điện, nước sạch, khu sinh hoạt chung, phòng nghỉ hoặc khu cắm trại, trang thiết bị vệ sinh và đảm bảo an toàn cho khách.

Tiêu chí công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch

Việc xếp hạng sao dựa trên nhiều nhóm tiêu chí, cụ thể:

  • Vị trí & kiến trúc: Thuận lợi, dễ tiếp cận, thiết kế hợp lý, nội – ngoại thất đảm bảo thẩm mỹ.
  • Trang thiết bị tiện nghi: Hệ thống điện, nước, thông gió, PCCC, thông tin liên lạc, thiết bị sơ cứu… hoạt động tốt.
  • Dịch vụ & chất lượng phục vụ: Tương xứng với hạng sao đăng ký.
  • Nhân sự: Người quản lý và nhân viên được đào tạo nghiệp vụ, có ngoại ngữ, sức khỏe và trang phục chuyên nghiệp.
  • An toàn & môi trường: Đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường.

Hồ sơ đăng ký công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch

Doanh nghiệp cần chuẩn bị:

  • Đơn đề nghị công nhận hạng sao (theo mẫu Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL).
  • Bản tự đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú theo tiêu chuẩn quốc gia.
  • Danh sách nhân sự (người quản lý, nhân viên, trưởng bộ phận).
  • Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ nghiệp vụ, giấy chứng nhận bồi dưỡng, kinh nghiệm của nhân sự quản lý.

Thủ tục công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Tổng cục Du lịch hoặc Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch).

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Trong vòng 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo yêu cầu bổ sung.

Bước 3: Thẩm định thực tế & công nhận

Trong 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng phối hợp với tổ chức xã hội – nghề nghiệp du lịch tiến hành thẩm định và ra quyết định công nhận hạng sao.

Thẩm quyền công nhận:

  • Tổng cục Du lịch: Cơ sở lưu trú 4 sao, 5 sao.
  • Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch: Cơ sở lưu trú 1 sao, 2 sao, 3 sao.

Phí thẩm định hạng sao cơ sở lưu trú du lịch

Theo Thông tư 34/2018/TT-BTC, mức phí như sau:

  • 1 sao, 2 sao: 1.500.000 đồng/hồ sơ
  • 3 sao: 2.000.000 đồng/hồ sơ
  • 4 sao, 5 sao: 3.500.000 đồng/hồ sơ

Cơ sở du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch: 1.000.000 đồng/hồ sơ

Dịch vụ xin công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch tại Siglaw

  • Công ty luật Siglaw tư vấn chi tiết các điều kiện để được xin công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch.
  • Chúng tôi sẽ thay mặt khách hàng để lên một bộ hồ sơ hoàn chỉnh và nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền để xin công nhận hạng sao.
  • Siglaw liên tục theo dõi cập nhật báo cho khách hàng trong thời gian chờ giải quyết hồ sơ.
  • Nhận quyết định công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch sau đó đưa trực tiếp cho khách hàng và tư vấn thêm về các vấn đề pháp lý khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, doanh nghiệp.

Website: https://siglaw.com.vn/

Hotline: 0961 366 238

Email: hanoi@siglaw.vn

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/xin-cong-nhan-hang-sao-co-so-luu-tru-du-lich.html

Thành lập công ty tại Thái Lan

Dựa trên mối quan hệ đối ngoại giữ Việt Nam và Thái Lan nên hiện nay có rất nhiều chính sách ưu đãi khi đầu tư thành lập công ty tại Thái La...