Thẻ tạm trú

Thẻ tạm trú là giấy tờ quan trọng cho phép người nước ngoài cư trú hợp pháp dài hạn tại Việt Nam, thay thế cho visa ngắn hạn. Việc sở hữu thẻ tạm trú giúp người nước ngoài thuận tiện hơn trong sinh sống, làm việc, đầu tư và xuất nhập cảnh nhiều lần mà không cần xin thị thực mới. Tuy nhiên, thủ tục cấp thẻ tạm trú đòi hỏi hồ sơ đúng quy định và được nộp tại cơ quan có thẩm quyền. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết địa điểm, hồ sơ và quy trình làm thẻ tạm trú tại Việt Nam theo quy định mới nhất.

Thẻ tạm trú là gì?

Temporary Residence Card – Tên tiếng Anh của Thẻ tạm trú ở Việt Nam là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

Một số trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú:

  • Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  • Người nước ngoài là vợ, chồng, cha, mẹ, con của công dân Việt Nam hoặc vợ chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
  • Một số trường hợp khác theo quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi, bổ sung 2019, 2023.

Ví dụ: Một chuyên gia Trung Quốc được mời sang Việt Nam làm việc cho công ty FDI tại Hà Nội sẽ có thể nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú LĐ (lao động).

Làm thẻ tạm trú ở đâu?

Người nước ngoài có nhu cầu xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam cần nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cụ thể:

Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ Công an:

  • Hà Nội: Số 44-46 đường Trần Phú, Phường Ba Đình, thành phố Hà Nội.
  • TP.HCM: Số 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, Phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh – Công an tỉnh/thành phố nơi người nước ngoài tạm trú.

Ngoài ra, người nước ngoài còn có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và gửi bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (nếu có).

Lưu ý: Người bảo lãnh (công dân Việt Nam hoặc cơ quan/ tổ chức bảo lãnh) có thể thay mặt nộp hồ sơ.

Ký hiệu trên thẻ tạm trú

Ký hiệu thẻ tạm trúGiải thích ký hiệu
LV1Thẻ tạm trú LV1 cấp cho người nước ngoài vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ví dụ: Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo lời mời làm việc của Chính phủ Việt Nam.

LV2Thẻ tạm trú LV2 cấp cho người nước ngoài vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
LSThẻ tạm trú LS cấp cho Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

Ví dụ: Ông A là luật sư có quốc tịch Hàn Quốc, sau khi hoàn thành các yêu cầu của pháp luật đối với luật sư hành nghề tại Việt Nam. Ông A có thể yêu cầu cơ quan xuất nhập cảnh cấp thẻ tạm trú cho mình có ký hiệu LS.

ĐT1Thẻ tạm trú ĐT1 cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
ĐT2Thẻ tạm trú ĐT2 cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
ĐT3Thẻ tạm trú ĐT3 cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
NN1Thẻ tạm trú NN1 cấp cho người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
NN2Thẻ tạm trú NN2 cấp cho người nước ngoài là Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
DHThẻ tạm trú DH cấp cho người nước ngoài vào thực tập, học tập tại Việt Nam.

Ví dụ: Hiện nay có rất nhiều sinh viên nước bạn Lào học tập tại các trường đại học tại Việt Nam. Thẻ tạm trú của các bạn sẽ được cấp dưới diện học tập có ký hiệu DH.

PV1Thẻ tạm trú PV1 cấp cho phóng viên, báo chí nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

Ví dụ: Phóng viên thường trú của các đài truyền hình Hàn Quốc tại Việt Nam sẽ được cấp thẻ tạm trú theo diện này.

LĐ1Thẻ tạm trú LĐ1 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Ví dụ: Nhà quản lý làm việc tại Việt Nam bằng hình thức di chuyển nội bộ tại công ty vốn nước ngoài có hoạt động ngành nghề giáo dục (thuộc 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới).

LĐ2Thẻ tạm trú LĐ2 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo giấy phép lao động.

Người nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật lao động.

TTThẻ tạm trú TT cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 kể trên hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Ví dụ: Anh Peter quốc tịch Anh lấy vợ là người Việt Nam sẽ được cấp thẻ tạm trú diện thăm thân có ký hiệu TT.

Hồ sơ cần những gì để làm thẻ tạm trú

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Giấy tờ bắt buộc

  • Hộ chiếu gốc của người nước ngoài (còn thời hạn).
  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh (mẫu NA6, NA7).
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8).
  • 02 ảnh 2cm x 3cm.

Giấy tờ chứng minh mục đích cư trú (tùy trường hợp)

  • Lao động: Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động.
  • Đầu tư: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp.
  • Thăm thân: Giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình.
  • Học tập, thực tập: Giấy tiếp nhận của cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam.

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Quý khách hàng có nhu cầu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thì chỉ chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ như bên trên sau đó tiến hành quy trình thủ tục như sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ theo từng trường hợp.
  • Nộp hồ sơ tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố nơi người nước ngoài cư trú.
  • Nhận giấy hẹn trả kết quả nếu hồ sơ hợp lệ.
  • Nhận thẻ tạm trú sau khoảng 05 ngày làm việc.

Thời hạn của thẻ tạm trú

Mỗi loại thẻ tạm trú với ký hiệu khác nhau sẽ được Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh xem xét và cấp thời hạn khác nhau. Điều 38 của văn bản hợp nhất số 27 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2019 có quy định về thời hạn tối đa của từng loại thẻ tạm trú như sau:

  1. Ký hiệu ĐT1 – thời hạn thẻ tạm trú không quá 10 năm.
  2. Ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH – thời hạn thẻ tạm trú không quá 05 năm.
  3. Ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT – thời hạn thẻ tạm trú không quá 03 năm.
  4. Ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 – thời hạn thẻ tạm trú không quá 02 năm.

Lưu ý: Thời hạn thẻ tạm trú sẽ được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Do đó, trước khi đề nghị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp thẻ tạm trú, cá nhân, tổ chức bảo lãnh cần lưu ý kiểm tra thời hạn hộ chiếu của người nước ngoài để đảm bảo được cấp thẻ với thời hạn tối đa.

Ví dụ thời hạn hộ chiếu của người nước ngoài là 25/10/2023 thì hạn của thẻ tạm trú tối đa là 25/09/2023.

Lưu ý khi chuyển từ Visa (thị thực) sang thẻ tạm trú.

Người nước ngoài trước khi có thẻ tạm trú đều phải xin một loại visa (thị thực) để có thể nhập cảnh vào Việt Nam. Và thực tế thẻ tạm trú cũng là một dạng thị thực dài hạn. Do đó, nếu người nước ngoài vẫn giữ nguyên mục đích và cá nhân, tổ chức bảo lãnh nhập cảnh thì sẽ thực hiện thủ tục chuyển đổi từ visa sang thẻ tạm trú bình thường. Cá nhân, tổ chức chỉ cần chuẩn bị hồ sơ như phía trê và nộp đến cơ quan có thẩm quyền.

Tuy nhiên, nếu mục đích trên visa nhập cảnh và thẻ tạm trú không giống nhau thì sẽ xuất hiện việc chuyển đổi mục đích. Về nguyên tắc, thị thực không được chuyển đổi mục đích, nếu thay đổi mục đích, người nước ngoài cần bay ra và xin lại visa đúng mục đích. Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận tiện cho người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Pháp luật quy định có thể chuyển đổi mục đích trong các trường hợp sau đây:

-Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam/ Tức là từ một diện visa khác ví dụ thị thực điện tử evisa) được chuyển đổi sang diện đầu tư(ĐT)/lao động (LĐ).

– Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh/ Tức là được chuyển sang diện thăm thân (TT).

– Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động/ Tức là chuyển đổi sang diện lao động (LĐ)

Ví dụ. Từ evisa hoặc DN sang LĐ.

– Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động./ Tức là chuyển đổi sang diện lao động (LĐ).

Trường hợp chuyển đổi mục đích thị thực thì được cấp thi thực mới/ thẻ tạm trú mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi.

Các loại mẫu làm thẻ tạm trú.

Sau đây là những mẫu mà cá nhân, tổ chức bảo lãnh và người nước ngoài cần biết trong hồ sơ làm thẻ tạm trú:

  1. Mẫu NA8: Tờ khai làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài. (mẫu do người nước ngoài điền và ký).
  2. Mẫu NA6: Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú. (dành cho tổ chức bảo lãnh).
  3. Mẫu NA7: Đơn bảo lãnh làm thẻ tạm trú. (dành cho cá nhân bảo lãnh).

Các mẫu này được ban hành kèm theo thông  tư  số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng  01 năm  2015.

Căn cứ pháp luật về cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Quy định về cấp thẻ tạm trú được nêu chủ yếu trong các văn bản pháp luật sau đây:

  1. Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú cho người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014.
  2. Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019.
  3. Và hiện tại, cá nhân, tổ chức có nhu cầu có thể tìm đọc văn bản hợp nhất 27/VBHN-VPQH Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2019 để có được những quy định mới nhất và tổng hợp nhất.

Dịch vụ tư vấn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài của công ty luật Siglaw

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên am hiểu pháp luật xuất nhập cảnh, Công ty Luật Siglaw cung cấp dịch vụ trọn gói làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam – nhanh chóng, đúng quy định và tiết kiệm thời gian. Siglaw hỗ trợ soạn hồ sơ, đại diện nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, theo dõi và nhận kết quả thay khách hàng. Nếu bạn hoặc đối tác nước ngoài cần tư vấn thủ tục cấp thẻ tạm trú, hãy liên hệ Siglaw để được hỗ trợ tận tâm và chuyên nghiệp nhất.

Trên đây là những thông tin cơ bản về dịch vụ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam của Công ty luật Siglaw. Việc được cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài giúp họ có thể di chuyển và lưu trú tại Việt Nam một cách thuận tiện và an toàn hơn.

Để được tư vấn cụ thể quý khách hàng vui lòng thể liên hệ với Công ty luật Siglaw để được giải đáp nhanh nhất và chi tiết nhất:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Email: vphn@siglaw.com.vn

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vphcm@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/the-tam-tru.html

Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Việc thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam không chỉ đơn thuần là việc tạo dựng một doanh nghiệp mới mà còn là cam kết và tầm nhìn của các nhà đầu tư quốc tế khi đầu tư kinh doanh vào một thị trường đầy tiềm năng. Với những ưu đãi về thuế, nguồn nhân lực và vị trí địa lý, Việt Nam đã trở thành điểm đến hấp dẫn cho những ai mong muốn mở rộng hoạt động kinh doanh và tận dụng tiềm năng phát triển.

Tuy nhiên, quá trình thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về quy trình pháp lý và thủ tục hành chính. Trong bài viết này, Siglaw sẽ đi sâu vào quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam để các nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan về môi trường pháp lý của Việt Nam, từ đó tối ưu hóa chiến lược để thành lập và phát triển doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại mảnh đất đầy hứa hẹn của Đông Nam Á này.

Cơ sở pháp lý để thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Luật Đầu tư năm 2020;
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Ngành nghề kinh doanh mà nhà đầu tư có thể thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Lĩnh vựcMã CPC
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Sản xuất
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ kế toán, dịch vụ thuế⭕️862, 863
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ kiến trúc⭕️8671
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ tư vấn kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật đồng bộ⭕️8672, 8673
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị⭕️8674
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan, kinh doanh, sản xuất phần mềm⭕️841-845, 849
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ nghiên cứu và phát triển đối với khoa học tự nhiên⭕️851
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ nghiên cứu thị trường⭕️864
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ tư vấn quản lý⭕️865
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý⭕️866
✅Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài về Dịch vụ liên quan đến sản xuất⭕️884, 885
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật⭕️86751, 86752, 86753
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay, hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác)⭕️633
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Các dịch vụ chuyển phát⭕️7512
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan⭕️511-518
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ xuất nhập khẩu, phân phối bán buôn, bán lẻ hàng hóa⭕️621, 622, 631, 632
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ nhượng quyền thương mại⭕️8929
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ giáo dục⭕️923, 924, 929
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Xử lý nước thải, rác thải⭕️9401, 9402
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ bệnh viện, nha khoa, khám bệnh⭕️9311, 9312
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn, Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống⭕️64110, 642, 643
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ kho bãi, đại lý vận tải hàng hóa⭕️742, 748
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính
✅Thành lập công ty 100% vốn FDI về Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay⭕️8868

Quy trình thủ tục thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Dịch vụ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
Dịch vụ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Bước 1: Đăng ký chủ trương đầu tư

Đối với một số dự án đầu tư, trước khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Các trường hợp quyết định chủ trương đầu tư và hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định chi tiết trong Luật Đầu tư năm 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Sua khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, trong thời hạn 5 -15 ngày, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư.

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm các giấy tờ và tài liệu sau: 

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư thành lập công ty 100% vốn nước ngoài;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, quy mô đầu tư, mục tiêu đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, thời hạn, tiến độ đầu tư, địa điểm thực hiện dự án, nhu cầu về lao động, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao chứng thực CMND/CCCD hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư: 

  • Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nếu công ty đặt trụ sở tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Phòng Kinh tế đối ngoại – Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nếu công ty đặt trụ sở ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Nhà đầu tư sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 – 20 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký đầu tư nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Hồ sơ thành lập công ty bao gồm các tài liệu sau: 

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;
  • Điều lệ công ty 100% vốn nước ngoài;
  • Danh sách thành viên đối với công ty TNHH, danh sách là cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần;
  • Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của thành viên/cổ đông là cá nhân; quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các tài liệu khác tương đương chứng minh tư cách pháp lý đối với thành viên/cổ đông là tổ chức; văn bản ủy quyền, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền của thành viên/cổ đông là tổ chức;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Lưu ý: các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật, công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp cho Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp dự kiến đặt trụ sở chính hoặc nộp trực tuyến lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong vòng 03 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho nhà đầu tư nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Bước 4: Đăng bố cáo thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.

Nội dung công bố bao gồm các nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kinh doanh và các thông tin sau đây:

  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Bước 5: Làm con dấu pháp nhân

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đã tiến hành đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tiến hành khắc dấu tại một trong những đơn vị khắc dấu được cấp phép. Doanh nghiệp tự quyết định số lượng và hình thức con dấu trong phạm vi pháp luật cho phép.

Bước 6: Thực hiện các thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài cần thực hiện các công việc sau:

  • Đăng ký chữ ký số: Chữ ký số là một ứng dụng công nghệ giúp doanh nghiệp có thể ký các văn bản, tài liệu điện tử giống như ký và đóng dấu các văn bản thông thường. Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều dùng chữ ký số. Hiện nay có các chữ ký số phổ biến như ACC, Viettel, BKAV, VNPT, …
  • Đăng ký tài khoản ngân hàng: Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài cần có ít nhất 01 tài khoản ngân hàng đứng tên doanh nghiệp để nộp thuế, thực hiện các giao dịch, nhận thanh toán, …
  • Đăng ký kê khai thuế qua mạng: Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tiến hành đăng nhập hệ thống thuế điện tử (Etax) với tài khoản cấp bởi cơ quan thuế để tiến hành đăng ký các tờ khai cần thiết.
  • Đăng ký các loại giấy phép con liên quan.

Dịch vụ thành lập công ty, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài của Công ty luật Siglaw

Công ty luật Siglaw hiện đã và đang là đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài uy tín nhất tại Việt Nam. Khi sử dụng dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp FDI trọn gói của Siglaw quý khách hàng sẽ nhận được:

  • Hướng dẫn chuẩn bị tài liệu, thông tin cần thiết để soạn hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.
  • Giải đáp, tư vấn quy định pháp luật liên quan đến ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Tư vấn lựa chọn 1 số loại hình doanh nghiệp tốt nhất cho khách hàng.
  • Tư vấn lợi thế, ưu đãi pháp lý, thuế phù hợp từng công ty, doanh nghiệp.
  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ tài chính liên quan.
  • Hướng dẫn mở tài khoản vốn và quy trình chuyển vốn nước ngoài để đầu tư đúng pháp luật.
  • Hướng dẫn thủ tục thuế ban đầu và chế độ báo cáo thuế theo quy định pháp luật.
  • Tư vấn điều kiện và giấy phép con cần thiết để doanh nghiệp có vốn nước ngoài hoạt động kinh doanh đúng pháp luật.

Trên đây là những thủ tục cơ bản nhất mà nhà đầu tư có thể tham khảo khi có dự định thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Nếu nhà đầu tư có vướng mắc hoặc cần một đơn vị chuyên nghiệp hỗ trợ thủ tục, Siglaw hoàn toàn tự tin là đơn vị có thể cung cấp dịch vụ tư vấn một cách chuyên nghiệp và tiết kiệm chi phí, thời gian nhất cho nhà đầu tư.


Xem thêm: https://siglaw.com.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-100-von-nuoc-ngoai.html

Thẻ tạm trú

Thẻ tạm trú  là giấy tờ quan trọng cho phép người nước ngoài cư trú hợp pháp dài hạn tại Việt Nam, thay thế cho visa ngắn hạn. Việc sở hữu t...