Đăng ký nhãn hiệu

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đặc biệt là các sản phẩm trong thời kỳ số, việc đăng ký nhãn hiệu không chỉ là bước đi pháp lý mà còn là chiến lược để các cá nhân và doanh nghiệp bảo vệ thương hiệu và khẳng định vị thế trên thị trường trong nước lẫn quốc tế. Tuy nhiên, do đặc thù về phạm vi bảo hộ theo lãnh thổ, khi cá nhân hoặc doanh nghiệp có nhu cầu đưa các sản phẩm số ra thị trường nước ngoài, việc đăng ký nhãn hiệu quốc tế sẽ phát sinh những yêu cầu và thủ tục pháp lý riêng biệt so với đăng ký trong nước. Dưới đây là tổng quan chi tiết về Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và quốc tế

Đăng ký nhãn hiệu là gì?

Đăng ký nhãn hiệu là thủ tục doanh nghiệp hoặc cá nhân xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với dấu hiệu dùng nhận biết sản phẩm, dịch vụ của mình.

Tại Việt Nam, việc đăng ký được thực hiện thông qua Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Trên phạm vi quốc tế, doanh nghiệp có thể đăng ký thông qua hệ thống Madrid do Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới quản lý.

Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam & Quốc tế
Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam & Quốc tế

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ; phí, lệ phí đăng ký nhãn hiệu

Hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đánh máy theo mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP
  • 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.
  • Các tài liệu khác( nếu có)

Phí, lệ phí đăng ký nhãn hiệu

  • Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ
  • Phí công bố đơn: 120.000VNĐ
  • Phí tra cứu phục vụ TĐND: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
  • Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ
  • Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
  • Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 sản phầm, dịch vụ.

Bước 2: Tiếp nhận đơn:

Nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện theo địa chỉ:

  • Bộ phận một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hoà, thành phố Hà Nội.
  • Bộ phận một cửa cơ sở 2 tại Toà nhà số 1196 đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Bộ phận một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, thành phố Đà Nẵng.

Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký sáng chế qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của Bưu điện, sau đó photo Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.

Nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.

Bước 3: Thẩm định hình thức

Đơn đăng ký nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn.

  • Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  • Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.
  • Trường hợp người nộp đơn chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc phản hồi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ, thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm 10 ngày.

Bước 4: Thời hạn xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu

Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký nhãn hiệu được xem xét theo trình tự sau:

– Thẩm định hình thức: 01 tháng

– Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

– Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn

Quy trình đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Hệ thống Madrid

Hệ thống Madrid do WIPO quản lý cho phép cá nhân, doanh nghiệp đăng ký nhãn hiệu tại nhiều quốc gia thành viên (131 nước, bao gồm Việt Nam) qua một đơn duy nhất. Điều kiện bắt buộc là cá nhân, doanh nghiệp đã đăng ký (hoặc nộp đơn) nhãn hiệu cơ sở ở Việt Nam. Quy trình chính gồm các bước:

Bước 1: Tra cứu khả năng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ( không bắt buộc)

Doanh nghiệp nên tiến hành tra cứu trước để xác định liệu nhãn hiệu dự định đăng ký có trùng hoặc tương tự với các nhãn hiệu đã được bảo hộ tại những quốc gia mục tiêu hay không. Bước này giúp hạn chế tối đa nguy cơ bị từ chối đơn trong quá trình thẩm định.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ bao gồm:

  • Bản sao Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cơ sở (áp dụng đối với trường hợp nộp đơn theo Nghị định thư Madrid)
  •  Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp (nếu là tổ chức)
  • Bản sao công chứng hộ chiếu (nếu là cá nhân)
  • Mẫu nhãn hiệu (đã được đăng ký tại Việt Nam)
  • Danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu
  • Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc tổ chức (nếu đơn nộp thông qua đại diện)
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên)
  • Bản cam kết sẽ sử dụng nhãn hiệu tại các nước yêu cầu đăng ký bảo hộ (nếu chỉ định vào các quốc gia Ireland, Singapore, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ)

Bước 3: Hình thức nộp đơn

Đơn quốc tế được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ (hoặc đại diện ở TP.HCM/Đà Nẵng) kèm Giấy ủy quyền. Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra đối chiếu đơn quốc tế với đơn cơ sở, ký xác nhận và chuyển WIPO trong vòng ~2 tháng

Bước 4: Theo dõi tiến trình xử lý đơn:

Kiểm tra hình thức tại WIPO:

Văn phòng Quốc tế WIPO thẩm định tính hợp lệ hình thức (hồ sơ, phí, ảnh nhãn hiệu) trong khoảng 1–3 tháng. Nếu thiếu sót, WIPO gửi yêu cầu bổ sung (thời hạn thường 3 tháng). Sau khi hợp lệ, WIPO đăng ký nhãn hiệu vào Sổ quốc tế, công bố trên Công báo Madrid và cấp Giấy đăng ký quốc tế. Đồng thời WIPO gửi thông báo đến các quốc gia (Văn phòng nhãn hiệu các nước) được chỉ định trong đơn.

Thẩm định quốc gia:

Mỗi quốc gia chỉ định sẽ tiến hành thẩm định nội dung theo luật riêng của họ (như khi nộp đơn nội địa). Theo Madrid Protocol, các văn phòng quốc gia phải thông báo chấp nhận hoặc từ chối trong 12 tháng (Madrid Protocol) hoặc 18 tháng (Madrid Agreement) kể từ ngày WIPO thông báo. Nếu quá thời hạn không phản hồi, nhãn hiệu được coi là được chấp nhận (có hiệu lực) tại quốc gia đó.

Bước 5: Kết quả:

Sau khi kết thúc thẩm định, WIPO tổng hợp kết quả. Nếu một nước từ chối tạm thời, WIPO chuyển thông báo cho chủ đơn và cấp thời gian (thường 1–3 tháng) để phản hồi hoặc kháng cáo cấp quốc gia. Nếu được chấp nhận, WIPO cập nhật đăng ký quốc tế. Tuy nhiên, việc từ chối tại một nước không ảnh hưởng đến các nước khác đã đăng ký thành công

So sánh đăng ký nhãn hiệu Việt Nam và quốc tế

Tiêu chíĐăng ký Nhãn hiệu trong nước (Việt Nam)Nhãn hiệu quốc tế

( Hệ thống Madrid-WIPO)

Phạm vi bảo hộCó hiệu lực tại lãnh thổ Việt NamCó hiệu lực tại nhiều quốc gia được chỉ định trong cùng một hồ sơ
Cơ quan tiếp nhậnCục sở hữu trí tuệ Việt Nam (NOIP)Cục SHTT Việt Nam tiếp nhận và chuyển hồ sơ sang Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO)
Hình thức nộp đơnNộp trực tiếp tại Cục SHTT hoặc qua bưu điệnNộp một bộ hồ sơ suy nhất qua Cục SHTT để WIPO xử lý và chuyển đến từng quốc gia
Ngôn ngữ sử dụngTiếng ViệtTiếng Anh hoặc Tiếng Pháp theo quy định của WIPO
Phí đăng kýMức phí thấp, chỉ gồm lệ phí nhà nước Việt NamPhí quốc tế ( WIPO) + phí quốc gia chỉ định, tuỳ số lượng nước được chọn
Thời gian xử lýKhoảng 16–18 tháng12–36 tháng tùy từng quốc gia; có nước thẩm định nhanh, có nước kéo dài hơn
Công bố và phản đối đơnCó giai đoạn công bố đơn, phản đối mang tính tham khảoNhiều quốc gia cho phép bên thứ ba phản đối chính thức, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thẩm định
Giá trị pháp lý của văn bằngGiấy chứng nhận có hiệu lực tại Việt NamGiấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu quốc tế có hiệu lực pháp lý tại tất cả quốc gia chỉ định
Cơ chế gia hạnGia hạn từng 10 năm tại Việt NamGia hạn tập trung tại WIPO, áp dụng đồng thời cho toàn bộ quốc gia đã đăng ký

Như vậy, đăng ký nhãn hiệu không chỉ là thủ tục pháp lý mà còn là bước đi chiến lược để bảo vệ và phát triển thương hiệu bền vững đối với cá nhân, doanh nghiệp. Trong bối cảnh hội nhập, việc đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam là tiền đề cho sự phát triển và đăng ký nhãn hiệu tại quốc tế thông qua hệ thống Madrid là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp Việt Nam vươn ra thị trường toàn cầu.

Bạn đang có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu hoặc cần tư vấn chuyên sâu về sở hữu trí tuệ, Công ty Luật Siglaw sẵn sàng hỗ trợ với giải pháp pháp lý toàn diện, nhanh chóng và hiệu quả.

Liên hệ ngay với Công ty Luật Siglaw để được tư vấn và đồng hành trong quá trình đăng ký và bảo hộ sáng chế một cách tối ưu nhất.

Để được tư vấn cụ thể quý khách hàng vui lòng liên hệ với Công ty luật Siglaw để được giải đáp nhanh nhất và chi tiết nhất:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Hà Nội.

Email: vp@siglaw.com.vn

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – ICT Building, Software Park, số 2 Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/dang-ky-nhan-hieu.html

Thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài tại Việt Nam

Hiện nay, song hành cùng với sự phát triển kinh tế, sự gia tăng của hoạt động xuất khẩu và tiêu dùng thì dịch vụ logistics tại Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ và là cầu nối cho sự phát triển, mở rộng giao lưu thương mại không chỉ trong quốc gia mà còn vươn tầm quốc tế. Vì vậy mà nhu cầu đầu tư thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài của các nhà đầu tư trong nước và quốc tế đang ngày càng được tăng cao. Theo đó, thủ tục thành lập công ty logistics vốn đầu tư nước ngoài là vấn đề mà các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm. 

Thế nào là kinh doanh dịch vụ Logistics?

Khái niệm về dịch vụ logistics lần đầu được pháp điển hóa tại Điều 233 Luật thương mại 2005:

“ Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc.

Thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài tại Việt Nam
Thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài tại Việt Nam

Lưu ý khi đầu tư thành lập công ty logistics vốn đầu tư nước ngoài

  • Thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài là một ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được liệt kê trong Luật số 03/2016/QH14 nên nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập doanh nghiệp logistics phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì Thành lập công ty logistics có 100% vốn nước ngoài sẽ chỉ được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh nếu kinh doanh ngành nghề vận tải biển, dịch vụ kho bãi, dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa máy bay, dịch vụ chuyển phát và dịch vụ vận tải hàng hóa. Còn với những ngành nghề khác, pháp nhân chỉ được phép thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài tại Việt Nam với tỉ lệ góp vốn từ 49% – 51% và liên doanh với các công ty ở Việt Nam. 
  • Ngoài ra, những doanh nghiệp muốn tiến hành đăng ký kinh doanh các lĩnh vực bao gồm dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải, vận tải bằng đường ống cần hết sức lưu ý bởi đây là một số ngành nghề liên quan đến logistics không cho phép chủ đầu tư của nước ngoài đăng ký kinh doanh.
  • Doanh nhân người nước ngoài khi đầu tư thành lập công ty logistics 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cần phải chứng minh được cả về năng lực tài chính, khả năng vận hành công ty, sức khỏe và là công dân hợp pháp của các quốc gia thuộc WTO hay có ký kết hiệp ước thương mại với Việt Nam. 

Điều kiện đầu tư thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp logistics vốn đầu tư nước ngoài thì phải đáp ứng các cam kết quốc tế Việt Nam đã tham gia mà còn phải tuân thủ các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ này. 

Theo Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam khi gia nhập WTO và Nghị định 163/2017/NĐ-CP tùy mỗi hoạt động logistics mà giới hạn về tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài là khác nhau. Nhà đầu tư có thể tham khảo một số ngành nghề sau:

  • Các ngành nghề không hạn chế tỷ lệ vốn góp tối đa của nhà đầu tư nước ngoài 
  • Dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển
  • Dịch vụ Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải
  • Các ngành nghề với tỷ lệ vốn góp tối đa 100% của nhà đầu tư nước ngoài 
  • Dịch vụ kho bãi 
  • Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa 
  • Dịch vụ chuyển phát 
  • Các ngành nghề với tỷ lệ vốn góp tối đa 49% – 51% của nhà đầu tư nước ngoài 
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển (trừ vận tải nội địa) (49%)
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa (đường sắt) (49%)
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa (đường thủy nội địa) (49%)
  • Dịch vụ xếp dỡ container (hỗ trợ vận tải biển) (50%)
  • Dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay (50%)
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa (đường bộ) (51%) 

Trường hợp nhà đầu tư dự định thực hiện cung cấp nhiều dịch vụ logistics thì tỷ lệ góp vốn của phía nước ngoài sẽ là mức thấp nhất trong các hoạt động dự kiến thực hiện. Ví dụ như nhà đầu tư dự kiến cung cấp dịch vụ xếp dỡ container, dịch vụ kho bãi và dịch vụ vận tải hàng hóa (đường bộ) thì mức vốn góp tối đa của phía nước ngoài là 50%. Bên cạnh đó, có một số hoạt động logistics mà công ty logistics có vốn nước ngoài không được thực hiện như vận tải đường ống hoặc đối với kiểm tra và phân tích kỹ thuật thì không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải. 

Trình tự, thủ tục thành lập công ty logistics có vốn đầu tư nước ngoài

Đối với trường hợp thành lập mới công ty logistics có vốn nước ngoài

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài

Quý khách hàng cần chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư logistics
  • Bản sao CMND, CCCD hoặc hộ chiếu với nhà đầu tư cá nhân 
  • Bản sao giấy chứng nhận thành lập công ty FDI logistics có vốn đầu tư nước ngoài hoặc tài liệu tương đương để xác nhận tư cách pháp lý với nhà đầu tư là tổ chức
  • Đề xuất dự án đầu tư logistics
  • Bản sao báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc tài liệu tương đương khác
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất 
  • Giải trình về sử dụng công nghệ (nếu có) 

Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty FDI logistics có vốn đầu tư nước ngoài

Hồ sơ thành lập công ty logistics có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:

  • Đơn đề nghị đăng ký kinh doanh logistics (theo mẫu)
  • Điều lệ doanh nghiệp
  • Danh sách thành viên công ty logistics
  • Sao y công chứng CMND/ CCCD/ Hộ chiếu của các thành viên là cá nhân; sao y công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thành viên là tổ chức; bản sao CMND/ CCCD/ Hộ chiếu của đại diện pháp luật tổ chức đó
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài  

Trong vòng 03 – 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 

Bước 3: Công bố thông tin đăng ký kinh doanh

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Công ty Logistics có vốn đầu tư nước ngoài phải tiến hành thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và trả phí theo quy định trong thời hạn là 30 ngày kể từ ngày có giấy phép thành lập công ty công ty logistics có vốn nước ngoài. 

Bước 4: Khắc dấu doanh nghiệp

Doanh nghiệp sẽ quyết định số lượng, hình thức con dấu, tự thực hiện hay ủy quyền cho các công ty Luật. Tuy nhiên, con dấu bắt buộc phải có chứa tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. 

Đối với trường hợp mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty Logistics

Để không phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Nhà đầu tư trong nước cần phải đảm bảo tỷ lệ vốn góp vào công ty Logistics của nhà đầu tư nước ngoài không đạt mức 100%.

Nhà đầu tư nước ngoài chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty Logistics tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đối với những hoạt động mà nhà đầu tư nước ngoài không được thực hiện thì cần lưu ý cân nhắc và thực hiện thủ tục giảm ngành nghề kinh doanh. 

Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài chuẩn bị hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty Logistics

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thể hiện những nội dung: thông tin về công ty Logistics mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào.
  • Bản sao CMND, CCCD hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu và hình thức đầu tư phù hợp với Biểu cam kết và pháp luật Việt Nam thì trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản. Nếu hồ sơ không đáp ứng các điều kiện nêu trên, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 2: Thực hiện thủ tục chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp và thay đổi cổ đông, thành viên

  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển nhượng cổ phần;
  • Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển nhượng cổ phần;
  • Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần;
  • Điều lệ công ty (Sửa đổi, bổ sung);
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
  • Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
  • Giấy chứng nhận cổ phần của các cổ đông công ty;
  • Sổ đăng ký cổ đông.

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty Logistics có vốn nước ngoài

✅ Miễn phí tư vấn về hợp đồng, quy định về pháp luật doanh nghiệp, pháp luật đầu tư Thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài⭐Miễn phí tư vấn các vấn đề liên quan đến tuyển dụng, sử dụng lao động nước ngoài, cư trú của của người nước ngoài theo đúng quy định pháp luật Việt Nam.
✅Ưu đãi tư vấn thường xuyên và giải đáp các vấn đề liên quan đến thuế: Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp… ở thời điểm tư vấn của dự án đầu tư Thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài⭐… Và nhiều giá trị gia tăng khác vượt trên sự kỳ vọng của khách hàng!
✅ Đội ngũ luật sư tại Siglaw⭐Gồm các chuyên gia Việt Nam & nước ngoài có trình độ cao và kinh nghiệm nhiều năm.
✅ Chi Phí⭐Liên hệ hotline 0961366238 của Công ty luật Siglaw để được báo giá dịch vụ thành lập công ty logistics có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ Công ty Luật Siglaw

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Email: vphn@siglaw.com.vn

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vphcm@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/thanh-lap-cong-ty-logistics-co-von-nuoc-ngoai.html

Thành lập công ty tại Hàn Quốc

Việc thành lập công ty tại Hàn Quốc không chỉ giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường nội địa có sức mua cao mà còn tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng hoạt động kinh doanh ra thị trường toàn cầu. Với vị trí chiến lược trong khu vực Đông Bắc Á cùng mạng lưới hiệp định thương mại tự do rộng lớn, quốc gia này đã trở thành điểm đến của nhiều nhà đầu tư quốc tế.

Trong bài viết này, Công ty Luật Siglaw sẽ chỉ ra những thuận lợi, khó khăn khi đầu tư vào thị trường Hàn Quốc, đồng thời cung cấp những thông tin cần thiết về hồ sơ, thủ tục và những lưu ý quan trọng cho nhà đầu tư để có thể thành lập công ty tại Hàn Quốc theo đúng quy định của pháp luật.

Tại sao nên đầu tư vào Hàn Quốc? Những thuận lợi và khó khăn

Thành lập công ty tại Hàn Quốc
Thành lập công ty tại Hàn Quốc

Có nhiều lý do khiến các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn Thành lập công ty tại Hàn Quốc làm địa điểm kinh doanh:

  • Thứ nhất, Hàn Quốc sở hữu nền kinh tế phát triển mạnh mẽ với nhiều tập đoàn lớn mang tầm ảnh hưởng toàn cầu như Samsung, Hyundai và LG. Sự phát triển của các tập đoàn này kéo theo hệ sinh thái công nghiệp và chuỗi cung ứng hiện đại, tạo nhiều cơ hội hợp tác cho các doanh nghiệp mới.
  • Thứ hai, môi trường kinh doanh tại Hàn Quốc được đánh giá là minh bạch và hiệu quả. Chính phủ nước này có nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài thông qua các ưu đãi về thuế, hỗ trợ hành chính và phát triển khu công nghiệp.
  • Thứ ba, Hàn Quốc có hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, bao gồm cảng biển, sân bay và hệ thống logistics phát triển. Điều này giúp doanh nghiệp thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa, giao thương quốc tế và mở rộng thị trường.
  • Thứ tư, Hàn Quốc còn sở hữu lực lượng lao động có trình độ cao, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ, sản xuất và dịch vụ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Bên cạnh những thuận lợi, việc đầu tư và Thành lập công ty tại Hàn Quốc cũng tồn tại một số thách thức mà nhà đầu tư cần lưu ý.

  • Chi phí hoạt động: chi phí hoạt động tại Hàn Quốc tương đối cao, bao gồm chi phí nhân công, thuê văn phòng và chi phí vận hành doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi nhà đầu tư cần có kế hoạch tài chính rõ ràng trước khi triển khai dự án.
  • Hệ thống pháp luật và thủ tục hành chính: tại Hàn Quốc, hệ thống pháp luật và các thủ tục pháp lý được ban hành và thực hiện tương đối chặt chẽ. Để có thể gia nhập thị trường Hàn Quốc, doanh nghiệp nước ngoài cần tuân thủ rất nhiều những các quy định liên quan đến đầu tư, thuế, lao động và kế toán.
  • Xung đột chính trị: Quan hệ giữa Hàn Quốc và Triều Tiên vẫn luôn có những biến động, đôi khi căng thẳng leo thang tột độ. Dù mối đe dọa từ Triều Tiên không chắc chắn và rõ ràng, cản trở từ Triều Tiên lên các nhà đầu tư vào Hàn Quốc vẫn có thể xảy ra.
  • Ngoài ra, rào cản ngôn ngữ và khác biệt về văn hóa kinh doanh cũng có thể gây khó khăn cho nhà đầu tư trong giai đoạn đầu khi thâm nhập thị trường.

Những hình thức đầu tư kinh doanh tại Hàn Quốc

Công ty nội địa Hàn Quốc có vốn đầu tư nước ngoài

Là hình thức phổ biến nhất đối với các nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư sẽ thành lập một pháp nhân tại Hàn Quốc với tư cách là công ty Hàn Quốc nhưng có vốn đầu tư từ nước ngoài. Doanh nghiệp được đăng ký hoạt động theo pháp luật Hàn Quốc và có tư cách pháp nhân độc lập. Nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty tùy theo lĩnh vực kinh doanh.

Hình thức của các công ty được đăng ký bao gồm:

  • Công ty cổ phần;
  • Công ty TNHH;
  • Công ty hợp danh hữu hạn;
  • Công ty hợp danh không hữu hạn.

Chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Hàn Quốc

Ngoài việc thành lập công ty mới, doanh nghiệp nước ngoài cũng có thể lựa chọn thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Hàn Quốc. Đây không phải là pháp nhân độc lập mà phụ thuộc vào công ty mẹ ở nước ngoài, trong đó:

  • Chi nhánh được định nghĩa là một doanh nghiệp/công ty nước ngoài thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty mẹ/công ty chủ và không yêu cầu vốn tối thiểu;
  • Văn phòng đại diện: là một công ty/doanh nghiệp nước ngoi không thể thực hiện các hoạt động kinh doanh mà chỉ thực hiện các hoạt động khảo sát thị trường, tiếp thị, v.v. Không yêu cầu số vốn tối thiểu.

Hồ sơ  và thủ tục thành lập công ty tại Hàn Quốc

Bước 1: Đáp ứng điều kiện xin cấp mới dự án đầu tư

Theo Điều 42 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước khi triển khai dự án đầu tư ở nước ngoài trong các trường hợp nhất định.

Cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là Bộ Tài chính. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính có thể phân cấp thẩm quyền cho các tổ chức trực thuộc Bộ thực hiện việc cấp, điều chỉnh hoặc chấm dứt hiệu lực của giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.

Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định của pháp luật;

Đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài có quy mô vốn lớn hoặc dự án đề xuất áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, Bộ Tài chính sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét và chấp thuận trước khi thực hiện việc cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

Ngoài ra, theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trường hợp nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối thì không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ các trường hợp sau:

  • Dự án đầu tư ra nước ngoài có mức vốn đầu tư nhỏ hơn mức quy định của Chính phủ nhưng thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện;
  • Dự án đầu tư ra nước ngoài liên quan đến quốc phòng, an ninh, được triển khai theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài;
  • Dự án đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước hoặc các tổ chức kinh tế khác theo quy định của Chính phủ.

Bước 2: Xin chấp thuận chủ trương đầu tư sang Hàn Quốc (trường hợp doanh nghiệp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư)

Điều 24 Luật Đầu tư 2025 quy định các dự án đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư nhằm đảm bảo việc đầu tư phù hợp với quy hoạch, sử dụng hiệu quả đất đai và bảo vệ lợi ích quốc gia. Theo đó, một số nhóm dự án tiêu biểu phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư gồm:

(1) dự án có quy mô lớn liên quan đến việc chuyển mục đích sử dụng đất, rừng hoặc có tác động lớn đến môi trường và dân cư;

(2) dự án thuộc các lĩnh vực kinh doanh đặc thù, nhạy cảm như casino, đặt cược, vận tải hàng không hoặc viễn thông có hạ tầng mạng;

(3) dự án thực hiện tại khu vực có yêu cầu quản lý đặc biệt như khu vực di tích, khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh hoặc các dự án hạ tầng quan trọng;

(4) một số dự án khác được quy định tại Điều này.

Theo Điều 78 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, với những dự án không thuộc dự án cần xin chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư Việt Nam cần chuẩn bị 03 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bản gốc để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sang Hàn Quốc.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo mẫu;
  • Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức, là 01 trong số giấy tờ sau: Giấy phép đầu tư; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập công ty tại Hàn Quốc.
  • Quyết định đầu tư ra nước ngoài;
  • Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép;
  • Với dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc các ngành, nghề có điều kiện, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật (nếu có);
  • Các giấy tờ khác tùy theo loại hình doanh nghiệp của nhà đầu tư sau khi được thành lập tại Hàn Quốc.

Bước 4: Nộp hồ sơ sang xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sang Hàn Quốc

Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho doanh nghiệp, trường hợp từ chối sẽ có  thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối với dự án cần xin chấp thuận chủ trương đầu tư,  trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư thành lập công ty tại Hàn Quốc, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho các nhà đầu tư.

Bước 5: Xin cấp phép cho dự án đầu tư thành lập công ty tại Hàn Quốc

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài tại Việt Nam, tùy theo loại hình đầu tư thành lập công ty tại Hàn Quốc, nhà đầu tư cần thực hiện các thủ tục khác nhau, cụ thể:

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI):

  • Thông báo đầu tư trực tiếp nước ngoài cho Ngân hàng ngoại hối;
  • Chuyển vốn đầu tư của doanh nghiệp vào Hàn Quốc;
  • Đăng ký Thành lập công ty tại Hàn Quốc;
  • Đăng ký kinh doanh cho cơ quan thuế Hàn Quốc;
  • Thành lập tài khoản chuyển vốn đầu tư Đăng ký công ty FDI.

Đối với chi nhánh hoặc văn phòng đại diện:

  • Thông báo cho Ngân hàng ngoại hối hoặc Bộ kinh tế và Tài chính;
  • Đăng ký chi nhánh tại Văn phòng đăng ký thương mại của Tòa án dân sự quận;
  • Đăng ký kinh doanh cho Cơ quan thuế Hàn Quốc;
  • Mở tài khoản ngân hàng tại Hàn Quốc.

Trên đây là tư vấn sơ bộ của Công ty Luật Siglaw về việc thành lập công ty tại Hàn Quốc. Quý khách có nhu cầu được tư vấn thêm xin vui lòng liên hệ với Công ty Luật Siglaw để được giải đáp nhanh nhất và chi tiết nhất:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Hà Nội.

Email: vp@siglaw.com.vn

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – ICT Building, Software Park, số 2 Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/thanh-lap-cong-ty-tai-han-quoc.html

Đăng ký nhãn hiệu

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đặc biệt là các sản phẩm trong thời kỳ số, việc đăng ký nhãn hiệu không chỉ là bước đi pháp l...