GIẤY PHÉP CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN: ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ & THỤC TỤC PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT

Trong bối cảnh thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phổ biến, dịch vụ trung gian thanh toán như ví điện tử, cổng thanh toán kỹ thuật số… đã trở thành mắt xích quan trọng trong hệ sinh thái tài chính. Để được phép cung ứng các dịch vụ này một cách hợp pháp theo quy định pháp luật, tổ chức bắt buộc phải có Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.

Vậy dịch vụ trung gian thanh toán gồm những loại hình nào, điều kiện và thủ tục để được cấp Giấy phép ra sao, cùng những trách nhiệm, rủi ro pháp lý tổ chức cần lưu ý sau khi được cấp phép? Bài viết dưới đây của Siglaw sẽ đưa ra những tư vấn sơ bộ dựa trên Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Thông tư 40/2024/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung mới nhất.

Dịch vụ trung gian thanh toán là gì?

Theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Nói một cách dễ hiểu, đây là những đơn vị đóng vai trò cầu nối kỹ thuật giữa khách hàng, đơn vị chấp nhận thanh toán và các ngân hàng, giúp việc chuyển tiền, thanh toán hàng hóa dịch vụ diễn ra nhanh chóng, thuận tiện mà không cần khách hàng thao tác trực tiếp qua tài khoản ngân hàng ở mọi giao dịch.

Khác với ngân hàng vốn được phép cung ứng đầy đủ các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chỉ được thực hiện đúng phạm vi dịch vụ ghi trong Giấy phép, và toàn bộ hoạt động phải đặt dưới sự cấp phép, giám sát của Ngân hàng Nhà nước theo Điều 35 Nghị định 52/2024/NĐ-CP. Đây chính là điểm khác biệt cốt lõi khiến việc xin và duy trì Giấy phép trở thành điều kiện tiên quyết, sống còn đối với mọi doanh nghiệp fintech muốn tham gia lĩnh vực này.

Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: Điều kiện, Hồ Sơ & Thủ tục

Xem thêm: Fintech Là Gì?

Các loại hình dịch vụ trung gian thanh toán

Theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm 6 loại hình chính:

  • Dịch vụ ví điện tử: cho phép khách hàng nạp tiền, rút tiền và thực hiện giao dịch thanh toán thông qua một tài khoản điện tử liên kết với tài khoản ngân hàng hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng (ví dụ: MoMo, Zalo Pay, Viettel Pay….);
  • Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ: là việc tiếp nhận, xử lý dữ liệu điện tử, tính toán kết quả thu hộ, chi hộ cho khách hàng có tài khoản thanh toán, thẻ ngân hàng;
  • Dịch vụ cổng thanh toán điện tử: cung ứng hạ tầng kỹ thuật để kết nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu các giao dịch thanh toán giữa khách hàng, đơn vị chấp nhận thanh toán với ngân hàng;
  • Dịch vụ chuyển mạch tài chính: cung ứng hạ tầng kỹ thuật kết nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử các giao dịch thanh toán trong nước giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán;
  • Dịch vụ bù trừ điện tử: thực hiện việc tiếp nhận, đối chiếu dữ liệu thanh toán và tính toán kết quả số tiền phải thu, phải trả sau khi bù trừ giữa các thành viên tham gia;
  • Dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: kết nối với hệ thống thanh toán quốc tế để truyền dẫn, xử lý dữ liệu điện tử các giao dịch thanh toán quốc tế.

Điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Theo khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài muốn được cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đáp ứng và duy trì đầy đủ các điều kiện sau:

  • Tư cách pháp lý: có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hợp pháp, không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản. Riêng tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử còn phải đảm bảo không kinh doanh ngành nghề nào khác ngoài lĩnh vực trung gian thanh toán.;
  • Vốn điều lệ: tối thiểu 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử, hỗ trợ thu hộ – chi hộ, cổng thanh toán điện tử; tối thiểu 300 tỷ đồng đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, chuyển mạch tài chính quốc tế, bù trừ điện tử. Tổ chức phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
  • Đề án cung ứng dịch vụ: phải có Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp có thẩm quyền của tổ chức phê duyệt theo mẫu quy định;
  • Nhân sự: người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc, Giám đốc phải có bằng đại học trở lên thuộc các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm quản lý, điều hành trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng; các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án phải có bằng cao đẳng trở lên phù hợp chuyên môn;
  • Giải pháp kỹ thuật: có Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật được phê duyệt, đáp ứng yêu cầu an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3;
  • Điều kiện riêng theo từng loại dịch vụ:
  • Ví điện tử và hỗ trợ thu hộ – chi hộ (cho khách hàng có tài khoản tại nhiều ngân hàng) phải được kết nối với một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử đã được cấp phép;
  • Dịch vụ chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử phải có thỏa thuận kết nối với ít nhất 50 ngân hàng chiếm trên 65% tổng vốn điều lệ hệ thống tổ chức tín dụng và ít nhất 20 tổ chức trung gian thanh toán khác, hệ thống đạt an toàn thông tin cấp độ 4, xử lý tối thiểu 10 triệu giao dịch/ngày;
  • Dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế phải có Giấy phép chuyển mạch tài chính còn hiệu lực và tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế kết nối phải được thành lập hợp pháp ở nước ngoài.

Ngoài ra, khoản 3 Điều 22 quy định trong thời hạn tối đa 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, tổ chức phải chính thức đưa dịch vụ ra thị trường, đồng thời chỉ được cung ứng dịch vụ sau khi hệ thống kỹ thuật đã được nghiệm thu đáp ứng các điều kiện nêu trên.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Nguyên tắc lập và nộp hồ sơ đề nghị xin cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được quy định tại Điều 23 Nghị định 52/2024/NĐ-CP. Theo đó:

  • Hồ sơ phải lập bằng tiếng Việt, văn bản do cơ quan nước ngoài cấp phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt (trừ trường hợp được miễn);
  • Các bản sao phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu;
  • Hồ sơ được nộp qua bưu điện, trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công;
  • Tổ chức đề nghị Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin cung cấp.

Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bao gồm các thành phần chính sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo mẫu quy định;
  • Nghị quyết của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Đại hội đồng cổ đông (hoặc văn bản của người đại diện chủ sở hữu) thông qua Đề án cung ứng dịch vụ và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;
  • Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, trong đó nêu rõ thông tin tổ chức, quy trình nghiệp vụ kỹ thuật, cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán, quy trình kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro, phòng chống rửa tiền, giải quyết tra soát và khiếu nại;
  • Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;
  • Hồ sơ nhân sự: sơ yếu lý lịch, văn bằng chứng minh trình độ chuyên môn của người đại diện pháp luật, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và các cán bộ chủ chốt; phiếu lý lịch tư pháp của người đại diện pháp luật, Tổng Giám đốc;
  • Tài liệu chứng minh tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp: giấy phép thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức, giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài (nếu có);
  • Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, cổ đông sáng lập về việc duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ;
  • Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử: phương án tổ chức thực hiện quyết toán bù trừ, văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, tài liệu chứng minh hạ tầng kỹ thuật đáp ứng quy định;
  • Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế, quy trình nghiệp vụ và quản lý rủi ro, tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập hợp pháp ở nước ngoài.

Lưu ý: Hồ sơ được nộp thành 02 bộ kèm 6 đĩa CD hoặc USB lưu bản quét đầy đủ (đối với trường hợp nộp qua bưu điện hoặc trực tiếp), làm cơ sở để Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tiến hành thẩm định theo quy trình sẽ được trình bày ở phần tiếp theo.

Xem thêm: Hoạt động trung gian công nghệ là gì?

Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Quy trình xin cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được quy định khung tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP và được hướng dẫn chi tiết về cơ chế phối hợp nội bộ tại Điều 41 Thông tư 40/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi bởi Thông tư 22/2026/TT-NHNN), có thể tóm gọn thành các bước sau:

Bước 1: Tiếp nhận và xác nhận tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ. Theo quy định sửa đổi tại Thông tư 22/2026/TT-NHNN, nếu quá 60 ngày kể từ ngày Vụ Thanh toán có văn bản yêu cầu bổ sung mà tổ chức không nộp lại hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung vẫn không đạt yêu cầu, Vụ trưởng Vụ Thanh toán sẽ quyết định trả lại hồ sơ cho tổ chức.

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Cục Công nghệ thông tin đánh giá điều kiện kỹ thuật của tổ chức đề nghị cấp phép; Cơ quan thực hiện chức năng phòng, chống rửa tiền thẩm định việc tuân thủ quy định về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố; các Vụ, Cục liên quan khác cho ý kiến nếu cần thiết.

Sau khi tổng hợp ý kiến nội bộ, Vụ Thanh toán tiếp tục có văn bản xin ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan về việc tuân thủ pháp luật của tổ chức và người đại diện theo pháp luật trước khi trình cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Tổng thời gian thẩm định hồ sơ (kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi có kết quả) tối đa là 90 ngày làm việc theo quy định tại Nghị định 52/2024/NĐ-CP; trong quá trình này, tổ chức được tự bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tối đa 2 lần.

Bước 3: Quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ trung gian thanh toán

Trên cơ sở tổng hợp ý kiến thẩm định và ý kiến của Bộ Công an, Vụ Thanh toán trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do để tổ chức được biết.

Bước 4: Triển khai hoạt động sau khi được cấp Giấy phép

Theo khoản 4 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP và Điều 45 Thông tư 40/2024/TT-NHNN, tối thiểu 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến đưa dịch vụ ra thị trường và không quá 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức phải thông báo và cung cấp tài liệu chứng minh hệ thống kỹ thuật đã đáp ứng đầy đủ điều kiện an toàn thông tin, cùng biên bản nghiệm thu kỹ thuật với ngân hàng hợp tác (đối với ví điện tử, thu hộ – chi hộ, cổng thanh toán điện tử).

Cục Công nghệ thông tin sẽ kiểm tra thực tế trong vòng 15 ngày làm việc và ra thông báo về việc đáp ứng hay không đáp ứng điều kiện; nếu không đáp ứng, tổ chức có 3 tháng để khắc phục, quá thời hạn này mà không khắc phục được thì Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đã cấp.

Thời hạn và hiệu lực của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là 10 năm kể từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn không được vượt quá thời hạn ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính đã cấp trước đó.

Trong suốt thời gian này, tổ chức phải sử dụng đúng tên dịch vụ và hoạt động đúng nội dung ghi trong Giấy phép theo Điều 5 Thông tư 40/2024/TT-NHNN. Nếu muốn cung ứng thêm dịch vụ trung gian thanh toán khác, tổ chức phải làm thủ tục xin cấp bổ sung theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP.

Hiệu lực của Giấy phép có thể được duy trì, thay đổi hoặc chấm dứt tùy theo từng tình huống phát sinh:

  • Cấp lại Giấy phép: áp dụng khi Giấy phép hết thời hạn (tổ chức phải nộp hồ sơ tối thiểu 60 ngày trước ngày hết hạn) hoặc khi Giấy phép bị mất, rách, cháy, hủy dưới hình thức khác;
  • Sửa đổi, bổ sung Giấy phép: áp dụng khi tổ chức đổi tên, đổi địa điểm trụ sở chính, ngừng cung cấp một hoặc một số dịch vụ đã được cấp phép, hoặc kết nối thêm hệ thống thanh toán quốc tế;
  • Thu hồi Giấy phép: Giấy phép chấm dứt hiệu lực trước thời hạn trong các trường hợp như tổ chức giải thể, phá sản, vi phạm nghiêm trọng quy định pháp luật, không khắc phục được vi phạm điều kiện cấp phép, hoặc không triển khai hoạt động cung ứng dịch vụ trong 6 tháng liên tục.

Ngoài ra, theo Thông tư 22/2026/TT-NHNN, thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và quyết định đối với một số trường hợp cấp lại và sửa đổi Giấy phép đã được phân cấp cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức đặt trụ sở, thay vì tập trung hoàn toàn ở cấp Trung ương như trước.

Một số câu hỏi thường gặp về Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Xin cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mất bao lâu?

Về lý thuyết, tổng thời gian thẩm định hồ sơ kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ là tối đa 90 ngày làm việc theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP, chưa kể thời gian tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (tối đa 60 ngày mỗi lần, được bổ sung tối đa 2 lần) và thời gian lấy ý kiến Bộ Công an.

Trên thực tế, do quy trình phối hợp nhiều đơn vị (Vụ Thanh toán, Cục Công nghệ thông tin, Cơ quan phòng chống rửa tiền, Bộ Công an…), thời gian xử lý thực tế thường kéo dài hơn nếu hồ sơ chưa hoàn chỉnh ngay từ đầu.

Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có được gia hạn không?

Giấy phép có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp. Khi hết hạn, tổ chức không “gia hạn” mà phải làm thủ tục cấp lại Giấy phép, nộp hồ sơ tối thiểu 60 ngày trước ngày hết hạn theo Điều 25 Nghị định 52/2024/NĐ-CP.

Được cấp Giấy phép rồi có cần triển khai dịch vụ ngay không?

Tổ chức phải đưa dịch vụ ra thị trường trong vòng tối đa 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, và chỉ được cung ứng sau khi hệ thống kỹ thuật đã được Ngân hàng Nhà nước kiểm tra, xác nhận đáp ứng điều kiện (khoản 3, khoản 4 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP). Nếu không thực hiện, tổ chức có thể bị xem xét thu hồi Giấy phép.

Muốn cung ứng thêm một dịch vụ trung gian thanh toán khác thì làm thế nào?

Tổ chức phải lập hồ sơ đề nghị cấp bổ sung dịch vụ và thực hiện theo trình tự, thủ tục như xin cấp Giấy phép mới, theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư 40/2024/TT-NHNN.

Bị thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có xin cấp lại được không?

Được, nhưng phải chờ tối thiểu 3 năm kể từ ngày bị thu hồi (trừ trường hợp giải thể, phá sản) và phải hoàn tất mọi nghĩa vụ, trách nhiệm với các bên liên quan trước đó, theo khoản 3 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP.

Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là điều kiện bắt buộc, đòi hỏi doanh nghiệp đáp ứng nghiêm ngặt về vốn, nhân sự, kỹ thuật và tuân thủ trách nhiệm pháp lý xuyên suốt quá trình hoạt động.

Quý khách hàng đang có nhu cầu xin cấp mới, cấp lại, sửa đổi bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, hoặc cần tư vấn chuyên sâu về các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực fintech, thanh toán không dùng tiền mặt, công ty luật Siglaw sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp từ khâu chuẩn bị hồ sơ, làm việc với Ngân hàng Nhà nước đến khi chính thức được cấp phép và đi vào hoạt động một cách an toàn, đúng quy định pháp luật.

Thông tin liên hệ:

Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

HOẠT ĐỘNG TRUNG GIAN CÔNG NGHỆ LÀ GÌ? BẢN CHẤT, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC LOẠI HÌNH

Từ sàn thương mại điện tử, ứng dụng gọi xe, nền tảng đặt phòng trực tuyến đến các dịch vụ trung gian, tất cả đều là những ví dụ điển hình của hoạt động trung gian công nghệ. Mô hình này không chỉ góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo mà còn tạo động lực cho sự phát triển của nền kinh tế số tại Việt Nam.

Sự phát triển mạnh mẽ của chuyển đổi số làm xuất hiện ngày càng nhiều mô hình kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ, đóng vai trò kết nối giữa các bên cung cấp và sử dụng sản phẩm, dịch vụ. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng hiểu rõ hoạt động trung gian công nghệ là gì, có đặc điểm ra sao và phải tuân thủ những quy định pháp luật nào khi triển khai mô hình kinh doanh này.

Việc xác định đúng bản chất hoạt động, đăng ký ngành nghề phù hợp và đáp ứng các điều kiện pháp lý là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động. Trong bài viết này, Công ty Luật Siglaw sẽ làm rõ khái niệm hoạt động trung gian công nghệ, các loại hình phổ biến, quy định pháp luật hiện hành cũng như những lưu ý doanh nghiệp cần biết khi tham gia lĩnh vực này.

Hoạt động trung gian công nghệ là gì?

Hoạt động trung gian công nghệ là hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp sử dụng nền tảng công nghệ để kết nối trung gian với các chủ thể có nhu cầu giao dịch, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, dữ liệu hoặc công nghệ, đồng thời hỗ trợ quá trình giao dịch được thực hiện nhanh chóng, an toàn và hiệu quả.

Trong thực tiễn, hoạt động trung gian công nghệ xuất hiện ở nhiều lĩnh vực như sàn thương mại điện tử, ứng dụng gọi xe, nền tảng đặt phòng trực tuyến, ví điện tử, nền tảng kết nối việc làm, nền tảng AI hay các hệ thống chia sẻ dữ liệu. Doanh nghiệp thường tạo lập môi trường số để kết nối người cung cấp và người sử dụng dịch vụ, đồng thời cung cấp các công cụ hỗ trợ như thanh toán, xác thực, đánh giá, quản lý giao dịch hoặc chăm sóc khách hàng.

Hoạt động trung gian công nghệ là gì?

Bản chất của hoạt động trung gian công nghệ

Khác với doanh nghiệp trực tiếp sản xuất hoặc cung ứng hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp trung gian công nghệ chủ yếu khai thác giá trị của nền tảng số. Giá trị cốt lõi của mô hình này nằm ở việc xây dựng hệ thống công nghệ giúp các bên dễ dàng tìm kiếm, kết nối và giao dịch với nhau. Nguồn doanh thu của doanh nghiệp thường đến từ phí giao dịch, phí kết nối, hoa hồng, phí thành viên, quảng cáo hoặc các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng thay vì từ việc bán trực tiếp sản phẩm.

Hoạt động trung gian công nghệ đang trở thành một trong những động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế số. Mô hình này giúp giảm chi phí giao dịch, mở rộng khả năng tiếp cận thị trường cho doanh nghiệp, tăng tính minh bạch trong quá trình giao dịch và nâng cao trải nghiệm của người dùng.

Đối với doanh nghiệp, nền tảng trung gian công nghệ tạo điều kiện tiếp cận lượng khách hàng lớn với chi phí thấp hơn so với phương thức kinh doanh truyền thống. Đối với người tiêu dùng, các nền tảng này giúp việc tìm kiếm, so sánh và sử dụng sản phẩm, dịch vụ trở nên nhanh chóng và thuận tiện hơn.

Đặc điểm của hoạt động trung gian công nghệ

Hoạt động trung gian công nghệ có những đặc điểm sau:

  • Không trực tiếp tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ: Doanh nghiệp chủ yếu cung cấp nền tảng kết nối giữa các bên tham gia giao dịch;
  • Kết nối các chủ thể thông qua nền tảng công nghệ: Toàn bộ quá trình tìm kiếm, trao đổi thông tin, đặt dịch vụ hoặc thực hiện giao dịch được thực hiện trên hệ thống số như website, ứng dụng hoặc nền tảng trực tuyến;
  • Thu phí dịch vụ hoặc hoa hồng: Nguồn doanh thu thường phát sinh từ phí kết nối, phí giao dịch, hoa hồng, quảng cáo hoặc các dịch vụ hỗ trợ khác;
  • Vận hành chủ yếu trên môi trường số: Hệ thống công nghệ đóng vai trò cốt lõi trong việc quản lý dữ liệu, xử lý giao dịch, xác thực người dùng và bảo đảm hoạt động của nền tảng;
  • Chịu sự điều chỉnh của nhiều lĩnh vực pháp luật: Tùy theo mô hình kinh doanh, doanh nghiệp có thể phải tuân thủ quy định về thương mại điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, thuế, thanh toán, cạnh tranh và các quy định chuyên ngành khác.

Phân loại hoạt động trung gian công nghệ phổ biến

Phân loại hoạt động trung gian công nghệ phổ biến 
Phân loại hoạt động trung gian công nghệ phổ biến

Hoạt động trung gian công nghệ được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Tùy theo mô hình kinh doanh và đối tượng phục vụ, doanh nghiệp có thể cung cấp nền tảng kết nối, hỗ trợ giao dịch hoặc cung cấp các giải pháp công nghệ cho người dùng. Dưới đây là một số loại hình phổ biến.

Nền tảng kết nối người mua và người bán

Đây là mô hình sử dụng nền tảng công nghệ để kết nối người có nhu cầu mua hàng hóa, dịch vụ với các cá nhân hoặc doanh nghiệp cung cấp sản phẩm. Doanh nghiệp vận hành nền tảng không trực tiếp sở hữu hàng hóa mà chủ yếu tạo môi trường để các bên giao dịch, thanh toán và trao đổi thông tin.

Ví dụ: các sàn giao dịch trực tuyến, nền tảng kết nối nhà cung cấp với khách hàng hoặc các website, ứng dụng cho phép nhiều bên tham gia kinh doanh.

Nền tảng gọi xe, giao hàng

Các ứng dụng gọi xe và giao hàng đóng vai trò trung gian giữa khách hàng với tài xế hoặc đơn vị vận chuyển. Hệ thống công nghệ sẽ tiếp nhận yêu cầu, tự động ghép nối, tính toán chi phí, theo dõi hành trình và hỗ trợ thanh toán. Ngoài dịch vụ vận tải, nhiều nền tảng còn mở rộng sang giao đồ ăn, chuyển phát hàng hóa và các dịch vụ theo yêu cầu khác.

Trung gian thanh toán

Đây là mô hình cung cấp hạ tầng công nghệ để hỗ trợ việc thanh toán giữa người mua và người bán mà không trực tiếp phát hành tiền hoặc cung ứng hàng hóa, dịch vụ. Các dịch vụ phổ biến bao gồm ví điện tử, cổng thanh toán điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ. Đây là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện và phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép theo quy định của pháp luật.

Nền tảng AI, dữ liệu và điện toán đám mây

Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo và điện toán đám mây đã tạo ra nhiều mô hình trung gian công nghệ mới. Các doanh nghiệp có thể cung cấp nền tảng AI, dịch vụ lưu trữ dữ liệu, hạ tầng điện toán đám mây hoặc API để kết nối người dùng với các tài nguyên công nghệ. Trong trường hợp này, doanh nghiệp chủ yếu cung cấp hạ tầng và giải pháp công nghệ thay vì trực tiếp cung ứng sản phẩm hoặc dịch vụ cuối cùng.

Hoạt động trung gian công nghệ có phải là ngành

nghề kinh doanh có điều kiện không?

Theo thông tin tại Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg (Quyết định ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam), “hoạt động trung gian công nghệ” nói chung không được xếp vào danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Tuy nhiên, tùy thuộc vào lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động, việc kinh doanh có thể phải đáp ứng các điều kiện, giấy phép hoặc thủ tục chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Do đó, doanh nghiệp cần xác định bản chất dịch vụ mình cung cấp để biết có thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hay không.

Trường hợp không cần giấy phép chuyên ngành

Nếu doanh nghiệp chỉ cung cấp nền tảng công nghệ để hỗ trợ kết nối các bên mà không kinh doanh trong lĩnh vực có điều kiện, thông thường sẽ không phải xin giấy phép chuyên ngành hoạt động trung gian công nghệ. Ví dụ:

  • Nền tảng kết nối dịch vụ Freelancer;
  • Nền tảng tuyển dụng trực tuyến;
  • Nền tảng kết nối nhà cung cấp dịch vụ thiết kế, marketing hoặc tư vấn;
  • Nền tảng AI hỗ trợ tạo nội dung hoặc phân tích dữ liệu;
  • Nền tảng phục vụ quản lý doanh nghiệp.

Trong các trường hợp này, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, thuế, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và các quy định pháp luật có liên quan.

Trường hợp phải đáp ứng điều kiện pháp luật

Nếu nền tảng hoạt động trung gian công nghệ sử dụng trong các lĩnh vực thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc chịu sự điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định trước khi đưa dịch vụ vào hoạt động. Một số trường hợp phổ biến gồm:

  • Trung gian thanh toán: doanh nghiệp phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt;
  • Sàn thương mại điện tử: doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo hoặc đăng ký với Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử;
  • Dịch vụ viễn thông: phải đáp ứng các điều kiện và giấy phép theo Luật Viễn thông và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Dịch vụ tài chính: tùy từng loại hình như cho vay, bảo hiểm, chứng khoán hoặc các hoạt động tài chính khác, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.

Việc doanh nghiệp sử dụng công nghệ Fintech làm nền tảng kết nối không đồng nghĩa với việc phải xin một loại giấy phép riêng dành cho “hoạt động trung gian công nghệ”. Thay vào đó, nghĩa vụ pháp lý sẽ phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh cụ thể, mô hình hoạt động và loại dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.

Tìm hiểu thêm: Fintech là gì?

Quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động trung gian

công nghệ

Mặc dù pháp luật Việt Nam hiện nay chưa có một văn bản riêng điều chỉnh toàn diện đối với hoạt động trung gian công nghệ, nhưng tùy theo mô hình kinh doanh và lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ nhiều quy định pháp luật khác nhau. Dưới đây là các nhóm quy định quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý.

Quy định về doanh nghiệp

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian công nghệ trước hết phải được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó, doanh nghiệp cần lựa chọn loại hình phù hợp, đăng ký ngành nghề kinh doanh, thực hiện chế độ kế toán, thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài, việc thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn vào doanh nghiệp trung gian công nghệ còn phải tuân thủ Luật Đầu tư 2020 và các quy định về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Quy định về thương mại điện tử

Nếu doanh nghiệp vận hành website hoặc ứng dụng cung cấp môi trường cho các bên thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì phải tuân thủ các quy định của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP (Quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử) có hiệu lực kể từ ngày 01/07.2026.

Tùy từng mô hình hoạt động, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thủ tục thông báo hoặc đăng ký website, ứng dụng thương mại điện tử với Bộ Công Thương; đồng thời xây dựng quy chế hoạt động, công khai thông tin và thực hiện trách nhiệm quản lý người bán theo quy định.

Quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Hầu hết các nền tảng trung gian công nghệ đều thu thập và xử lý thông tin của người dùng. Vì vậy, doanh nghiệp phải tuân thủ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026, thay thế cho Nghị định số 13/2023/NĐ-CP. Theo đó, doanh nghiệp phải xác định mục đích xử lý dữ liệu, có căn cứ hợp pháp để thu thập thông tin, áp dụng biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, xây dựng chính sách bảo mật và bảo đảm quyền của chủ thể dữ liệu theo quy định của pháp luật.

Quy định pháp luật chuyên ngành khác

Ngoài các quy định trên, doanh nghiệp hoạt động trung gian công nghệ còn phải tuân thủ các quy định pháp luật chuyên ngành tương ứng với lĩnh vực kinh doanh của mình.

Đối với hoạt động trên môi trường số, doanh nghiệp phải tuân thủ Luật An ninh mạng 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tùy theo loại hình dịch vụ, doanh nghiệp có trách nhiệm bảo đảm an toàn hệ thống thông tin, áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu, phòng ngừa rủi ro an ninh mạng và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành, bao gồm kê khai, nộp thuế và thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Tùy vào mô hình kinh doanh, doanh nghiệp có thể phát sinh nghĩa vụ về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các khoản tài chính khác theo quy định.

Do đó, trước khi triển khai mô hình trung gian công nghệ, doanh nghiệp cần rà soát toàn bộ hoạt động kinh doanh để xác định chính xác các quy định pháp luật áp dụng cũng như các giấy phép cần thiết, từ đó bảo đảm hoạt động đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý.

Hoạt động trung gian công nghệ đang trở thành mô hình kinh doanh phổ biến trong nền kinh tế số, góp phần kết nối các chủ thể và thúc đẩy giao dịch trên môi trường trực tuyến. Việc xác định đúng mô hình kinh doanh, đăng ký ngành nghề phù hợp và đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro, tạo nền tảng phát triển bền vững và nâng cao uy tín trên thị trường.

Quý khách hàng đang có nhu cầu thành lập doanh nghiệp, triển khai mô hình trung gian công nghệ tại Việt Nam, Công ty Luật Siglaw sẵn sàng hỗ trợ tư vấn toàn diện từ việc lựa chọn mô hình pháp lý, đăng ký doanh nghiệp, rà soát điều kiện kinh doanh, xin giấy phép chuyên ngành đến tư vấn tuân thủ trong quá trình vận hành, giúp doanh nghiệp hoạt động đúng quy định và tối ưu hiệu quả kinh doanh.

Thông tin liên hệ:

Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

KẾT NỐI ĐỂ PHÁT TRIỂN - SIGLAW TẠI VBLC ANNUAL RETREAT 2026

Từ ngày 07-09/8/2026, Siglaw vinh dự đồng hành cùng VBLC Annual Retreat 2026 tại Hội An - chương trình quy tụ các luật sư, chuyên gia và đại diện các tổ chức hành nghề trong cộng đồng luật sư thương mại quốc tế.


TS. LS. Lê Thị Dung phát biểu tại sự kiện VBLC

Tham dự chương trình với vai trò Thành viên Ban Chủ nhiệm VBLC, TS. LS. Lê Thị Dung - Giám đốc Công ty Luật Siglaw đã cùng các luật sư, chuyên gia trao đổi về thực tiễn hành nghề, những chuyển động của thị trường pháp lý và đặc biệt là câu chuyện xây dựng, phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chức hành nghề luật trong bối cảnh mới.


Từ kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình xây dựng và phát triển Siglaw, TS. LS. Lê Thị Dung chia sẻ những góc nhìn về hành trình phát triển một hãng luật theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và có năng lực cung cấp dịch vụ pháp lý xuyên biên giới; đồng thời nhấn mạnh vai trò của đội ngũ luật sư, chất lượng chuyên môn, tư duy quản trị và khả năng kết nối quốc tế trong việc tạo dựng giá trị bền vững cho một tổ chức hành nghề.


Bên cạnh các phiên thảo luận chuyên môn, những cuộc gặp gỡ và trao đổi tại Annual Retreat cũng là cơ hội để Siglaw kết nối với nhiều luật sư, chuyên gia và tổ chức hành nghề trong và ngoài nước. Đây không chỉ là những kết nối nghề nghiệp, mà còn mở ra nhiều cơ hội chia sẻ kinh nghiệm, phối hợp chuyên môn và hợp tác trong các vụ việc pháp lý có yếu tố quốc tế.


Đối với Siglaw, sự phát triển của một hãng luật không chỉ đến từ năng lực chuyên môn, mà còn được xây dựng trên nền tảng kết nối, chia sẻ, hợp tác và cùng phát triển.


Siglaw trân trọng những giá trị mà VBLC Annual Retreat 2026 mang lại và tự hào được đóng góp tiếng nói, kinh nghiệm thực tiễn vào sự phát triển chung của cộng đồng luật sư thương mại quốc tế Việt Nam.


Kết nối hôm nay - mở rộng cơ hội ngày mai - cùng nhau đi xa hơn.


SIGLAW LAW FIRM

Hotline: 0961 366 238

Email: vp@siglaw.com.vn

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw



TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ GÌ? PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM & ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP

Tổ chức tín dụng là mắt xích không thể thiếu trong hệ thống tài chính quốc gia, đóng vai trò trung gian dẫn vốn giữa người gửi tiền và người có nhu cầu vay vốn. Từ ngày 1/7/2024, khung pháp lý điều chỉnh lĩnh vực này đã có bước thay đổi lớn khi Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (Luật số 32/2024/QH15) chính thức thay thế Luật Các tổ chức tín dụng 2010.

Bài viết dưới đây của Công ty Luật Siglaw sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, phân loại và những quy định pháp luật mới nhất về tổ chức tín dụng tại Việt Nam.

Tổ chức tín dụng là gì?

Theo quy định giải thích từ ngữ tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng được hiểu là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, được phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động ngân hàng. Nhóm hoạt động ngân hàng ở đây bao gồm ba nghiệp vụ cốt lõi: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

Nói cách khác, một tổ chức chỉ được coi là tổ chức tín dụng khi đáp ứng đồng thời hai điều kiện: có tư cách pháp nhân và được Ngân hàng Nhà nước cấp phép thực hiện hoạt động ngân hàng. Đây cũng là lý do vì sao pháp luật nghiêm cấm các tổ chức không đủ điều kiện sử dụng những cụm từ như “tổ chức tín dụng”, “ngân hàng”, “công ty tài chính”… trong tên gọi nếu gây nhầm lẫn cho khách hàng.

Theo quy định pháp luật hiện hành, tổ chức tín dụng bao gồm bốn nhóm chính: ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.

Phân loại các tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng là gì? Phân loại, Đặc điểm & Điều kiện thành lập

Ngân hàng

Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. Nhóm này chia thành ba loại, bao gồm:

  • Ngân hàng thương mại: hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác. Đây là loại hình phổ biến nhất mà người dân thường xuyên giao dịch;
  • Ngân hàng chính sách: do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội của Nhà nước (ví dụ Ngân hàng Chính sách xã hội);
  • Ngân hàng hợp tác xã: là ngân hàng của toàn bộ hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân góp vốn thành lập, với mục tiêu chính là liên kết hệ thống và điều hòa vốn.

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Đây là nhóm tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhưng không được nhận tiền gửi của cá nhân và không được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng. Nhóm này gồm hai loại hình là Công ty tài chính tổng hợp và Công ty tài chính chuyên ngành (hoạt động chính trong lĩnh vực bao thanh toán, tín dụng tiêu dùng hoặc cho thuê tài chính).

Tổ chức tài chính vi mô

Là tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Loại hình này đóng vai trò quan trọng trong việc tăng khả năng tiếp cận vốn chính thức cho nhóm khách hàng yếu thế, hạn chế tình trạng “tín dụng đen”.

Quỹ tín dụng nhân dân

Là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau trong sản xuất, kinh doanh và đời sống, hoạt động chủ yếu trong phạm vi địa bàn nhất định.

Đặc điểm pháp lý của tổ chức tín dụng

Hình thức pháp lý

Căn cứ theo Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, mỗi loại hình tổ chức tín dụng chỉ được tồn tại dưới một hình thức pháp lý nhất định và không được tùy ý lựa chọn. Trong đó, ngân hàng thương mại trong nước phải là công ty cổ phần, riêng ngân hàng thương mại nhà nước thì là công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn.

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước có thể là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH, trong khi tổ chức tín dụng liên doanh và tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài bắt buộc phải là công ty TNHH. Đối với ngân hàng hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân thì đều phải thành lập dưới hình thức hợp tác xã, còn tổ chức tài chính vi mô phải được thành lập với loại hình công ty TNHH.

Vốn pháp định

Điều 28 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định mức vốn pháp định cho từng loại hình tổ chức tín dụng do Chính phủ ấn định, và tổ chức tín dụng phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức này trong suốt quá trình hoạt động. Giá trị thực của vốn điều lệ được tính bằng vốn điều lệ cộng thặng dư vốn cổ phần, cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, trừ đi lỗ lũy kế chưa xử lý.

Với riêng nhóm tổ chức tài chính vi mô, cách tính và cách xử lý khi vốn tụt xuống dưới mức pháp định được hướng dẫn chi tiết hơn tại Thông tư 57/2025/TT-NHNN. Theo Điều 5 của Thông tư này, giá trị thực của vốn điều lệ được xác định sau khi tổ chức đã trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro và hạch toán đầy đủ thu nhập, chi phí, bằng công thức: vốn điều lệ cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, trừ lỗ lũy kế chưa xử lý.

Trường hợp nếu giá trị sau khi tính của vốn điều lệ thấp hơn mức vốn pháp định, tổ chức tài chính vi mô buộc phải tự xây dựng và triển khai phương án khắc phục, đồng thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước trong vòng 30 ngày. Đáng chú ý, nếu vốn thực giảm xuống dưới 80% mức vốn pháp định, Ngân hàng Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp xử lý theo Luật Ngân hàng Nhà nước, thậm chí có thể tiến tới can thiệp sớm hoặc cơ cấu lại.

Xem thêm: Vốn pháp định là gì? Quy định mới nhất về vốn pháp định theo từng ngành nghề

Quyền quản lý của Nhà nước

Theo Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng. Giấy phép này đồng thời có giá trị như giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hợp tác xã, giúp tổ chức tín dụng đỡ mất công làm thêm thủ tục hành chính song song.

Tuy nhiên, chỉ khi đáp ứng đủ điều kiện luật định và được cấp phép, một tổ chức mới được thực hiện hoạt động ngân hàng. Vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước cũng không dừng ở khâu cấp phép, mà xuyên suốt cả quá trình tổ chức, hoạt động, can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt cho đến khi tổ chức tín dụng giải thể hay phá sản. Phạm vi này được xác lập ngay tại Điều 1 về phạm vi điều chỉnh của Luật.

Ngoài chức năng cấp phép và giám sát chung, với từng nhóm tổ chức tín dụng cụ thể, Ngân hàng Nhà nước còn ban hành các thông tư chuyên ngành riêng để giám sát chặt hơn. Ví dụ như với tổ chức tài chính vi mô, ngoài Luật, còn có Thông tư 57/2025/TT-NHNN quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn (tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 10%, tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu 20%…), hay Thông tư 54/2025/TT-NHNN về hồ sơ, trình tự cấp phép và tổ chức hoạt động riêng cho loại hình này.

Như vậy, việc quản lý đối với tổ chức tín dụng được thực hiện theo hai tầng: Luật đặt ra khung nguyên tắc chung, còn các thông tư của Ngân hàng Nhà nước sẽ cụ thể hóa cách giám sát, tỷ lệ an toàn và biện pháp xử lý cho từng loại hình tổ chức tín dụng.

Điều kiện thành lập tổ chức tín dụng

Điều kiện chung

Theo quy định tại Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, tổ chức tín dụng phải đáp ứng đồng thời các điều kiện chung như sau:

  • Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;
  • Chủ sở hữu (nếu là công ty TNHH một thành viên), cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp, có đủ năng lực tài chính; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và cam kết đủ khả năng tài chính góp vốn;
  • Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát đáp ứng tiêu chuẩn theo Điều 41 của Luật;
  • Điều lệ phù hợp với quy định pháp luật;
  • Có đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không ảnh hưởng đến an toàn hệ thống và không tạo ra độc quyền hay cạnh tranh không lành mạnh.

Đối với tổ chức tín dụng liên doanh và tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài

Đối với tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, ngoài việc đáp ứng những điều kiện chung, còn phải được phép hoạt động ngân hàng tại nước sở tại, hoạt động dự kiến tại Việt Nam phải nằm trong phạm vi được phép ở nước đó.

Đáp ứng yêu cầu về tổng tài sản và tình hình tài chính theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có văn bản cam kết hỗ trợ Fintech – quản trị cho tổ chức tại Việt Nam, đồng thời cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại phải đã ký thỏa thuận hợp tác thanh tra, giám sát ngân hàng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nếu là chi nhánh thứ hai trở lên tại Việt Nam thì chi nhánh đang hoạt động phải không vi phạm pháp luật và có lãi trong 3 năm liền kề trước đó.

Xem thêm: Fintech Là Gì?

Đối với quỹ tín dụng nhân dân

Điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân được quy định tại Điều 10 Nghị định số 162/2024/NĐ-CP, theo đó, để đủ điều kiện hoạt động theo quy định pháp luật, quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo những yêu cầu sau:

  • Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định do Chính phủ quy định tại thời điểm đề nghị cấp phép;
  • Có tối thiểu 30 thành viên đáp ứng điều kiện quy định, có đủ năng lực tài chính để góp vốn thành lập;
  • Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát đáp ứng tiêu chuẩn theo khoản 6 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng;
  • Cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát phù hợp quy định của Luật;
  • Có Điều lệ phù hợp quy định pháp luật;
  • Có đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi cho 3 năm đầu hoạt động.

Điều kiện đối với tổ chức tài chính vi mô

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định số 162/2024/NĐ-CP, tổ chức tài chính vi mô để được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cần đáp ứng những yêu cầu như sau:

  • Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định tại thời điểm đề nghị cấp phép;
  • Có chủ sở hữu, thành viên sáng lập đáp ứng điều kiện riêng (theo Điều 13 của Nghị định);
  • Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát đủ tiêu chuẩn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
  • Có Điều lệ phù hợp quy định pháp luật;
  • Có đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi cho 3 năm đầu hoạt động.

Một số câu hỏi thường gặp về tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng khác gì với ngân hàng?

Trả lời: Ngân hàng chỉ là một trong bốn loại hình thuộc nhóm tổ chức tín dụng. Ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng, trong khi các loại hình tổ chức tín dụng khác (công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô) chỉ được thực hiện một hoặc một số hoạt động nhất định.

Điều kiện thành lập tổ chức tín dụng ngắn gọn gồm những gì?

Trả lời: Về cơ bản, gồm điều kiện về vốn điều lệ tối thiểu bằng vốn pháp định, năng lực tài chính và tư cách pháp lý của chủ sở hữu/cổ đông/thành viên sáng lập, tiêu chuẩn của người quản lý – điều hành – Ban kiểm soát, Điều lệ phù hợp pháp luật, cùng đề án thành lập và phương án kinh doanh khả thi. Tùy loại hình (ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô), Luật và các nghị định hướng dẫn còn quy định thêm những điều kiện riêng.

Một cá nhân được sở hữu tối đa bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng?

Trả lời: Theo Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, một cổ đông là cá nhân không được sở hữu quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng; cổ đông là tổ chức không được sở hữu quá 10%; và cổ đông cùng người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu vượt quá 15% vốn điều lệ. Đây là một trong những quy định quan trọng nhằm hạn chế tình trạng sở hữu chéo, thao túng ngân hàng.

Tổ chức tín dụng nước ngoài có được thành lập tại Việt Nam không?

Trả lời: Có, dưới nhiều hình thức khác nhau như ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh/100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh/100% vốn nước ngoài, hoặc văn phòng đại diện. Mỗi hình thức có điều kiện cấp phép riêng, được quy định chi tiết tại Luật và các nghị định hướng dẫn như Nghị định 162/2024/NĐ-CP.

Tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép trong trường hợp nào?

Trả lời: Theo Điều 36 của Luật, một số trường hợp điển hình gồm:

  • Hồ sơ đề nghị cấp phép có thông tin gian lận;
  • Tổ chức tín dụng bị chia, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản hoặc chuyển đổi hình thức pháp lý;
  • Hoạt động không đúng nội dung ghi trong Giấy phép;
  • Vi phạm nghiêm trọng quy định về dự trữ bắt buộc hoặc tỷ lệ bảo đảm an toàn; hoặc
  • Không thực hiện đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước.

Nếu bạn đang cần tư vấn chuyên sâu về điều kiện thành lập tổ chức tín dụng, thủ tục xin cấp Giấy phép, tỷ lệ sở hữu vốn, hay các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động ngân hàng – tài chính, công ty luật Siglaw sẵn sàng đồng hành cùng bạn với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giúp bạn cập nhật quy định mới nhất và xây dựng phương án pháp lý phù hợp, an toàn và hiệu quả.

Thông tin liên hệ:

Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

GIẤY PHÉP CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN: ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ & THỤC TỤC PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT

Trong bối cảnh thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phổ biến, dịch vụ trung gian thanh toán như ví điện tử, cổng thanh toán kỹ thuật số…...