Giấy phép an toàn thực phẩm

Theo thông tin của Bộ Y tế, trong 6 tháng đầu năm 2024, toàn quốc ghi nhận 36 vụ ngộ độc thực phẩm làm 2.138 người mắc và 6 trường hợp tử vong. Vì vậy, việc thắt chặt quản lý trong vấn đề cấp phép đảm bảo an toàn thực phẩm cho các cơ sở kinh doanh là rất quan trọng, không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân mà còn ảnh hưởng đến an ninh trật tự, kinh tế xã hội, vấn đề an sinh. Hãy cùng công ty luật Siglaw tìm hiểu về Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm thông qua bài viết này!

Giấy phép an toàn thực phẩm là gì?

Giấy phép an toàn thực phẩm (ATTP) hay Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP là một loại giấy phép con do cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh ATTP, đảm bảo sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng.

Điều 5 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định: Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật là một hành vi bị cấm. Do vậy, Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ các trường hợp sau:

  • Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
  • Sơ chế nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
  • Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
  • Nhà hàng trong khách sạn;
  • Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Kinh doanh thức ăn đường phố;
  • Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

Với giấy phép này, các tổ chức, công ty có thể chứng minh được tính minh bạch, uy tín sản phẩm và đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng.

Giấy phép an toàn thực phẩm
Giấy phép an toàn thực phẩm

Điều kiện cấp giấy phép an toàn thực phẩm

Điều kiện để được cấp Giấy phép ATTP được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật ATTP. Riêng đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Điều 28 Nghị định 15 năm 2018 của Chính phủ.

Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở chế biến thức ăn

  • Bố trí bếp ăn bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến.
  • Đảm bảo đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật để phục vụ việc chế biến, kinh doanh.
  • Bố trí dụng cụ thu gom, chứa đựng chất thải, rác thải.
  • Cống rãnh ở khu vực nhà bếp, cửa hàng phải thông thoát, không ứ đọng.
  • Nhà ăn phải thoáng mát, đủ ánh sáng, chế độ vệ sinh được duy trì sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại.
  • Trang bị thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và hàng ngày thu dọn chất thải, rác thải cho sạch sẽ.
  • Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể có trách nhiệm bảo đảm ATTP.
  • Có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

  • Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;
  • Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
  • Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;
  • Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
  • Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
  • Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Hồ sơ xin cấp giấy phép an toàn thực phẩm

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo các quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật an toàn thực phẩm và các yêu cầu cụ thể sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định 155/2018/NĐ-CP;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với loại thực phẩm của cơ sở sản xuất (có xác nhận của cơ sở);
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở, kèm theo giấy khám sức khỏe chứng minh không bị mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp.

Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép an toàn thực phẩm

Bước 1: Đơn vị sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 35 Luật ATTP;

Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm ATTP tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP; nếu từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm.
  • Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh.

Xử phạt vi phạm quy định về an toàn thực phẩm

Điều 18, Nghị định số 115 năm 2018 của Chính phủ quy định Xử lý vi phạm quy định về an toàn thực phẩm

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng đã hết hiệu lực
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng đã hết hiệu lực
  • Phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với hành vi sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có Giấy phép ATTP đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo lộ trình quy định của pháp luật.
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
  • Buộc thu hồi thực phẩm đối với vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này;
  • Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm đối với vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.

Dịch vụ tư vấn làm giấy phép an toàn thực phẩm của Công ty luật Siglaw

Đến với dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến giấy phép ATTP, khách hàng của công ty luật Siglaw sẽ được trải nghiệm loạt dịch vụ gồm:

Tư vấn giải đáp cho khách hàng những quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh ATTP.
Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các tài liệu cần thiết và các giấy tờ pháp lý khác liên quan.
Hướng dẫn soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cần thiết để xin giấy chứng nhận vệ sinh ATTP.
Hướng dẫn khách hàng nộp hồ sơ xin cấp giấy phép chứng nhận vệ sinh ATTP tại cơ quan có thẩm quyền.
Theo dõi hồ sơ, hướng dẫn sửa đổi bổ sung hồ sơ nếu cần.
Liên hệ cán bộ xuống kiểm tra cơ sở và thông báo cho khách hàng.
Có mặt cùng khách hàng khi cán bộ kiểm tra cơ sở.
Tư vấn các vấn đề liên quan sau khi có Giấy chứng nhận vệ sinh ATTP.

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/dich-vu-xin-cap-giay-phep-an-toan-thuc-pham.html

Thẻ tạm trú

Thẻ tạm trú là giấy tờ quan trọng cho phép người nước ngoài cư trú hợp pháp dài hạn tại Việt Nam, thay thế cho visa ngắn hạn. Việc sở hữu thẻ tạm trú giúp người nước ngoài thuận tiện hơn trong sinh sống, làm việc, đầu tư và xuất nhập cảnh nhiều lần mà không cần xin thị thực mới. Tuy nhiên, thủ tục cấp thẻ tạm trú đòi hỏi hồ sơ đúng quy định và được nộp tại cơ quan có thẩm quyền. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết địa điểm, hồ sơ và quy trình làm thẻ tạm trú tại Việt Nam theo quy định mới nhất.

Thẻ tạm trú là gì?

Temporary Residence Card – Tên tiếng Anh của Thẻ tạm trú ở Việt Nam là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

Một số trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú:

  • Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  • Người nước ngoài là vợ, chồng, cha, mẹ, con của công dân Việt Nam hoặc vợ chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
  • Một số trường hợp khác theo quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi, bổ sung 2019, 2023.

Ví dụ: Một chuyên gia Trung Quốc được mời sang Việt Nam làm việc cho công ty FDI tại Hà Nội sẽ có thể nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú LĐ (lao động).

Làm thẻ tạm trú ở đâu?

Người nước ngoài có nhu cầu xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam cần nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cụ thể:

Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ Công an:

  • Hà Nội: Số 44-46 đường Trần Phú, Phường Ba Đình, thành phố Hà Nội.
  • TP.HCM: Số 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, Phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh – Công an tỉnh/thành phố nơi người nước ngoài tạm trú.

Ngoài ra, người nước ngoài còn có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và gửi bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (nếu có).

Lưu ý: Người bảo lãnh (công dân Việt Nam hoặc cơ quan/ tổ chức bảo lãnh) có thể thay mặt nộp hồ sơ.

Ký hiệu trên thẻ tạm trú

Ký hiệu thẻ tạm trúGiải thích ký hiệu
LV1Thẻ tạm trú LV1 cấp cho người nước ngoài vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ví dụ: Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo lời mời làm việc của Chính phủ Việt Nam.

LV2Thẻ tạm trú LV2 cấp cho người nước ngoài vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
LSThẻ tạm trú LS cấp cho Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

Ví dụ: Ông A là luật sư có quốc tịch Hàn Quốc, sau khi hoàn thành các yêu cầu của pháp luật đối với luật sư hành nghề tại Việt Nam. Ông A có thể yêu cầu cơ quan xuất nhập cảnh cấp thẻ tạm trú cho mình có ký hiệu LS.

ĐT1Thẻ tạm trú ĐT1 cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
ĐT2Thẻ tạm trú ĐT2 cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
ĐT3Thẻ tạm trú ĐT3 cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
NN1Thẻ tạm trú NN1 cấp cho người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
NN2Thẻ tạm trú NN2 cấp cho người nước ngoài là Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
DHThẻ tạm trú DH cấp cho người nước ngoài vào thực tập, học tập tại Việt Nam.

Ví dụ: Hiện nay có rất nhiều sinh viên nước bạn Lào học tập tại các trường đại học tại Việt Nam. Thẻ tạm trú của các bạn sẽ được cấp dưới diện học tập có ký hiệu DH.

PV1Thẻ tạm trú PV1 cấp cho phóng viên, báo chí nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

Ví dụ: Phóng viên thường trú của các đài truyền hình Hàn Quốc tại Việt Nam sẽ được cấp thẻ tạm trú theo diện này.

LĐ1Thẻ tạm trú LĐ1 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Ví dụ: Nhà quản lý làm việc tại Việt Nam bằng hình thức di chuyển nội bộ tại công ty vốn nước ngoài có hoạt động ngành nghề giáo dục (thuộc 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới).

LĐ2Thẻ tạm trú LĐ2 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo giấy phép lao động.

Người nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật lao động.

TTThẻ tạm trú TT cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 kể trên hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Ví dụ: Anh Peter quốc tịch Anh lấy vợ là người Việt Nam sẽ được cấp thẻ tạm trú diện thăm thân có ký hiệu TT.

Hồ sơ cần những gì để làm thẻ tạm trú

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Giấy tờ bắt buộc

  • Hộ chiếu gốc của người nước ngoài (còn thời hạn).
  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh (mẫu NA6, NA7).
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8).
  • 02 ảnh 2cm x 3cm.

Giấy tờ chứng minh mục đích cư trú (tùy trường hợp)

  • Lao động: Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động.
  • Đầu tư: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp.
  • Thăm thân: Giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình.
  • Học tập, thực tập: Giấy tiếp nhận của cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam.

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Quý khách hàng có nhu cầu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thì chỉ chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ như bên trên sau đó tiến hành quy trình thủ tục như sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ theo từng trường hợp.
  • Nộp hồ sơ tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố nơi người nước ngoài cư trú.
  • Nhận giấy hẹn trả kết quả nếu hồ sơ hợp lệ.
  • Nhận thẻ tạm trú sau khoảng 05 ngày làm việc.

Thời hạn của thẻ tạm trú

Mỗi loại thẻ tạm trú với ký hiệu khác nhau sẽ được Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh xem xét và cấp thời hạn khác nhau. Điều 38 của văn bản hợp nhất số 27 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2019 có quy định về thời hạn tối đa của từng loại thẻ tạm trú như sau:

  1. Ký hiệu ĐT1 – thời hạn thẻ tạm trú không quá 10 năm.
  2. Ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH – thời hạn thẻ tạm trú không quá 05 năm.
  3. Ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT – thời hạn thẻ tạm trú không quá 03 năm.
  4. Ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 – thời hạn thẻ tạm trú không quá 02 năm.

Lưu ý: Thời hạn thẻ tạm trú sẽ được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Do đó, trước khi đề nghị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp thẻ tạm trú, cá nhân, tổ chức bảo lãnh cần lưu ý kiểm tra thời hạn hộ chiếu của người nước ngoài để đảm bảo được cấp thẻ với thời hạn tối đa.

Ví dụ thời hạn hộ chiếu của người nước ngoài là 25/10/2023 thì hạn của thẻ tạm trú tối đa là 25/09/2023.

Lưu ý khi chuyển từ Visa (thị thực) sang thẻ tạm trú.

Người nước ngoài trước khi có thẻ tạm trú đều phải xin một loại visa (thị thực) để có thể nhập cảnh vào Việt Nam. Và thực tế thẻ tạm trú cũng là một dạng thị thực dài hạn. Do đó, nếu người nước ngoài vẫn giữ nguyên mục đích và cá nhân, tổ chức bảo lãnh nhập cảnh thì sẽ thực hiện thủ tục chuyển đổi từ visa sang thẻ tạm trú bình thường. Cá nhân, tổ chức chỉ cần chuẩn bị hồ sơ như phía trê và nộp đến cơ quan có thẩm quyền.

Tuy nhiên, nếu mục đích trên visa nhập cảnh và thẻ tạm trú không giống nhau thì sẽ xuất hiện việc chuyển đổi mục đích. Về nguyên tắc, thị thực không được chuyển đổi mục đích, nếu thay đổi mục đích, người nước ngoài cần bay ra và xin lại visa đúng mục đích. Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận tiện cho người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Pháp luật quy định có thể chuyển đổi mục đích trong các trường hợp sau đây:

-Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam/ Tức là từ một diện visa khác ví dụ thị thực điện tử evisa) được chuyển đổi sang diện đầu tư(ĐT)/lao động (LĐ).

– Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh/ Tức là được chuyển sang diện thăm thân (TT).

– Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động/ Tức là chuyển đổi sang diện lao động (LĐ)

Ví dụ. Từ evisa hoặc DN sang LĐ.

– Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động./ Tức là chuyển đổi sang diện lao động (LĐ).

Trường hợp chuyển đổi mục đích thị thực thì được cấp thi thực mới/ thẻ tạm trú mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi.

Các loại mẫu làm thẻ tạm trú.

Sau đây là những mẫu mà cá nhân, tổ chức bảo lãnh và người nước ngoài cần biết trong hồ sơ làm thẻ tạm trú:

  1. Mẫu NA8: Tờ khai làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài. (mẫu do người nước ngoài điền và ký).
  2. Mẫu NA6: Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú. (dành cho tổ chức bảo lãnh).
  3. Mẫu NA7: Đơn bảo lãnh làm thẻ tạm trú. (dành cho cá nhân bảo lãnh).

Các mẫu này được ban hành kèm theo thông  tư  số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng  01 năm  2015.

Căn cứ pháp luật về cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Quy định về cấp thẻ tạm trú được nêu chủ yếu trong các văn bản pháp luật sau đây:

  1. Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú cho người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014.
  2. Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019.
  3. Và hiện tại, cá nhân, tổ chức có nhu cầu có thể tìm đọc văn bản hợp nhất 27/VBHN-VPQH Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2019 để có được những quy định mới nhất và tổng hợp nhất.

Dịch vụ tư vấn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài của công ty luật Siglaw

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên am hiểu pháp luật xuất nhập cảnh, Công ty Luật Siglaw cung cấp dịch vụ trọn gói làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam – nhanh chóng, đúng quy định và tiết kiệm thời gian. Siglaw hỗ trợ soạn hồ sơ, đại diện nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, theo dõi và nhận kết quả thay khách hàng. Nếu bạn hoặc đối tác nước ngoài cần tư vấn thủ tục cấp thẻ tạm trú, hãy liên hệ Siglaw để được hỗ trợ tận tâm và chuyên nghiệp nhất.

Trên đây là những thông tin cơ bản về dịch vụ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam của Công ty luật Siglaw. Việc được cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài giúp họ có thể di chuyển và lưu trú tại Việt Nam một cách thuận tiện và an toàn hơn.


Xem thêm: https://siglaw.com.vn/the-tam-tru.html

Dịch vụ thành lập công ty/doanh nghiệp FDI

Cá nhân, tổ chức là người nước ngoài có nhu cầu thành lập công ty FDI tại Việt Nam hoặc muốn kinh doanh ở đất nước hình chữ “S” thì có rất nhiều hình thức đầu tư như: góp vốn nước ngoài vào công ty ở Việt Nam, mua vốn, thành lập doanh nghiệp FDI, dự án đầu tư, hợp đồng BCC….Sau đây Siglaw xin chia sẻ chi tiết các thông tin về đầu tư thành lập công ty FDI ở Việt Nam để có sự lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài phù hợp nhé:

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI là gì?

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI hay dịch vụ thành lập doanh nghiêp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) là dịch vụ cung cấp cho một tổ chức hoặc cá nhân ở một quốc gia khác đến đầu tư góp vốn FDI mở doanh nghiệp ở tại Việt Nam. Thành lập công ty FDI cũng có thể thông qua hình thức mua bán và sáp nhập các công ty đang hoạt động, xây dựng các nhà máy hoặc văn phòng mới, mở rộng hoặc nâng cấp các hoạt động hiện có, và đầu tư vào các dự án mới.

FDI có thể mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia nhận đầu tư, bao gồm tạo ra nhiều việc làm mới, đưa công nghệ và kiến thức mới vào đất nước, thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu, và nâng cao chất lượng và năng suất lao động. Tuy nhiên, FDI cũng có thể gây ra một số vấn đề, chẳng hạn như việc tạo ra sự phụ thuộc vào các quốc gia đầu tư hoặc sự cạnh tranh không lành mạnh với các doanh nghiệp trong nước.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI của công ty luật Siglaw
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI của công ty luật Siglaw

Một ví dụ về doanh nghiệp FDI tại Việt Nam là Samsung Electronics Việt Nam. Đây là một công ty 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Samsung Electronics, được thành lập vào năm 2008 tại Khu Công nghiệp Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Samsung Electronics Việt Nam đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất điện thoại di động, máy tính bảng, tivi, đồ gia dụng và các sản phẩm điện tử khác. Tại Việt Nam, Samsung là một trong những nhà sản xuất hàng đầu và cũng là một trong những nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất với tổng vốn đầu tư FDI lên đến 17,3 tỷ USD.

Với quy mô sản xuất lớn và chất lượng sản phẩm cao, Samsung Electronics Việt Nam đã tạo nên nhiều việc làm và góp phần nâng cao năng lực sản xuất, tăng cường xuất khẩu và cải thiện ngành công nghiệp điện tử tại Việt Nam.

Các hình thức thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Một số hình thức góp vốn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

  1. Thành lập doanh nghiệp FDI 100% vốn đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài sẽ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong một quốc gia. Điều này có nghĩa là thành lập công ty FDI 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài dưới dạng công ty TNHH 1 thành viêncông ty TNHH 2 thành viên trở lên…và không có sự tham gia của bất kỳ nhà đầu tư địa phương nào.
  2. Thành lập doanh nghiệp FDI liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước với nước ngoài là một hình thức hợp tác kinh doanh giữa hai hay nhiều công ty, tổ chức hoặc cá nhân, trong đó các bên đóng góp vốn và chia sẻ lợi nhuận. Trong trường hợp này, một số bên đầu tư là các công ty, tổ chức hoặc cá nhân trong nước, còn các bên khác là những nhà đầu tư nước ngoài.
  3. Đầu tư FDI theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là một hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài được chính phủ Việt Nam cho phép. Đây là một loại hợp đồng giữa các công ty trong nước và các đối tác nước ngoài, nhằm mục đích hợp tác kinh doanh và chia sẻ lợi nhuận.
  4. Đầu tư FDI dưới hình thức hợp đồng đối tác công – tư (PPP) là hình thức đầu tư FDI được thực hiện trên cơ sở hợp đồng theo đó doanh nghiệp dự án sẽ ký kết hợp đồng PPP với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công.
  5. Đầu tư FDI bằng việc mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp là hình thức thể hiện kênh đầu tư Cross – border M&A đã nêu ở trên. Khi thị trường chứng khoán phát triển, các kênh đầu tư gián tiếp (FPI) được khai thông, nhà đầu tư nước ngoài được phép mua cổ phần, mua lại các doanh nghiệp ở nước sở tại, nhiều nhà đầu tư rất ưa thích hình thức đầu tư này.

Điều kiện để thuê dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI

Khi nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu thuê dịch vụ tư vấn để thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam thì cần nắm rõ chi tiết các điều kiện cụ thể sau đây:

  1. Điều kiện về tiếp cận thị trường khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư FDI bao gồm: tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế; Hình thức đầu tư; Phạm vi hoạt động đầu tư; Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
  2. Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  3. Điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
  4. Quy định của pháp luật về đất đai các điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

Các bước khi thuê dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI tại Công ty luật Siglaw

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ

01 Bộ hồ sơ thành lập công ty FDI thông thường sẽ bao gồm các tài liệu cần thiết sau:

  1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án
  2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty nước ngoài được cấp tại quốc gia đăng ký.
  3. Giấy tờ xác minh số dư tài khoản phải lớn hoặc bằng số vốn đầu tư
  4. Đề xuất thực hiện dự án đầu tư
  5. Bản sao hợp đồng thuê văn phòng tại Việt Nam.
  6. Bản sao giấy ủy quyền cho người đại diện pháp lý của công ty nước ngoài tại Việt Nam.
  7. Bản sao đầy đủ hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân của người đại diện pháp lý của công ty nước ngoài tại Việt Nam.
  8. Báo cáo tài chính trong 2 năm gần nhất có kiểm toán của tổ chức nước ngoài
  9. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  10. Điều lệ công ty có vốn nước ngoài
  11. Bản sao công chứng của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  12. Danh sách thành viên/cổ đông
  13. Bản sao hộ chiếu của các thành viên góp vốn, cổ đông góp vốn và người đại diện pháp luật
  14. Các tài liệu khác liên quan đến đăng ký thành lập công ty FDI tại Việt Nam (nếu có).

Bước 2: Ủy quyền cho Siglaw làm thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp FDI

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam thì quý khách hàng cần ủy quyền cho công ty luật Siglaw làm các thủ tục đăng ký thành lập bao gồm:

  1. Đăng ký tên công ty tại Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh hoặc thành phố, nơi mà công ty nước ngoài muốn đăng ký thành lập.
  2. Làm thủ tục đăng ký địa chỉ trụ sở doanh nghiệp FDI tại cơ quan đăng ký kinh doanh địa phương.
  3. Nộp hồ sơ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh hoặc thành phố.
  4. Hoàn thành các thủ tục khác
  5. Nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư công ty có vốn nước ngoài và Giấy phép đăng ký thành lập doanh nghiệp FDI. Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ xét duyệt hồ sơ từ 15 đến 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ tư vấn thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài, xin quý khách hàng liên hệ với Siglaw để được nhận tư vấn miễn phí.

Lưu ý khi thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Khi tiến hành đầu tư thành lập công ty FDI tại Việt Nam, nhà đầu tư cần phải tìm hiểu kỹ để nắm được các quy định, thủ tục pháp lý cần thiết tại Việt Nam, trong đó bao gồm nhưng không giới hạn trong việc:

Về pháp luật quốc tế khi thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam

Khi thành lập công ty FDI có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư ngoại cần tuân thủ các quy định pháp luật của Việt Nam. Ngoài ra, tùy thuộc vào quốc tịch của nhà đầu tư, các bên có thể áp dụng các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc các thỏa thuận song phương giữa Việt Nam và quốc gia của nhà đầu tư để xác định các điều kiện thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài, tỷ lệ vốn góp và các quy định khác liên quan đến đầu tư FDI tại Việt Nam.

Để thực hiện đầu tư thành lập công ty FDI tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần tuân thủ các văn bản pháp lý cơ bản của Việt Nam. Các văn bản này bao gồm các luật về Đầu tư, Doanh nghiệp, Thuế, Lao động và các thỏa thuận song phương hoặc các hiệp định thương mại quốc tế mà Việt Nam đã ký kết.

Việc tuân thủ các quy định pháp luật và các thỏa thuận quốc tế là rất quan trọng để giúp nhà đầu tư nước ngoài thành công khi đầu tư tại Việt Nam.

Các điều ước quốc tế về đầu tư:

Về điều kiện đầu tư trực tiếp nước ngoài

Điều kiện đầu tư thành lập công ty FDI đối với nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư trong những ngành, nghề đầu tư có điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư, luật, pháp lệnh và nghị định có liên quan. Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
  • Hình thức thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài;
  • Phạm vi hoạt động đầu tư;
  • Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
  • Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư trong các ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường theo quy định tại Mục A Phụ lục I của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021. Đối với các ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Mục B Phụ lục I của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021, nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường được đăng tải theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

Lưu ý về tài chính

Nhà đầu tư nên có một kế hoạch tài chính cụ thể, bao gồm nguồn vốn, ngân sách chi tiêu, dự trữ tài chính và cách quản lý và theo dõi các hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư. Trong một số trường hợp đối với các ngành như giáo dục, y tế, kinh doanh vận tải, bảo hiểm, chứng khoán,… sẽ quy định mức vốn tối thiểu. Đối với các ngành nghề không quy định mức vốn đầu tư tối thiểu, tổ chức đầu tư có thể xác định vốn đầu tư FDI của công ty dựa trên các căn cứ khác nhau.

Nhà đầu tư cũng cần phải lưu ý đảm bảo quá trình góp vốn đúng thời hạn đã đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp góp vốn bằng hình thức chuyển khoản, nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển vào tài khoản vốn được thành lập tại các tổ chức tài chính tại Việt Nam.

Các lưu ý về địa điểm thực hiện dự án đầu tư FDI

Pháp luật Doanh nghiệp quy định, trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Do vậy, nhà đầu tư khi thuê cần chọn địa chỉ thuê rõ ràng, bên cho thuê phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp.

Địa điểm thực hiện dự án/ trụ sở chính khi thành lập doanh nghiệp FDI không được đặt ở chung cư có  mục đích để ở, khu tập thể. Trường hợp đặt tại tòa nhà hỗn hợp phải có bản sao một trong các tài liệu sau để chứng minh phần đi thuê được sử dụng vào mục đích thương mại:

  • Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận, huyện) có ghi chi tiết trụ sở mà doanh nghiệp đăng ký không thuộc căn hộ chung cư.
  • Giấy xác nhận của Chủ đầu tư dự án về việc địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư.
  • Giấy xác nhận của Ban Quản trị chung cư về việc địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư.
  • Hợp đồng chuyển nhượng có nội dung thể hiện địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư.
  • Hợp đồng thuê trụ sở có nội dung thể hiện địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư.
  • Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có nội dung thể hiện địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư).

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/dau-tu-thanh-lap-cong-ty-fdi.html

Giấy phép an toàn thực phẩm

Theo thông tin của Bộ Y tế, trong 6 tháng đầu năm 2024, toàn quốc ghi nhận 36 vụ ngộ độc thực phẩm làm 2.138 người mắc và 6 trường hợp tử vo...