Thành lập công ty tại Malaysia

Trong những năm gần đây, nhờ có khuôn khổ pháp lý mạnh mẽ về bảo mật, khả năng tiếp cận tài chính sâu rộng, cùng với nhiều chính sách ưu đãi từ chính phủ, Malaysia đã trở thành thị trường hấp dẫn và ngày càng thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Điều này càng khẳng định được sự gia tăng về vị thế của Malaysia trở thành một trong những quốc gia phù hợp để các cá nhân, tổ chức đầu tư.

Nếu bạn đang có kế hoạch đầu tư thành lập công ty tại Malaysia, thì trong bài viết dưới đây Công ty luật SigLaw sẽ giúp bạn có một cái nhìn khái quát hơn về quy trình thành lập doanh nghiệp tại Malaysia.

Chính sách và ưu đãi khi đầu tư tại Malaysia

Malaysia đã áp dụng nhiều chính sách thuế và trợ cấp nhằm thu hút đầu tư thành lập công ty tại Malaysia trong các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là nông nghiệp. Qua đó, họ cung cấp các ưu đãi thuế và chính sách khuyến khích cho các nhà đầu tư trong lĩnh vực chế biến sản phẩm nông nghiệp, sản xuất cao su, sản phẩm từ dầu cọ, hóa chất và hóa phẩm dầu khí, dược phẩm, giấy và bảng giấy, sản phẩm từ bông vải sợi, may mặc, và nhiều lĩnh vực khác. Các chính sách này có các điều kiện liên quan đến việc áp dụng công nghệ, mức độ gia tăng giá trị và mối liên kết công nghiệp của dự án.

Ngoài ra, gần đây, Malaysia cũng tập trung mở rộng khuyến khích đầu tư thành lập doanh nghiệp tại Malaysia vào các ngành công nghệ cao, dự án chiến lược, máy móc và thiết bị công nghiệp. Hơn nữa, Malaysia đã áp dụng chính sách đào tạo lao động theo yêu cầu của chủ đầu tư để thu hút doanh nghiệp nước ngoài và tạo điều kiện cho họ hoạt động. Gần đây, quốc gia này đã quy định rằng các chuyên gia, quản lý chuyên môn và kỹ thuật viên trả thuế thu nhập sẽ không phải trả thuế sử dụng lao động nước ngoài.

Thêm vào đó, Chính phủ Malaysia đã đưa ra một chương trình kinh tế nhằm tạo ra hàng triệu việc làm trong lĩnh vực chiến lược như nông nghiệp, du lịch, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin và truyền thông, đa phương tiện. Mục tiêu của chương trình này là thu hút đầu tư nước ngoài và kích thích nền kinh tế.

Điều kiện cơ bản để thành lập công ty tại Malaysia

Thành lập công ty tại Malaysia
Thành lập công ty tại Malaysia
  • Bổ nhiệm tối thiểu 1 giám đốc và 1 cổ đông mang quốc tịch Malaysia, độ tuổi từ đủ 18 tuổi trở lên, không có tiền án trong vòng 05 năm kể từ khi muốn thành lập công ty ở Malaysia và có đủ năng lực tài chính. 
  • Vốn điều lệ tối thiểu RM1
  • Trụ sở công ty tại Malaysia.
  • Bổ nhiệm một thư ký của công ty địa phương được cấp phép bởi ủy ban đăng ký công ty của Malaysia viết tắt là SSM hoặc là thành viên của bất kỳ tổ chức nghề nghiệp nào.

SSM (Suruhanjaya Syarikat Malaysia) tên tiếng Anh là Companies Commission of Malaysia hay còn gọi là Ủy ban đăng ký công ty của Malaysia, được thành lập vào năm 2002 như một cơ quan để đăng ký thành lập doanh nghiệp ở Malaysia và cung cấp thông tin kinh doanh cho công chúng. Họ giám sát và đảm bảo các doanh nghiệp tại Malaysia  tuân thủ các quy định pháp luật của Malaysia. Tất cả các doanh nhân và chủ doanh nghiệp phải đăng ký công ty của mình với SSM. Quá trình đăng ký công ty bao gồm 3 phần:

  • Chuẩn bị hồ sơ đăng ký
  • Đăng ký với SSM
  • Sau khi đăng ký với SSM

Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập công ty tại Malaysia

Để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Malaysia cần trải qua 2 giai đoạn, cụ thể như sau: 

Giai đoạn 1: Nộp hồ sơ xin Giấy chứng nhận đầu tư sang Malaysia

 Doanh nghiệp cần xin Chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài cụ thể là sang Malaysia tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Tùy thuộc vào số vốn góp và cơ chế đặc biệt của ngành nghề đầu tư, sẽ có một số dự án nhà đầu tư bắt buộc phải xin Chấp thuận chủ trương đầu tư của Chính phủ hoặc Quốc hội trước, sau đó mới xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp không thuộc diện xin chấp thuận chủ Thủ tướng chính phủ hoặc Quốc hội, nhà đầu tư sẽ chỉ cần xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sang Malaysia.

Giai đoạn 2: Tiến hành đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Malaysia

Toàn bộ quá trình đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Malaysia trong thời hạn khoảng 5 đến 10 ngày làm việc. Tuy nhiên, lưu ý rằng thời gian đăng ký thành công bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như tính chính xác của thông tin được cung cấp. Hướng dẫn đăng ký công ty tại Malaysia gồm các bước như sau: 

Bước 1: Xác định và lựa chọn hình thức kinh doanh tại Malaysia

Trước khi đăng ký thành lập công ty ở Malaysia, các nhà đầu tư nên có một cái nhìn tổng quan về các loại hình doanh nghiệp mà có thể thiết lập tại Malaysia. Lựa chọn từ các cấu trúc kinh doanh sau:

  • Sole Proprietorship (Doanh nghiệp tư nhân)
  • Partnership (Công ty hợp danh)
  • Limited Liability Partnership (LLP) (Công ty hợp danh trách nhiệm hữu hạn)
  • Private Limited Company (Công ty cổ phần)
  • Public Limited Company (Công ty trách nhiệm hữu hạn)

Mỗi loại hình kinh doanh đều có những ưu và nhược điểm riêng. Tuy nhiên, dựa trên kinh nghiệm của chúng tôi, hai cấu trúc kinh doanh phổ biến nhất là doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn. 

Bước 2: Lựa chọn tên công ty

Có các hướng dẫn và yêu cầu cụ thể khi bạn chọn tên công ty của doanh nghiệp. Sau khi bạn xác định tên công ty, chủ đầu tư sẽ cần phải kiểm tra tính khả dụng của nó với SSM nhằm tránh trường hợp trùng tên, tên dễ gây nhầm lẫn và có yếu tố nhạy cảm.

Bước 3: Đăng ký với SSM

Tên công ty được chấp thuận sẽ được đặt giữ trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận của SSM. Sau khi nhận được xác nhận, nhà đầu tư có thể bắt đầu quá trình đăng ký của mình trực tuyến qua trang web của SSM.

Lệ phí thành lập công ty tại Malaysia

Chi phí thành lập công ty tại Malaysia có thể thay đổi theo thời gian và tùy thuộc vào loại hình công ty và quy định của chính phủ. Tuy nhiên, dưới đây là một số thông tin tổng quan về giá biểu phí khi thành lập công ty ở Malaysia:

Mức phí đăng ký tên công ty giá vào khoảng 15 – 23 USD.

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp ở Malaysia giá khoảng 385 – 770 USD.

Mức phí đăng ký thuế tại Malaysia khoảng 1 – 1,5 USD cho mỗi 476,20 USD doanh thu hàng năm.

Ngoài ra, nhà đầu tư sẽ cần các khoản chi phí khác như phí dịch vụ tư vấn luật sư, phí dịch vụ kế toán và các khoản phí khác liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp tại Malaysia. Nhà đầu tư chưa có kinh nghiệm nên tìm đến Công ty Luật Siglaw để được chúng tôi tư vấn chi tiết nhất.

Những việc cần làm sau khi thành lập doanh nghiệp tại Malaysia

Sau khi đăng ký thành công doanh nghiệp tại Malaysia, nhà đầu tư cần thực hiện một số việc sau đây để đảm bảo hoạt động kinh doanh của mình:

Mở tài khoản ngân hàng doanh nghiệp tại Malaysia

Với người nước ngoài thành lập công ty tại Malaysia, quá trình mở tài khoản ngân hàng doanh nghiệp có thể khó khăn hơn so với người bản địa. Có một số ngân hàng địa phương mà các nhà đầu tư có thể tham khảo như Maybank, CIMB Bank, RHB Bank, UOB Bank, Hong Leong Bank Berhad. Các tài liệu cần thiết để mở tài khoản ngân hàng doanh nghiệp bao gồm:

  • Phiếu đăng ký công ty
  • Chứng nhận đăng ký
  • Giấy chứng nhận thành lập công ty tại Malaysia
  • Địa chỉ đăng ký công ty
  • Thông tin về các nhà đầu tư và cổ phần
  • Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu
  • Kế hoạch kinh doanh
  • Chứng minh địa chỉ cư trú
  • Hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh (nếu có)
  • Giấy phép kinh doanh (nếu cần thiết)

Lưu ý, tùy theo ngành nghề, các nhà đầu tư có thể cần phải xin giấy phép kinh doanh từ các bộ, cục liên quan hoặc các cơ quan địa phương. Thời gian để xin giấy phép thường mất từ 01- 06 tháng.

Đáp ứng nghĩa vụ thuế và báo cáo kinh doanh hàng năm

Mọi công ty tại Malaysia đều phải nộp thuế doanh nghiệp và tuân thủ quy định được quy định trong Company Act 2016 (hay có thể gọi là Luật Doanh nghiệp 2016). Tỷ lệ thuế doanh nghiệp tại Malaysia là 24%. Tất cả thuế phải được nộp hàng năm, trừ khi được miễn.

Tuyển dụng nhân viên người Malaysia hoặc nước ngoài

Việc tuyển dụng nhân viên là việc quan trọng nhất, các nhà tuyển dụng phải đăng ký với Quỹ Bảo hiểm Xã hội (EPF) trước 7 ngày kể từ ngày bắt đầu làm việc của nhân viên. Đối với nhân viên nước ngoài, doanh nghiệp cần phải đăng ký thẻ tạm trú và thẻ lao động (visa) cho họ.

Những lưu ý của nhà đầu tư khi mở công ty tại Malaysia

Lưu ý về thuế tại Malaysia

Nhà đầu tư nước ngoài tại Malaysia phải chịu các loại thuế chính sau đây:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Thuế giá trị gia tăng;
  • Thuế thu nhập; 
  • Thuế dịch vụ số.

Về việc xin giấy phép lao động & thẻ tạm trú tại Malaysia

Vấn đề phổ biến hay xảy ra là Thư ký công ty tại Malaysia đôi khi quên thông báo với nhà sáng lập nước ngoài rằng họ cần phải có Thẻ tạm trú / giấy phép lao động để vận hành doanh nghiệp của mình, nhưng điều này không bắt buộc khi thành lập Công ty ở Malaysia. Do đó, dẫn đến tình huống khiến nhà sáng lập nước ngoài cảm thấy hoang mang khi không thể vận hành doanh nghiệp của mình sau khi thành lập.

Dịch vụ tư vấn đầu tư thành lập công ty tại Malaysia của công ty luật Siglaw

Đội ngũ chuyên gia của Công ty luật Siglaw, bằng hiểu biết và kinh nghiệm của mình tại Malaysia, sẽ có những tư vấn tối ưu nhất cho khách hàng, bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư tối đa, quản lý chặt chẽ phạm vi an toàn về trách nhiệm pháp lý doanh nghiệp.

Chúng tôi tư vấn giúp khách hàng hiểu nắm được các quy định về sở hữu trí tuệ,môi trường, lao động,… của Malaysia khi đầu tư tại đất nước này. Chuyên gia của công ty luật Siglaw cũng sẽ phụ trách tư vấn về thuế cho doanh nghiệp, hỗ trợ nhà đầu tư khai thác tối đa các ưu đãi về thuế trong những hoạt động đầu tư ra nước ngoài mà được ưu đãi tại Malaysia, cung cấp các thông tin quan trọng trong việc đóng thuế hay tránh chịu thuế hai lần cho doanh nghiệp.

Siglaw sẽ thay mặt nhà đầu tư thực hiện các thủ tục với các cơ quan chức năng tại Malaysia. Phối hợp xây dựng phương án thành lập doanh nghiệp ở Malaysia, chuẩn bị các hồ sơ tài liệu chuẩn mực nhất theo yêu cầu của từng địa phương cụ thể. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về đầu tư thành lập công ty ở Malaysia hoặc quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại Công ty luật Siglaw xin vui lòng liên hệ tại:

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/thanh-lap-cong-ty-tai-malaysia.html

Giấy phép tư vấn du học

Để hoạt động tư vấn du học, cơ sở kinh doanh cần xin giấy phép tư vấn du học do Sở Giáo dục và Đào tạo cấp để đảm bảo được phép hoạt động theo đúng quy định của pháp luật. Sau đây mời bạn cùng công ty luật Siglaw tìm hiểu chi tiết về điều kiện, hồ sơ & thủ tục xin giấy phép hoạt động trung tâm tư vấn du học:

Giấy phép tư vấn du học là giấy phép gì?

Giấy phép tư vấn du học là một loại giấy phép con trong mảng tư vấn du học, minh chứng rằng tổ chức, doanh nghiệp đó đã đủ điều kiện để hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.

Bên cạnh đó, kinh doanh tư vấn du học là ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại mục số 144 Phụ lục IV đính kèm theo Luật Đầu tư 2020. Vì vậy, doanh nghiệp muốn hoạt động ở lĩnh vực này cần xin giấy phép tư vấn du học.

Thủ tục xin cấp giấy phép tư vấn du học
Thủ tục xin cấp giấy phép tư vấn du học

Điều kiện để xin giấy phép tư vấn du học

Điều kiện đối với hình thức kinh doanhĐiều kiện về cơ sở vật chấtĐiều kiện đối với nhân sự
Các tổ chức được phép kinh doanh dịch vụ tư vấn du học bao gồm:
  • Công ty được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Các đơn vị sự nghiệp có chức năng kinh doanh dịch vụ tư vấn du học;
  • Tổ chức giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Lưu ý rằng, doanh nghiệp là chủ thể được thành lập và hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học theo quy định của pháp luật. Ngược lại, cá nhân, hộ kinh doanh không được phép kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.

Doanh nghiệp cần có trụ sở, cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học. Cụ thể:
  • Khu vực tư vấn phải đủ diện tích sử dụng; khu hành chính, văn phòng phải đảm bảo đủ số lượng phòng và điều kiện làm việc cho cán bộ, nhân viên của Trung tâm;
  • Nhà, đất có chủ sở hữu hợp pháp; hợp đồng thuê nhà, đất có công chứng;
  • Phương án phòng cháy chữa cháy căn cứ theo quy định và tùy thuộc vào quy mô của doanh nghiệp;
  • Trang bị đầy đủ bàn, ghế, máy văn phòng, máy tính,… phù hợp với quy mô của trung tâm.
Đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
  • Có trình độ đại học trở lên;
  • Sử dụng ít nhất một ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và tương đương;
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Ngoài ra, điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn du học đã lược bỏ điều kiện về ký quỹ và điều kiện về trình độ của người đứng đầu tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.

Quy trình xin cấp giấy phép hoạt động trung tâm tư vấn du học

Hồ sơ xin giấy phép tư vấn du họcThủ tục xin cấp giấy phép tư vấn du học
Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trung tâm tư vấn du học;

Các giấy tờ của nhân sự xin giấy phép tư vấn du học gồm:

  • Đối với người trực tiếp tư vấn du học (nên có tối thiểu 2 nhân sự): Sơ yếu lý lịch có xác nhận của xã phường; bản công chứng CMND công chứng; bản công chứng Văn bằng đại học; bản công chứng chứng chỉ ngoại ngữ tương ứng thị trường tư vấn du học, tối thiểu bậc 4 trong khung ngoại ngữ 6 bậc, bản công chứng chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn;
  • Đối với nhân sự khác: Sơ yếu lý lịch có xác nhận của xã phường, bản công chứng CMND công chứng; Hợp đồng lao động.

Các thoả thuận hợp tác và hồ sơ pháp lý của cơ sở đào tạo nước ngoài.

Hợp đồng thuê nhà, bản sao công chứng sổ đỏ, địa chỉ phải đáp ứng điều kiện về phòng cháy chữa cháy.

Bước 1: Doanh nghiệp gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động trung tâm tư vấn du học đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi kinh doanh dịch vụ tư vấn du học. Lưu ý, chứng chỉ ngoại ngữ của người trực tiếp tư vấn phải tương ứng với thị trường sẽ tư vấn. Ví dụ, với những quốc gia sử dụng tiếng Anh thì tối thiểu chứng chỉ ngoại ngữ từ B2 trở lên.

Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học. Nếu chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định thì đơn vị có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức dịch vụ tư vấn du học và nêu rõ lý do.

Trách nhiệm của tổ chức dịch vụ tư vấn du học

  1. Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người đi du học.
  2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cung cấp công khai thông tin liên quan đến cơ sở đào tạo, tình trạng kiểm tra và công nhận chất lượng đào tạo của cơ quan chức năng nước sở tại cho học viên có nhu cầu đến du học.
  3. Cơ sở đi vào hoạt động trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học.
    Thực hiện báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  4. Ký hợp đồng với người có nhu cầu đi du học hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp theo nguyên tắc thỏa thuận, tự nguyện. Đồng thời, quy định rõ quyền lợi ích, trách nhiệm và cam kết của mỗi bên.

Dịch vụ xin cấp giấy phép tư vấn du học của công ty luật Siglaw

  • Công ty luật Siglaw tư vấn chi tiết các điều kiện để được cấp giấy phép tư vấn du học.
  • Chúng tôi sẽ thay mặt khách hàng để lên một bộ hồ sơ xin giấy phép hoạt động trung tâm tư vấn du học hoàn chỉnh và nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng.
  • Siglaw liên tục theo dõi cập nhật báo cho khách hàng trong thời gian chờ giải quyết hồ sơ.
  • Nhận giấy phép hoạt động trung tâm tư vấn du học sau đó đưa trực tiếp cho khách hàng và tư vấn thêm về các vấn đề pháp lý khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, doanh nghiệp.

Trên đây là tất cả các thông tin hữu ích về giấy phép tư vấn du học đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có điều kiện. Thủ tục này cần chuẩn bị nhiều loại hồ sơ giấy tờ khác nhau, vì vậy cá nhân, tổ chức hoàn toàn có thể uỷ quyền cho các đơn vị có chuyên môn thực hiện như Công ty Luật Siglaw, bao gồm các dịch vụ:

  • Tư vấn tổng quan quy định của pháp luật về điều kiện cấp Giấy phép tư vấn du học đối với hoạt động kinh doanh của cơ sở.
  • Tư vấn miễn phí quy định về các điều kiện cần và đủ để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tư vấn du học.
  • Khảo sát cơ sở vật chất, tư vấn hoàn thiện cơ sở vật chất, tư vấn phương án kinh doanh phù hợp cho trung tâm.
  • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị tài liệu, nhân sự, cơ sở vật chất và tư vấn soạn thảo hồ sơ theo quy định pháp luật.
  • Hướng dẫn khách hàng nộp hồ sơ và tư vấn xử lý các vấn đề có liên quan tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Thông báo cho khách hàng lịch tiếp đoàn thẩm định tại cơ sở và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị để tiếp đoàn thẩm định.
  • Theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ, hướng dẫn bổ sung khi có yêu cầu từ phía cơ quan nhà nước.
✅Dịch vụXin cấp giấy phép tư vấn du học
✅Tư vấn⭐Công ty luật Siglaw tư vấn miễn phí hồ sơ, thủ tục 100%
✅Kinh nghiệm12 năm hoạt động lĩnh vực làm giấy phép tư vấn du học
✅Liên hệ⭕️Hotline 0961366238

Để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện về giấy phép tư vấn du học, Quý khách liên hệ Công ty Luật Siglaw tại:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Email: vphn@siglaw.com.vn

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vphcm@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/giay-phep-tu-van-du-hoc.html

Giấy phép kinh doanh lữ hành

 

Kinh doanh lữ hành đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, thu hút hàng triệu lượt khách du lịch trong và ngoài nước mỗi năm. Để tham gia hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này, doanh nghiệp không chỉ cần chuẩn bị nguồn lực về nhân sự, tài chính mà còn phải đáp ứng yêu cầu pháp lý theo quy định. Một trong những điều kiện bắt buộc chính là giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp được phép tổ chức các tour du lịch, đảm bảo quyền lợi của khách hàng cũng như uy tín trên thị trường.

Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, pháp luật hiện hành quy định hai loại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, bao gồm “giấy phép lữ hành nội địa” và “giấy phép lữ hành quốc tế”. Mỗi loại giấy phép sẽ có điều kiện, hồ sơ và thủ tục riêng, phù hợp với phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, trước khi nộp hồ sơ xin cấp phép, doanh nghiệp cần xác định rõ loại hình lữ hành mà mình dự định kinh doanh để chuẩn bị thủ tục một cách chính xác và hiệu quả.

Giấy phép kinh doanh lữ hành là gì?

Giấy phép kinh doanh lữ hành là văn bản cho phép công ty, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành bao gồm bán và tổ chức thực hiện 1 phần hoặc toàn bộ chương trình cho khách hàng du lịch. Phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa & quốc tế thì cần xin giấy phép con này để hoạt động bao gồm:

  1. Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phục vụ khách du lịch nội địa;
  2. Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài;
  3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và dịch vụ lữ hành nội địa.
  4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Giấy phép kinh doanh lữ hành
Giấy phép kinh doanh lữ hành

Thủ tục xin Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa

Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa là giấy phép cho phép doanh nghiệp tổ chức tour, lữ hành phục vụ khách du lịch trong nước. Theo Luật Du lịch 2017, dịch vụ lữ hành nội địa phục vụ khách du lịch nội địa. Giấy phép này chỉ cho phép kinh doanh các hoạt động lữ hành trong lãnh thổ Việt Nam, không bao gồm đưa khách ra nước ngoài.

Điều kiện cấp phép

Căn cứ Điều 31 Luật Du lịch 2017, Điều 14 Nghị định 94/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp xin cấp phép kinh doanh lữ hành nội địa phải là công ty/tổ chức được thành lập hợp pháp. Theo quy định, điều kiện bao gồm:

(1) Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;

(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng tối thiểu 100.000.000 đ;

(3) Có nhân sự phụ trách kinh doanh lữ hành tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành lữ hành; nếu tốt nghiệp khác chuyên ngành thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa. Người phụ trách này phải giữ chức danh quản lý như giám đốc, phó giám đốc, hoặc trưởng bộ phận lữ hành.

Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa

Căn cứ Điều 32 Luật Du lịch 2017,doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ  đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa theo các bước sau:

Doanh nghiệp chuẩn bị 1 bộ hồ sơ gồm: 01 bộ (02 bộ đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) các giấy tờ chính sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa.
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (bản chính).
  • Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành tại doanh nghiệp.
  • Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành lữ hành của người phụ trách; nếu bằng tốt nghiệp khác chuyên ngành thì kèm theo chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.

Thẩm định và cấp phép: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước thẩm định và cấp Giấy phép hoặc từ chối (nếu hồ sơ không đạt yêu cầu). Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Cơ quan cấp phép: Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chịu trách nhiệm tiếp nhận và cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa.

Thời gian xử lý và hiệu lực: Giấy phép được cấp có giá trị vô thời hạn cho đến khi doanh nghiệp điều chỉnh Giấy phép hoặc giấy phép bị thu hồi (theo quy định của Luật Du lịch khi doanh nghiệp không còn đủ điều kiện).

Thủ tục xin Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho phép doanh nghiệp tổ chức tour, lữ hành cho khách quốc tế đến Việt Nam và khách Việt Nam ra nước ngoài. Theo Luật Du lịch, kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm dịch vụ đón khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và đưa khách du lịch ra nước ngoài.

Doanh nghiệp có giấy phép quốc tế cũng được kinh doanh lữ hành nội địa, nhưng công ty nước ngoài chỉ được tổ chức đón khách quốc tế đến Việt Nam (trừ khi có điều ước quốc tế khác).

Điều kiện

Theo Điều 31 Luật Du lịch, điều kiện cấp phép kinh doanh dịch vụ bao gồm:

(1) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam:

– Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng);

– Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng);

– Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).

(3) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Căn cứ Điều 33 Luật Du lịch 2017,doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ  đăng ký kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo các bước sau:

Doanh nghiệp chuẩn bị 1 bộ hồ sơ gồm: 01 bộ bản chính gồm các giấy tờ chính sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (theo mẫu quy định)
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư nếu có).
  •  Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (bản chính).
  • Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành lữ hành của người phụ trách kinh doanh lữ hành; nếu bằng chuyên ngành khác thì kèm theo chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Bằng cấp nước ngoài phải được công nhận theo quy định.
  • Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành tại doanh nghiệp.

Cơ quan cấp phép: Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp phép và quản lý giấy phép lữ hành quốc tế. Các cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh chỉ chịu trách nhiệm tiếp nhận thông tin khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ, hoặc cấp lại/đổi giấy phép nội địa.

Thẩm định và cấp phép: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Du lịch thẩm định và cấp Giấy phép hoặc trả lời bằng văn bản nếu từ chối. Khi cấp phép xong, Cục Du lịch sẽ thông báo kết quả cho Sở Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Thời gian xử lý và hiệu lực: Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế có giá trị vô thời hạn cho đến khi doanh nghiệp xin thay đổi hoặc giấy phép bị thu hồi theo quy định.

Phí và lệ phí khi xin giấy phép kinh doanh lữ hành

Phí và lệ phí khi xin giấy phép kinh doanh lữ hành

Khi đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp phải nộp phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép theo quy định tại Thông tư 33/2018/TT-BTC quy định về phí thẩm định cấp GPKD lữ hành quốc tế, lữ hành nội địa; thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; cấp giấy phép thành lập VPĐD tại Việt Nam của doanh nghiệp lữ hành nước ngoài.

Các loại phí và lệ phí cụ thể gồm:

  • Phí thẩm định có mức: 3.000.000 đồng/giấy phép.
  • Lệ phí có mức: 3.000.000 đồng/giấy phép.

Xem thêm: Thủ Tục Cấp Giấy Phép Lập Cơ Sở Bán Lẻ

Dịch vụ tư vấn xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế

Công ty Luật Siglaw tại Việt Nam là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế uy tín hàng đầu hiện nay. Quý khách hàng sẽ được tư vấn tận tình bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm bao gồm:

  1. Tư vấn, giải đáp cho khách hàng những quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến Xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế.
  2. Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các tài liệu khi xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế.
  3. Hướng dẫn soạn thảo và tư vấn chuẩn bị tất cả hồ sơ, tài liệu cần thiết để xin Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế.
  4. Hướng dẫn khách hàng nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế tại cơ quan có thẩm quyền.
  5. Theo dõi hồ sơ, hướng dẫn sửa đổi bổ sung hồ sơ nếu cần.
  6. Liên hệ cán bộ xuống kiểm tra cơ sở kinh doanh lữ hành và thông báo cho khách hàng.
  7. Có mặt cùng khách hàng khi cán bộ kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  8. Tư vấn các vấn đề liên quan sau khi có Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế

Trên đây là tất cả các thông tin tổng hợp về giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. Việc xin giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đòi hỏi doanh nghiệp cần hết sức lưu ý và thực hiện đúng theo quy định pháp luật, tuy nhiên chắc chắn sẽ có những vướng mắc nhất định trong quá trình hoàn thiện thủ tục.

Tại Công ty Luật Siglaw, đội ngũ luật sư của chúng tôi với nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn, hoàn thiện hồ sơ thủ tục giấy phép con sẽ hỗ trợ quý khách hàng gỡ rối những vướng mắc trên.

Để được tư vấn miễn phí về hồ sơ & thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế một cách toàn diện, Quý khách liên hệ: Công ty Luật Siglaw

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/cap-giay-phep-kinh-doanh-lu-hanh.html

Dịch vụ thành lập công ty/doanh nghiệp FDI

 Cá nhân, tổ chức là người nước ngoài có nhu cầu thành lập công ty FDI tại Việt Nam hoặc muốn kinh doanh ở đất nước hình chữ “S” thì có rất nhiều hình thức đầu tư như: góp vốn nước ngoài vào công ty ở Việt Nam, mua vốn, thành lập doanh nghiệp FDI, dự án đầu tư, hợp đồng BCC….Sau đây Siglaw xin chia sẻ chi tiết các thông tin về đầu tư thành lập công ty FDI ở Việt Nam để có sự lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài phù hợp nhé:

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI là gì?

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI hay dịch vụ thành lập doanh nghiêp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) là dịch vụ cung cấp cho một tổ chức hoặc cá nhân ở một quốc gia khác đến đầu tư góp vốn FDI mở doanh nghiệp ở tại Việt Nam. Thành lập công ty FDI cũng có thể thông qua hình thức mua bán và sáp nhập các công ty đang hoạt động, xây dựng các nhà máy hoặc văn phòng mới, mở rộng hoặc nâng cấp các hoạt động hiện có, và đầu tư vào các dự án mới.

FDI có thể mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia nhận đầu tư, bao gồm tạo ra nhiều việc làm mới, đưa công nghệ và kiến thức mới vào đất nước, thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu, và nâng cao chất lượng và năng suất lao động. Tuy nhiên, FDI cũng có thể gây ra một số vấn đề, chẳng hạn như việc tạo ra sự phụ thuộc vào các quốc gia đầu tư hoặc sự cạnh tranh không lành mạnh với các doanh nghiệp trong nước.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI của công ty luật Siglaw
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI của công ty luật Siglaw

Một ví dụ về doanh nghiệp FDI tại Việt Nam là Samsung Electronics Việt Nam. Đây là một công ty 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Samsung Electronics, được thành lập vào năm 2008 tại Khu Công nghiệp Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Samsung Electronics Việt Nam đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất điện thoại di động, máy tính bảng, tivi, đồ gia dụng và các sản phẩm điện tử khác. Tại Việt Nam, Samsung là một trong những nhà sản xuất hàng đầu và cũng là một trong những nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất với tổng vốn đầu tư FDI lên đến 17,3 tỷ USD.

Với quy mô sản xuất lớn và chất lượng sản phẩm cao, Samsung Electronics Việt Nam đã tạo nên nhiều việc làm và góp phần nâng cao năng lực sản xuất, tăng cường xuất khẩu và cải thiện ngành công nghiệp điện tử tại Việt Nam.

Các hình thức thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Một số hình thức góp vốn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

  1. Thành lập doanh nghiệp FDI 100% vốn đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài sẽ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong một quốc gia. Điều này có nghĩa là thành lập công ty FDI 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài dưới dạng công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên…và không có sự tham gia của bất kỳ nhà đầu tư địa phương nào.
  2. Thành lập doanh nghiệp FDI liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước với nước ngoài là một hình thức hợp tác kinh doanh giữa hai hay nhiều công ty, tổ chức hoặc cá nhân, trong đó các bên đóng góp vốn và chia sẻ lợi nhuận. Trong trường hợp này, một số bên đầu tư là các công ty, tổ chức hoặc cá nhân trong nước, còn các bên khác là những nhà đầu tư nước ngoài.
  3. Đầu tư FDI theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là một hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài được chính phủ Việt Nam cho phép. Đây là một loại hợp đồng giữa các công ty trong nước và các đối tác nước ngoài, nhằm mục đích hợp tác kinh doanh và chia sẻ lợi nhuận.
  4. Đầu tư FDI dưới hình thức hợp đồng đối tác công – tư (PPP) là hình thức đầu tư FDI được thực hiện trên cơ sở hợp đồng theo đó doanh nghiệp dự án sẽ ký kết hợp đồng PPP với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công.
  5. Đầu tư FDI bằng việc mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp là hình thức thể hiện kênh đầu tư Cross – border M&A đã nêu ở trên. Khi thị trường chứng khoán phát triển, các kênh đầu tư gián tiếp (FPI) được khai thông, nhà đầu tư nước ngoài được phép mua cổ phần, mua lại các doanh nghiệp ở nước sở tại, nhiều nhà đầu tư rất ưa thích hình thức đầu tư này.

Điều kiện để thuê dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI

Khi nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu thuê dịch vụ tư vấn để thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam thì cần nắm rõ chi tiết các điều kiện cụ thể sau đây:

  1. Điều kiện về tiếp cận thị trường khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư FDI bao gồm: tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế; Hình thức đầu tư; Phạm vi hoạt động đầu tư; Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
  2. Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  3. Điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
  4. Quy định của pháp luật về đất đai các điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

Các bước khi thuê dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI tại Công ty luật Siglaw

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ

01 Bộ hồ sơ thành lập công ty FDI thông thường sẽ bao gồm các tài liệu cần thiết sau:

  1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án
  2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty nước ngoài được cấp tại quốc gia đăng ký.
  3. Giấy tờ xác minh số dư tài khoản phải lớn hoặc bằng số vốn đầu tư
  4. Đề xuất thực hiện dự án đầu tư
  5. Bản sao hợp đồng thuê văn phòng tại Việt Nam.
  6. Bản sao giấy ủy quyền cho người đại diện pháp lý của công ty nước ngoài tại Việt Nam.
  7. Bản sao đầy đủ hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân của người đại diện pháp lý của công ty nước ngoài tại Việt Nam.
  8. Báo cáo tài chính trong 2 năm gần nhất có kiểm toán của tổ chức nước ngoài
  9. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  10. Điều lệ công ty có vốn nước ngoài
  11. Bản sao công chứng của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  12. Danh sách thành viên/cổ đông
  13. Bản sao hộ chiếu của các thành viên góp vốn, cổ đông góp vốn và người đại diện pháp luật
  14. Các tài liệu khác liên quan đến đăng ký thành lập công ty FDI tại Việt Nam (nếu có).

Bước 2: Ủy quyền cho Siglaw làm thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp FDI

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam thì quý khách hàng cần ủy quyền cho công ty luật Siglaw làm các thủ tục đăng ký thành lập bao gồm:

  1. Đăng ký tên công ty tại Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh hoặc thành phố, nơi mà công ty nước ngoài muốn đăng ký thành lập.
  2. Làm thủ tục đăng ký địa chỉ trụ sở doanh nghiệp FDI tại cơ quan đăng ký kinh doanh địa phương.
  3. Nộp hồ sơ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh hoặc thành phố.
  4. Hoàn thành các thủ tục khác
  5. Nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư công ty có vốn nước ngoài và Giấy phép đăng ký thành lập doanh nghiệp FDI. Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ xét duyệt hồ sơ từ 15 đến 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ tư vấn thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài, xin quý khách hàng liên hệ với Siglaw để được nhận tư vấn miễn phí.

Lưu ý khi thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Khi tiến hành đầu tư thành lập công ty FDI tại Việt Nam, nhà đầu tư cần phải tìm hiểu kỹ để nắm được các quy định, thủ tục pháp lý cần thiết tại Việt Nam, trong đó bao gồm nhưng không giới hạn trong việc:

Về pháp luật quốc tế khi thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam

Khi thành lập công ty FDI có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư ngoại cần tuân thủ các quy định pháp luật của Việt Nam. Ngoài ra, tùy thuộc vào quốc tịch của nhà đầu tư, các bên có thể áp dụng các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc các thỏa thuận song phương giữa Việt Nam và quốc gia của nhà đầu tư để xác định các điều kiện thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài, tỷ lệ vốn góp và các quy định khác liên quan đến đầu tư FDI tại Việt Nam.

Để thực hiện đầu tư thành lập công ty FDI tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần tuân thủ các văn bản pháp lý cơ bản của Việt Nam. Các văn bản này bao gồm các luật về Đầu tư, Doanh nghiệp, Thuế, Lao động và các thỏa thuận song phương hoặc các hiệp định thương mại quốc tế mà Việt Nam đã ký kết.

Việc tuân thủ các quy định pháp luật và các thỏa thuận quốc tế là rất quan trọng để giúp nhà đầu tư nước ngoài thành công khi đầu tư tại Việt Nam.

Các điều ước quốc tế về đầu tư:

Về điều kiện đầu tư trực tiếp nước ngoài

Điều kiện đầu tư thành lập công ty FDI đối với nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư trong những ngành, nghề đầu tư có điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư, luật, pháp lệnh và nghị định có liên quan. Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
  • Hình thức thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài;
  • Phạm vi hoạt động đầu tư;
  • Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
  • Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư trong các ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường theo quy định tại Mục A Phụ lục I của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021. Đối với các ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Mục B Phụ lục I của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021, nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường được đăng tải theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

Lưu ý về tài chính

Nhà đầu tư nên có một kế hoạch tài chính cụ thể, bao gồm nguồn vốn, ngân sách chi tiêu, dự trữ tài chính và cách quản lý và theo dõi các hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư. Trong một số trường hợp đối với các ngành như giáo dục, y tế, kinh doanh vận tải, bảo hiểm, chứng khoán,… sẽ quy định mức vốn tối thiểu. Đối với các ngành nghề không quy định mức vốn đầu tư tối thiểu, tổ chức đầu tư có thể xác định vốn đầu tư FDI của công ty dựa trên các căn cứ khác nhau.

Nhà đầu tư cũng cần phải lưu ý đảm bảo quá trình góp vốn đúng thời hạn đã đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp góp vốn bằng hình thức chuyển khoản, nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển vào tài khoản vốn được thành lập tại các tổ chức tài chính tại Việt Nam.

Các lưu ý về địa điểm thực hiện dự án đầu tư FDI

Pháp luật Doanh nghiệp quy định, trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Do vậy, nhà đầu tư khi thuê cần chọn địa chỉ thuê rõ ràng, bên cho thuê phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp.

Địa điểm thực hiện dự án/ trụ sở chính khi thành lập doanh nghiệp FDI không được đặt ở chung cư có  mục đích để ở, khu tập thể. Trường hợp đặt tại tòa nhà hỗn hợp phải có bản sao một trong các tài liệu sau để chứng minh phần đi thuê được sử dụng vào mục đích thương mại:

  • Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận, huyện) có ghi chi tiết trụ sở mà doanh nghiệp đăng ký không thuộc căn hộ chung cư.
  • Giấy xác nhận của Chủ đầu tư dự án về việc địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư.
  • Giấy xác nhận của Ban Quản trị chung cư về việc địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư.
  • Hợp đồng chuyển nhượng có nội dung thể hiện địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư.
  • Hợp đồng thuê trụ sở có nội dung thể hiện địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư.
  • Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có nội dung thể hiện địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư).

Tại sao nên sử dụng dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp FDI của Siglaw

Công ty luật Siglaw là 1 trong những địa chỉ cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư FDI vào Việt Nam hay Dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI có vốn nước ngoài tại Việt Nam uy tín nhất hiện nay:

✅ Chi Phí⭐Không phát sinh, giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam cạnh tranh nhất trên thị trường. Liên hệ Hotline 0961 366 238 để được báo giá chính xác.
✅ Ưu đãi⭐Miễn phí tư vấn pháp lý thường xuyên, kế toán thuế, ngành, nghề hưởng ưu đãi khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài
✅ Đội ngũ⭐Chuyên gia tư vấn đầu tư >10 năm kinh nghiệm
✅ Bảo mật⭐Đảm bảo tính tuyệt đối bảo mật thông tin của khách hàng

…… Và tư vấn lưu ý khác có liên quan. Để biết hơn về các lưu ý trước khi thực hiện dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam, xin quý khách hàng vui lòng liên hệ với Công ty luật SigLaw để được nhận tư vấn miễn phí.

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/dau-tu-thanh-lap-cong-ty-fdi.html

Thành lập công ty tại Malaysia

Trong những năm gần đây, nhờ có khuôn khổ pháp lý mạnh mẽ về bảo mật, khả năng tiếp cận tài chính sâu rộng, cùng với nhiều chính sách ưu đãi...