Thẻ tạm trú

Thẻ tạm trú là giấy tờ quan trọng cho phép người nước ngoài cư trú hợp pháp dài hạn tại Việt Nam, thay thế cho visa ngắn hạn. Việc sở hữu thẻ tạm trú giúp người nước ngoài thuận tiện hơn trong sinh sống, làm việc, đầu tư và xuất nhập cảnh nhiều lần mà không cần xin thị thực mới. Tuy nhiên, thủ tục cấp thẻ tạm trú đòi hỏi hồ sơ đúng quy định và được nộp tại cơ quan có thẩm quyền. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết địa điểm, hồ sơ và quy trình làm thẻ tạm trú tại Việt Nam theo quy định mới nhất.

Thẻ tạm trú là gì?

Temporary Residence Card – Tên tiếng Anh của Thẻ tạm trú ở Việt Nam là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

Một số trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú:

  • Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  • Người nước ngoài là vợ, chồng, cha, mẹ, con của công dân Việt Nam hoặc vợ chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
  • Một số trường hợp khác theo quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi, bổ sung 2019, 2023.

Ví dụ: Một chuyên gia Trung Quốc được mời sang Việt Nam làm việc cho công ty FDI tại Hà Nội sẽ có thể nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú LĐ (lao động).

Làm thẻ tạm trú ở đâu?

Người nước ngoài có nhu cầu xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam cần nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cụ thể:

Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ Công an:

  • Hà Nội: Số 44-46 đường Trần Phú, Phường Ba Đình, thành phố Hà Nội.
  • TP.HCM: Số 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, Phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh – Công an tỉnh/thành phố nơi người nước ngoài tạm trú.

Ngoài ra, người nước ngoài còn có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và gửi bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (nếu có).

Lưu ý: Người bảo lãnh (công dân Việt Nam hoặc cơ quan/ tổ chức bảo lãnh) có thể thay mặt nộp hồ sơ.

Ký hiệu trên thẻ tạm trú

Ký hiệu thẻ tạm trúGiải thích ký hiệu
LV1Thẻ tạm trú LV1 cấp cho người nước ngoài vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ví dụ: Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo lời mời làm việc của Chính phủ Việt Nam.

LV2Thẻ tạm trú LV2 cấp cho người nước ngoài vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
LSThẻ tạm trú LS cấp cho Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

Ví dụ: Ông A là luật sư có quốc tịch Hàn Quốc, sau khi hoàn thành các yêu cầu của pháp luật đối với luật sư hành nghề tại Việt Nam. Ông A có thể yêu cầu cơ quan xuất nhập cảnh cấp thẻ tạm trú cho mình có ký hiệu LS.

ĐT1Thẻ tạm trú ĐT1 cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
ĐT2Thẻ tạm trú ĐT2 cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
ĐT3Thẻ tạm trú ĐT3 cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
NN1Thẻ tạm trú NN1 cấp cho người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
NN2Thẻ tạm trú NN2 cấp cho người nước ngoài là Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
DHThẻ tạm trú DH cấp cho người nước ngoài vào thực tập, học tập tại Việt Nam.

Ví dụ: Hiện nay có rất nhiều sinh viên nước bạn Lào học tập tại các trường đại học tại Việt Nam. Thẻ tạm trú của các bạn sẽ được cấp dưới diện học tập có ký hiệu DH.

PV1Thẻ tạm trú PV1 cấp cho phóng viên, báo chí nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

Ví dụ: Phóng viên thường trú của các đài truyền hình Hàn Quốc tại Việt Nam sẽ được cấp thẻ tạm trú theo diện này.

LĐ1Thẻ tạm trú LĐ1 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Ví dụ: Nhà quản lý làm việc tại Việt Nam bằng hình thức di chuyển nội bộ tại công ty vốn nước ngoài có hoạt động ngành nghề giáo dục (thuộc 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới).

LĐ2Thẻ tạm trú LĐ2 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo giấy phép lao động.

Người nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật lao động.

TTThẻ tạm trú TT cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 kể trên hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Ví dụ: Anh Peter quốc tịch Anh lấy vợ là người Việt Nam sẽ được cấp thẻ tạm trú diện thăm thân có ký hiệu TT.

Hồ sơ cần những gì để làm thẻ tạm trú

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Giấy tờ bắt buộc

  • Hộ chiếu gốc của người nước ngoài (còn thời hạn).
  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh (mẫu NA6, NA7).
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8).
  • 02 ảnh 2cm x 3cm.

Giấy tờ chứng minh mục đích cư trú (tùy trường hợp)

  • Lao động: Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động.
  • Đầu tư: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp.
  • Thăm thân: Giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình.
  • Học tập, thực tập: Giấy tiếp nhận của cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam.

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Quý khách hàng có nhu cầu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thì chỉ chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ như bên trên sau đó tiến hành quy trình thủ tục như sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ theo từng trường hợp.
  • Nộp hồ sơ tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố nơi người nước ngoài cư trú.
  • Nhận giấy hẹn trả kết quả nếu hồ sơ hợp lệ.
  • Nhận thẻ tạm trú sau khoảng 05 ngày làm việc.

Thời hạn của thẻ tạm trú

Mỗi loại thẻ tạm trú với ký hiệu khác nhau sẽ được Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh xem xét và cấp thời hạn khác nhau. Điều 38 của văn bản hợp nhất số 27 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2019 có quy định về thời hạn tối đa của từng loại thẻ tạm trú như sau:

  1. Ký hiệu ĐT1 – thời hạn thẻ tạm trú không quá 10 năm.
  2. Ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH – thời hạn thẻ tạm trú không quá 05 năm.
  3. Ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT – thời hạn thẻ tạm trú không quá 03 năm.
  4. Ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 – thời hạn thẻ tạm trú không quá 02 năm.

Lưu ý: Thời hạn thẻ tạm trú sẽ được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Do đó, trước khi đề nghị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp thẻ tạm trú, cá nhân, tổ chức bảo lãnh cần lưu ý kiểm tra thời hạn hộ chiếu của người nước ngoài để đảm bảo được cấp thẻ với thời hạn tối đa.

Ví dụ thời hạn hộ chiếu của người nước ngoài là 25/10/2023 thì hạn của thẻ tạm trú tối đa là 25/09/2023.

Lưu ý khi chuyển từ Visa (thị thực) sang thẻ tạm trú.

Người nước ngoài trước khi có thẻ tạm trú đều phải xin một loại visa (thị thực) để có thể nhập cảnh vào Việt Nam. Và thực tế thẻ tạm trú cũng là một dạng thị thực dài hạn. Do đó, nếu người nước ngoài vẫn giữ nguyên mục đích và cá nhân, tổ chức bảo lãnh nhập cảnh thì sẽ thực hiện thủ tục chuyển đổi từ visa sang thẻ tạm trú bình thường. Cá nhân, tổ chức chỉ cần chuẩn bị hồ sơ như phía trê và nộp đến cơ quan có thẩm quyền.

Tuy nhiên, nếu mục đích trên visa nhập cảnh và thẻ tạm trú không giống nhau thì sẽ xuất hiện việc chuyển đổi mục đích. Về nguyên tắc, thị thực không được chuyển đổi mục đích, nếu thay đổi mục đích, người nước ngoài cần bay ra và xin lại visa đúng mục đích. Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận tiện cho người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Pháp luật quy định có thể chuyển đổi mục đích trong các trường hợp sau đây:

-Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam/ Tức là từ một diện visa khác ví dụ thị thực điện tử evisa) được chuyển đổi sang diện đầu tư(ĐT)/lao động (LĐ).

– Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh/ Tức là được chuyển sang diện thăm thân (TT).

– Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động/ Tức là chuyển đổi sang diện lao động (LĐ)

Ví dụ. Từ evisa hoặc DN sang LĐ.

– Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động./ Tức là chuyển đổi sang diện lao động (LĐ).

Trường hợp chuyển đổi mục đích thị thực thì được cấp thi thực mới/ thẻ tạm trú mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi.

Các loại mẫu làm thẻ tạm trú.

Sau đây là những mẫu mà cá nhân, tổ chức bảo lãnh và người nước ngoài cần biết trong hồ sơ làm thẻ tạm trú:

  1. Mẫu NA8: Tờ khai làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài. (mẫu do người nước ngoài điền và ký).
  2. Mẫu NA6: Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú. (dành cho tổ chức bảo lãnh).
  3. Mẫu NA7: Đơn bảo lãnh làm thẻ tạm trú. (dành cho cá nhân bảo lãnh).

Các mẫu này được ban hành kèm theo thông  tư  số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng  01 năm  2015.

Căn cứ pháp luật về cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Quy định về cấp thẻ tạm trú được nêu chủ yếu trong các văn bản pháp luật sau đây:

  1. Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú cho người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014.
  2. Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019.
  3. Và hiện tại, cá nhân, tổ chức có nhu cầu có thể tìm đọc văn bản hợp nhất 27/VBHN-VPQH Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2019 để có được những quy định mới nhất và tổng hợp nhất.

Dịch vụ tư vấn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài của công ty luật Siglaw

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên am hiểu pháp luật xuất nhập cảnh, Công ty Luật Siglaw cung cấp dịch vụ trọn gói làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam – nhanh chóng, đúng quy định và tiết kiệm thời gian. Siglaw hỗ trợ soạn hồ sơ, đại diện nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, theo dõi và nhận kết quả thay khách hàng. Nếu bạn hoặc đối tác nước ngoài cần tư vấn thủ tục cấp thẻ tạm trú, hãy liên hệ Siglaw để được hỗ trợ tận tâm và chuyên nghiệp nhất.

Trên đây là những thông tin cơ bản về dịch vụ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam của Công ty luật Siglaw. Việc được cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài giúp họ có thể di chuyển và lưu trú tại Việt Nam một cách thuận tiện và an toàn hơn.


Xem thêm: https://siglaw.com.vn/the-tam-tru.html

Dịch vụ thành lập công ty/doanh nghiệp FDI

Cá nhân, tổ chức là người nước ngoài có nhu cầu thành lập công ty FDI tại Việt Nam hoặc muốn kinh doanh ở đất nước hình chữ “S” thì có rất nhiều hình thức đầu tư như: góp vốn nước ngoài vào công ty ở Việt Nam, mua vốn, thành lập doanh nghiệp FDI, dự án đầu tư, hợp đồng BCC….Sau đây Siglaw xin chia sẻ chi tiết các thông tin về đầu tư thành lập công ty FDI ở Việt Nam để có sự lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài phù hợp nhé:

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI là gì?

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI hay dịch vụ thành lập doanh nghiêp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) là dịch vụ cung cấp cho một tổ chức hoặc cá nhân ở một quốc gia khác đến đầu tư góp vốn FDI mở doanh nghiệp ở tại Việt Nam. Thành lập công ty FDI cũng có thể thông qua hình thức mua bán và sáp nhập các công ty đang hoạt động, xây dựng các nhà máy hoặc văn phòng mới, mở rộng hoặc nâng cấp các hoạt động hiện có, và đầu tư vào các dự án mới.

FDI có thể mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia nhận đầu tư, bao gồm tạo ra nhiều việc làm mới, đưa công nghệ và kiến thức mới vào đất nước, thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu, và nâng cao chất lượng và năng suất lao động. Tuy nhiên, FDI cũng có thể gây ra một số vấn đề, chẳng hạn như việc tạo ra sự phụ thuộc vào các quốc gia đầu tư hoặc sự cạnh tranh không lành mạnh với các doanh nghiệp trong nước.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI của công ty luật Siglaw
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI của công ty luật Siglaw

Một ví dụ về doanh nghiệp FDI tại Việt Nam là Samsung Electronics Việt Nam. Đây là một công ty 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Samsung Electronics, được thành lập vào năm 2008 tại Khu Công nghiệp Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Samsung Electronics Việt Nam đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất điện thoại di động, máy tính bảng, tivi, đồ gia dụng và các sản phẩm điện tử khác. Tại Việt Nam, Samsung là một trong những nhà sản xuất hàng đầu và cũng là một trong những nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất với tổng vốn đầu tư FDI lên đến 17,3 tỷ USD.

Với quy mô sản xuất lớn và chất lượng sản phẩm cao, Samsung Electronics Việt Nam đã tạo nên nhiều việc làm và góp phần nâng cao năng lực sản xuất, tăng cường xuất khẩu và cải thiện ngành công nghiệp điện tử tại Việt Nam.

Các hình thức thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Một số hình thức góp vốn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

  1. Thành lập doanh nghiệp FDI 100% vốn đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài sẽ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong một quốc gia. Điều này có nghĩa là thành lập công ty FDI 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài dưới dạng công ty TNHH 1 thành viêncông ty TNHH 2 thành viên trở lên…và không có sự tham gia của bất kỳ nhà đầu tư địa phương nào.
  2. Thành lập doanh nghiệp FDI liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước với nước ngoài là một hình thức hợp tác kinh doanh giữa hai hay nhiều công ty, tổ chức hoặc cá nhân, trong đó các bên đóng góp vốn và chia sẻ lợi nhuận. Trong trường hợp này, một số bên đầu tư là các công ty, tổ chức hoặc cá nhân trong nước, còn các bên khác là những nhà đầu tư nước ngoài.
  3. Đầu tư FDI theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là một hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài được chính phủ Việt Nam cho phép. Đây là một loại hợp đồng giữa các công ty trong nước và các đối tác nước ngoài, nhằm mục đích hợp tác kinh doanh và chia sẻ lợi nhuận.
  4. Đầu tư FDI dưới hình thức hợp đồng đối tác công – tư (PPP) là hình thức đầu tư FDI được thực hiện trên cơ sở hợp đồng theo đó doanh nghiệp dự án sẽ ký kết hợp đồng PPP với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công.
  5. Đầu tư FDI bằng việc mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp là hình thức thể hiện kênh đầu tư Cross – border M&A đã nêu ở trên. Khi thị trường chứng khoán phát triển, các kênh đầu tư gián tiếp (FPI) được khai thông, nhà đầu tư nước ngoài được phép mua cổ phần, mua lại các doanh nghiệp ở nước sở tại, nhiều nhà đầu tư rất ưa thích hình thức đầu tư này.

Điều kiện để thuê dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI

Khi nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu thuê dịch vụ tư vấn để thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam thì cần nắm rõ chi tiết các điều kiện cụ thể sau đây:

  1. Điều kiện về tiếp cận thị trường khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư FDI bao gồm: tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế; Hình thức đầu tư; Phạm vi hoạt động đầu tư; Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
  2. Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  3. Điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
  4. Quy định của pháp luật về đất đai các điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

Các bước khi thuê dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI tại Công ty luật Siglaw

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ

01 Bộ hồ sơ thành lập công ty FDI thông thường sẽ bao gồm các tài liệu cần thiết sau:

  1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án
  2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty nước ngoài được cấp tại quốc gia đăng ký.
  3. Giấy tờ xác minh số dư tài khoản phải lớn hoặc bằng số vốn đầu tư
  4. Đề xuất thực hiện dự án đầu tư
  5. Bản sao hợp đồng thuê văn phòng tại Việt Nam.
  6. Bản sao giấy ủy quyền cho người đại diện pháp lý của công ty nước ngoài tại Việt Nam.
  7. Bản sao đầy đủ hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân của người đại diện pháp lý của công ty nước ngoài tại Việt Nam.
  8. Báo cáo tài chính trong 2 năm gần nhất có kiểm toán của tổ chức nước ngoài
  9. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  10. Điều lệ công ty có vốn nước ngoài
  11. Bản sao công chứng của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  12. Danh sách thành viên/cổ đông
  13. Bản sao hộ chiếu của các thành viên góp vốn, cổ đông góp vốn và người đại diện pháp luật
  14. Các tài liệu khác liên quan đến đăng ký thành lập công ty FDI tại Việt Nam (nếu có).

Bước 2: Ủy quyền cho Siglaw làm thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp FDI

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam thì quý khách hàng cần ủy quyền cho công ty luật Siglaw làm các thủ tục đăng ký thành lập bao gồm:

  1. Đăng ký tên công ty tại Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh hoặc thành phố, nơi mà công ty nước ngoài muốn đăng ký thành lập.
  2. Làm thủ tục đăng ký địa chỉ trụ sở doanh nghiệp FDI tại cơ quan đăng ký kinh doanh địa phương.
  3. Nộp hồ sơ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh hoặc thành phố.
  4. Hoàn thành các thủ tục khác
  5. Nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư công ty có vốn nước ngoài và Giấy phép đăng ký thành lập doanh nghiệp FDI. Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ xét duyệt hồ sơ từ 15 đến 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ tư vấn thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài, xin quý khách hàng liên hệ với Siglaw để được nhận tư vấn miễn phí.

Lưu ý khi thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Khi tiến hành đầu tư thành lập công ty FDI tại Việt Nam, nhà đầu tư cần phải tìm hiểu kỹ để nắm được các quy định, thủ tục pháp lý cần thiết tại Việt Nam, trong đó bao gồm nhưng không giới hạn trong việc:

Về pháp luật quốc tế khi thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam

Khi thành lập công ty FDI có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư ngoại cần tuân thủ các quy định pháp luật của Việt Nam. Ngoài ra, tùy thuộc vào quốc tịch của nhà đầu tư, các bên có thể áp dụng các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc các thỏa thuận song phương giữa Việt Nam và quốc gia của nhà đầu tư để xác định các điều kiện thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài, tỷ lệ vốn góp và các quy định khác liên quan đến đầu tư FDI tại Việt Nam.

Để thực hiện đầu tư thành lập công ty FDI tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần tuân thủ các văn bản pháp lý cơ bản của Việt Nam. Các văn bản này bao gồm các luật về Đầu tư, Doanh nghiệp, Thuế, Lao động và các thỏa thuận song phương hoặc các hiệp định thương mại quốc tế mà Việt Nam đã ký kết.

Việc tuân thủ các quy định pháp luật và các thỏa thuận quốc tế là rất quan trọng để giúp nhà đầu tư nước ngoài thành công khi đầu tư tại Việt Nam.

Các điều ước quốc tế về đầu tư:

Về điều kiện đầu tư trực tiếp nước ngoài

Điều kiện đầu tư thành lập công ty FDI đối với nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư trong những ngành, nghề đầu tư có điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư, luật, pháp lệnh và nghị định có liên quan. Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
  • Hình thức thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài;
  • Phạm vi hoạt động đầu tư;
  • Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
  • Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư trong các ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường theo quy định tại Mục A Phụ lục I của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021. Đối với các ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Mục B Phụ lục I của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021, nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường được đăng tải theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

Lưu ý về tài chính

Nhà đầu tư nên có một kế hoạch tài chính cụ thể, bao gồm nguồn vốn, ngân sách chi tiêu, dự trữ tài chính và cách quản lý và theo dõi các hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư. Trong một số trường hợp đối với các ngành như giáo dục, y tế, kinh doanh vận tải, bảo hiểm, chứng khoán,… sẽ quy định mức vốn tối thiểu. Đối với các ngành nghề không quy định mức vốn đầu tư tối thiểu, tổ chức đầu tư có thể xác định vốn đầu tư FDI của công ty dựa trên các căn cứ khác nhau.

Nhà đầu tư cũng cần phải lưu ý đảm bảo quá trình góp vốn đúng thời hạn đã đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp góp vốn bằng hình thức chuyển khoản, nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển vào tài khoản vốn được thành lập tại các tổ chức tài chính tại Việt Nam.

Các lưu ý về địa điểm thực hiện dự án đầu tư FDI

Pháp luật Doanh nghiệp quy định, trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Do vậy, nhà đầu tư khi thuê cần chọn địa chỉ thuê rõ ràng, bên cho thuê phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp.

Địa điểm thực hiện dự án/ trụ sở chính khi thành lập doanh nghiệp FDI không được đặt ở chung cư có  mục đích để ở, khu tập thể. Trường hợp đặt tại tòa nhà hỗn hợp phải có bản sao một trong các tài liệu sau để chứng minh phần đi thuê được sử dụng vào mục đích thương mại:

  • Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận, huyện) có ghi chi tiết trụ sở mà doanh nghiệp đăng ký không thuộc căn hộ chung cư.
  • Giấy xác nhận của Chủ đầu tư dự án về việc địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư.
  • Giấy xác nhận của Ban Quản trị chung cư về việc địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư.
  • Hợp đồng chuyển nhượng có nội dung thể hiện địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư.
  • Hợp đồng thuê trụ sở có nội dung thể hiện địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư.
  • Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có nội dung thể hiện địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư).

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/dau-tu-thanh-lap-cong-ty-fdi.html

Tư vấn chính sách đầu tư tại Việt Nam

Khi đầu tư tại Việt Nam, việc nắm rõ và tuân thủ các chính sách pháp luật hiện hành là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp nước ngoài vận hành ổn định, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tối ưu hóa lợi nhuận.

Công ty Luật Siglaw cung cấp dịch vụ tư vấn trọn gói về chính sách đầu tư, hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến quá trình vận hành, đảm bảo mọi hoạt động tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam.

Tư vấn chính sách tài chính – thuế dành cho nhà đầu tư nước ngoài

Siglaw cập nhật và phân tích chi tiết các chính sách thuế và ưu đãi đầu tư theo từng lĩnh vực, địa phương và hình thức đầu tư:

  1. Tư vấn ưu đãi thuế TNDN, thuế nhập khẩu, thuế GTGT cho dự án đầu tư mới hoặc mở rộng;
  2. Hướng dẫn nghĩa vụ thuế và khấu trừ thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA);
  3. Tư vấn quy định về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hợp pháp;
  4. Đề xuất giải pháp tối ưu cấu trúc thuế, giảm chi phí vận hành và rủi ro kiểm toán.
Tư vấn chính sách đầu tư tại Việt Nam
Tư vấn chính sách đầu tư tại Việt Nam

Tư vấn pháp luật và chính sách về lao động

Siglaw hỗ trợ doanh nghiệp FDI xây dựng chiến lược nhân sự tuân thủ Bộ luật Lao động 2019 và các nghị định hướng dẫn mới nhất:

  1. Tư vấn quy trình tuyển dụng, ký kết, sửa đổi và chấm dứt hợp đồng lao động;
  2. Hướng dẫn điều kiện và thủ tục sử dụng lao động nước ngoài, cấp giấy phép lao động, báo cáo định kỳ;
  3. Tư vấn về phúc lợi, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
  4. Soạn thảo quy chế lao động, nội quy, thỏa ước tập thể phù hợp quy mô doanh nghiệp.

Tư vấn quy định về an toàn sản xuất, môi trường và tiêu chuẩn kỹ thuật

Siglaw cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu giúp doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý về an toàn và môi trường:

  1. Tư vấn, rà soát quy định về phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp;
  2. Hỗ trợ lập hồ sơ môi trường: ĐTM, cam kết bảo vệ môi trường, giấy phép xả thải;
  3. Tư vấn tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn sản xuất, và thủ tục công bố hợp quy, hợp chuẩn;
  4. Đánh giá rủi ro tuân thủ để giúp doanh nghiệp tránh vi phạm hành chính trong quá trình hoạt động.

Tư vấn chính sách đất đai và thuê đất trong khu công nghiệp

Siglaw hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận chính sách đất đai rõ ràng và an toàn pháp lý:

  1. Tư vấn điều kiện thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp;
  2. Hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng, gia hạn, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  3. Tư vấn quy định về quyền sử dụng đất của nhà đầu tư nước ngoài và hạn mức sử dụng theo Luật Đất đai 2024;
  4. Cung cấp thông tin giá thuê đất, phí hạ tầng, điều kiện ưu đãi địa phương và hỗ trợ đàm phán hợp đồng thuê.

Lợi ích khi lựa chọn dịch vụ Tư vấn chính sách đầu tư tại Việt Nam của Siglaw

  1. Cập nhật nhanh và chính xác các chính sách đầu tư mới nhất năm 2025;
  2. Giảm thiểu rủi ro pháp lý trong quá trình triển khai và vận hành dự án;
  3. Tư vấn chuyên sâu, dễ hiểu, phù hợp với đặc thù từng ngành nghề;
  4. Đội ngũ luật sư và chuyên gia có kinh nghiệm trực tiếp hỗ trợ doanh nghiệp FDI.

Công ty Luật Siglaw cam kết đồng hành cùng nhà đầu tư trong mọi giai đoạn của dự án, từ nghiên cứu chính sách – lập kế hoạch đầu tư – triển khai và vận hành.

Xem thêm: https://siglaw.com.vn/tu-van-chinh-sach-dau-tu-tai-viet-nam.html

Giấy phép trung tâm ngoại ngữ

Để mở một trung tâm ngoại ngữ hoặc thành lập cơ sở dạy ngoại ngữ thì cần phải xin giấy phép trung tâm ngoại ngữ tại Việt Nam. Vậy giấy phép cần có để thành lập trung tâm ngoại ngữ gồm những gì? Điều kiện, hồ sơ & thủ tục xin giấy phép mở trung tâm ngoại ngữ như thế nào? Mời bạn cùng công ty luật Siglaw tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây:

Giấy phép trung tâm ngoại ngữ là gì?

Giấy phép trung tâm ngoại ngữ hay giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ là giấy phép con bắt buộc đối với ngành nghề đào tạo ngoại ngữ để cơ sở kinh doanh có thể đi vào hoạt động. Cơ sở sẽ phải xin cấp phép mở trung tâm ngoại ngữ tại Sở Giáo dục và Đào tạo. Theo Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Trung tâm ngoại ngữ, tin học, có 3 hình thức thành lập trung tâm ngoại ngữ (phân loại theo đối tượng):

  • Trung tâm ngoại ngữ do Nhà nước thành lập;
  • Trung tâm ngoại ngữ được thành lập bởi tổ chức, cá nhân trong nước;
  • Cá nhân, tổ chức nước ngoài góp vốn để mở trung tâm ngoại ngữ;

Nếu cơ sở cố ý tự mở trung tâm ngoại ngữ mà không có giấy phép thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính. Số tiền dao động từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng; ngoài ra sẽ bị buộc chấm dứt hoạt động.

Thủ tục xin giấy phép trung tâm ngoại ngữ
Thủ tục xin giấy phép trung tâm ngoại ngữ

Điều kiện để xin giấy phép trung tâm ngoại ngữ

Doanh nghiệp khi mở trung tâm ngoại ngữ cần phải đăng ký ngành nghề kinh doanh có chức năng đào tạo. Đây là điều kiện cần để doanh nghiệp thực hiện thủ tục xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ ở các bước tiếp theo. Ngoài ra để xin giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ thì còn phải đảm bảo các điều kiện sau:

  1. Có quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập của cá nhân có thẩm quyền.
  2. Cán bộ quản lý, giáo viên, kỹ thuật viên giảng dạy lý thuyết, thực hành tại cơ sở TTNN phải có trình độ chuyên môn theo quy định; kế toán, thủ quỹ đáp ứng yêu cầu hoạt động của trung tâm. Trong một ca học, giáo viên giảng dạy cho không quá 25 học viên.
  3. Giám đốc TTNN là người trực tiếp quản lý, Điều hành tổ chức, bộ máy và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động của trung tâm. Giám đốc TTNN là người đáp ứng các tiêu chuẩn như: Có nhân thân tốt; Có năng lực quản lý; Tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
  4. Giáo viên thuộc trung tâm ngoại ngữ là người Việt Nam đáp ứng đủ điều kiện dạy ngoại ngữ khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên; Có bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
  5. Giáo viên là người bản ngữ dạy ngoại ngữ đối với từng ngoại ngữ cụ thể: Có bằng cao đẳng trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.
  6. Giáo viên là người nước ngoài đủ điều kiện dạy ngoại ngữ khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên; Có bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp; Có bằng cao đẳng trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ từ bậc 5 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.
  7. Trang bị đủ phòng học, phòng chức năng phù hợp và đáp ứng yêu cầu chương trình đào tạo; phòng làm việc cho bộ máy hành chính theo cơ cấu tổ chức của trung tâm ngoại ngữ để phục vụ công tác quản lý, đào tạo. Phòng học đủ ánh sáng, có diện tích tối thiểu bảo đảm 1,5 m2/học viên/ca học.
  8. Có giáo trình, tài liệu, thiết bị phục vụ cho công việc giảng dạy, học tập theo yêu cầu của chương trình đào tạo; có thư viện, cơ sở thí nghiệm, thực tập, thực hành và các cơ sở vật chất khác đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo và hoạt động khoa học công nghệ.
Thủ tục xin giấy phép trung tâm ngoại ngữ
Thủ tục xin giấy phép trung tâm ngoại ngữ

Xem thêm: Các đối tượng được quyền thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Việt Nam

Quy trình thủ tục xin giấy phép trung tâm ngoại ngữ

Hồ sơ xin giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữThủ tục xin cấp giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ
Chủ cơ sở kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ bao gồm:
  1. Đơn đề nghị cấp phép hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học có ký tên, đóng dấu của giám đốc trung tâm;
  2. Cam kết đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, quy định của các cấp quản lý nơi tổ chức hoạt động có xác nhận của UBND xã, phường nơi đặt địa điểm hoạt động trung tâm ngoại ngữ;
  3. Quyết định thành lập trung tâm ngoại ngữ do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  4. Nội quy hoạt động của trung tâm ngoại ngữ;
  5. Báo cáo về trang thiết bị làm việc của văn phòng, lớp học, phòng thực hành, cơ sở phục vụ đào tạo ngoại ngữ;
  6. Văn bản chứng minh về quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê đất, nhà;
  7. Chương trình, giáo trình, tài liệu dạy học của trung tâm ngoại ngữ;
  8. Danh sách trích ngang cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên kèm theo hợp đồng lao động, bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ của từng cá nhân, giấy khám sức khỏe của bệnh viện huyện trở lên, sơ yếu lý lịch có xác nhận trong vòng 6 tháng gần nhất; Giáo viên người nước ngoài phải có đầy đủ hồ sơ theo quy định của nhà nước.
  9. Sơ yếu lý lịch của người làm giám đốc trung tâm, có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; Bản sao hợp lệ bằng cấp ngoại ngữ, chứng minh thư nhân dân; Giấy khám sức khỏe của bệnh viện huyện trở lên;
  10. Các quy định về học phí, lệ phí của trung tâm ngoại ngữ;
  11. Mẫu chứng chỉ ngoại ngữ sẽ cấp cho học viên khi kết thúc khóa học ở trung tâm.
Để xin giấy phép trung tâm ngoại ngữ tại Việt Nam thì bạn cần thực hiện quy trình thủ tục theo 3 bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép trung tâm ngoại ngữ

Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 Bộ hồ sơ xin cấp giấy phép trung tâm ngoại ngữ đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi TTNN đặt địa điểm hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân cũng có thể truy cập Cổng thông tin trực tuyến để nộp hồ sơ trực tuyến.

Bước 2: Xét duyệ hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra theo quy định.

Bước 3: Nhận quyết định cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép mở trung tâm ngoại ngữ nếu đủ điều kiện, nếu chưa quyết định thành lập thì có văn bản thông báo, nêu rõ lý do

Xem thêm: Một số khó khăn có thể gặp phải khi xin cấp giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ

Dịch vụ xin giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ của công ty luật Siglaw

Tại Công ty Luật Siglaw, chúng tôi cung cấp các dịch vụ tận tâm cho Quý khách hàng về thủ tục xin giấy phép TTNN:

  • Tư vấn tổng quan quy định của pháp luật về điều kiện cấp Giấy phép hoạt động TTNN vốn trong nước và vốn nước ngoài.
  • Tư vấn miễn phí quy định về các điều kiện cần và đủ để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động TTNN.
  • Hướng dẫn và cùng khách hàng chuẩn bị tài liệu, nhân sự, cơ sở vật chất và soạn thảo hồ sơ theo quy định pháp luật.
  • Hướng dẫn khách hàng nộp hồ sơ và xử lý các vấn đề có liên quan tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ, hướng dẫn bổ sung khi có yêu cầu từ phía cơ quan nhà nước.

Để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện về xin cấp giấy phép TTNN, Quý khách liên hệ Công ty luật Siglaw

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Email: vphn@siglaw.com.vn

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vphcm@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238


Xem thêm: https://siglaw.com.vn/giay-phep-trung-tam-ngoai-ngu.html

Thẻ tạm trú

Thẻ tạm trú  là giấy tờ quan trọng cho phép người nước ngoài cư trú hợp pháp dài hạn tại Việt Nam, thay thế cho visa ngắn hạn. Việc sở hữu t...