CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN: ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT

Khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp để khởi sự kinh doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên là một trong những mô hình được nhiều cá nhân và tổ chức ưu tiên nhờ có cơ chế quản lý đơn giản, trách nhiệm hữu hạn và thủ tục thành lập tương đối thuận lợi. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nổi bật, loại hình doanh nghiệp này cũng tồn tại một số hạn chế nhất định, đặc biệt trong việc huy động vốn và mở rộng quy mô hoạt động.

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH 01 thành viên có những đặc điểm pháp lý riêng về chủ sở hữu, chế độ chịu trách nhiệm, cơ cấu tổ chức và phương thức huy động vốn. Việc hiểu rõ ưu điểm và nhược điểm của công ty TNHH một thành viên sẽ giúp cá nhân, tổ chức lựa chọn mô hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu đầu tư và định hướng phát triển lâu dài. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Siglaw sẽ phân tích những lợi thế và hạn chế của loại hình doanh nghiệp này theo quy định pháp luật hiện hành.

Công ty TNHH một thành viên là gì?

Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty TNHH MTV viên có tư cách pháp nhân, có tài sản độc lập, được nhân danh mình tham gia các giao dịch dân sự, thương mại và chịu trách nhiệm bằng tài sản của công ty.

Ưu điểm của công ty TNHH một thành viên

Ưu điểm & Nhược điểm của công ty TNHH một thành viên

Chỉ có một chủ sở hữu

Một trong những ưu điểm lớn nhất của công ty TNHH một thành viên là chỉ có một chủ sở hữu duy nhất. Toàn bộ các quyết định liên quan đến chiến lược phát triển, đầu tư, quản trị, sử dụng lợi nhuận, tăng giảm vốn điều lệ hoặc tổ chức lại doanh nghiệp đều do chủ sở hữu quyết định theo quy định tại Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020.

Nhờ không phải tổ chức họp thành viên hoặc lấy ý kiến nhiều cổ đông như công ty cổ phần hay công ty TNHH hai thành viên trở lên, doanh nghiệp có thể ra quyết định nhanh chóng, chủ động trong hoạt động sản xuất và kinh doanh, tiết kiệm thời gian và chi phí quản trị và dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường.

Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ

Theo Điều 74(1) Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ đã cam kết góp vào công ty. Quy định này giúp hạn chế rủi ro đối với tài sản cá nhân của chủ sở hữu, tạo sự an toàn khi đầu tư và kinh doanh và khuyến khích các cá nhân và tổ chức thành lập doanh nghiệp, so với doanh nghiệp tư nhân, nơi chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.

Tuy nhiên, nếu chủ sở hữu không góp đủ hoặc không góp đúng thời hạn vốn điều lệ theo Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020 sẽ phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh do hành vi vi phạm.

Xem thêm: Đặc điểm của công ty TNHH 1 thành viên

Có tư cách pháp nhân độc lập

Theo Điều 74(2) Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH 01 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc có tư cách pháp nhân mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Theo đó, công ty có tài sản độc lập với chủ sở hữu, được nhân danh mình ký kết hợp đồng, tham gia các giao dịch dân sự, thương mại, có quyền khởi kiện và bị kiện theo quy định của pháp luật. Đồng thời, tư cách pháp nhân cũng góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp khi làm việc với khách hàng, đối tác và tổ chức tín dụng.

Cơ cấu tổ chức quản lý linh hoạt

Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép công ty TNHH một thành viên lựa chọn cơ cấu tổ chức phù hợp tùy thuộc vào chủ sở hữu là cá nhân hay tổ chức. Nếu chủ sở hữu là cá nhân, công ty có Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chủ sở hữu có thể trực tiếp điều hành doanh nghiệp hoặc thuê người quản lý.

Nếu chủ sở hữu là tổ chức, doanh nghiệp được lựa chọn giữa mô hình Chủ tịch công ty và Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc), hoặc mô hình Hội đồng thành viên cùng Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc).

Sự linh hoạt này giúp doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn mô hình quản trị phù hợp với quy mô và nhu cầu hoạt động.

Được phát hành trái phiếu để huy động vốn

Mặc dù không được phát hành cổ phần, Điều 74(4) Luật Doanh nghiệp 2020 vẫn cho phép công ty TNHH một thành viên phát hành trái phiếu theo quy định pháp luật. Đây là một kênh huy động vốn quan trọng đối với doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng sản xuất, đầu tư dự án hoặc bổ sung nguồn vốn trung và dài hạn. Việc được phát hành trái phiếu giúp doanh nghiệp có thêm lựa chọn về tài chính mà vẫn giữ nguyên cơ cấu sở hữu.

Nhược điểm của công ty TNHH một thành viên

Không được phát hành cổ phần

Theo Điều 74(3) Luật Doanh nghiệp, công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không thể huy động vốn rông rãi từ công chúng thông qua phát hành cổ phiếu như công ty cổ phần. Đây là một trong những hạn chế lớn nhất đối với doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng quy mô nhanh hoặc cần huy động nguồn vốn lớn.

Khó huy động vốn từ nhà đầu tư mới

Theo Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020, nếu công ty TNHH MTV huy động thêm vốn góp từ tổ chức hoặc cá nhân khác thì không còn đáp ứng điều kiện chỉ có một chủ sở hữu. Khi đó, doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển đổi sang công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp làm phát sinh thêm thủ tục hành chính, thời gian và chi phí thực hiện.

Chủ sở hữu không được tự ý rút vốn

Điều 77(5) quy định việc chủ sở hữu không được tự ý rút vốn đã góp khỏi công ty TNHH MTV. Nếu muốn thu hồi vốn, chủ sở hữu chỉ có thể chuyển nhượng một phần vốn điều lệ hoặc chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Trường hợp rút vốn dưới hình thức khác, chủ sở hữu và các cá nhân, tổ chức liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ nợ và bảo đảm sự ổn định tài chính của doanh nghiệp.

Có thể phát sinh trách nhiệm vượt ngoài phạm vi vốn góp

Mặc dù nguyên tắc chung là trách nhiệm hữu hạn, nhưng pháp luật vẫn quy định một số trường hợp chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Cụ thể, theo Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020, nếu chủ sở hữu công ty TNHH MTV không góp đủ vốn điều lệ, không góp đúng loại tài sản đã cam kết hoặc không góp vốn đúng thời hạn, thì phải chịu trách nhiệm với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong thời gian vi phạm.

Ngoài ra, nếu chủ sở hữu không tách bạch tài sản cá nhân với tài sản của công ty hoặc thực hiện các giao dịch trái quy định với doanh nghiệp, cũng có thể phát sinh các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động.

Xem thêm: Công ty TNHH MTV là gì? Đặc điểm, quyền và thủ tục thành lập

Có nên thành lập công ty TNHH một thành viên?

Công ty TNHH một thành viên là lựa chọn phù hợp đối với:

  • Cá nhân muốn tự mình làm chủ và trực tiếp điều hành doanh nghiệp;
  • Tổ chức thành lập công ty con hoặc công ty độc lập;
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nhà đầu tư;
  • Nhà đầu tư muốn hạn chế rủi ro bằng chế độ trách nhiệm hữu hạn.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp có kế hoạch huy động vốn từ nhiều cổ đông, mở rộng quy mô lớn hoặc niêm yết trên thị trường chứng khoán trong tương lai thì công ty cổ phần sẽ là mô hình phù hợp hơn. Trên thực tế, không phải mọi doanh nghiệp đều phù hợp với loại hình công ty TNHH 01 thành viên. Việc lựa chọn phụ thuộc vào số lượng nhà đầu tư, nhu cầu huy động vốn và định hướng phát triển trong tương lai. Đây là loại hình doanh nghiệp phù hợp trong các trường hợp sau:

Công ty TNHH MTV là loại hình doanh nghiệp có nhiều ưu điểm như quyền quyết định tập trung, chế độ trách nhiệm hữu hạn, tư cách pháp nhân độc lập và cơ cấu quản lý linh hoạt. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần cân nhắc những hạn chế về khả năng huy động vốn, quy định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và nghĩa vụ góp vốn theo Luật Doanh nghiệp 2020.

Việc lựa chọn đúng loại hình doanh nghiệp ngay từ đầu sẽ giúp cá nhân và tổ chức xây dựng mô hình quản trị phù hợp, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững. Nếu Quý khách cần tư vấn về thành lập công ty TNHH một thành viên, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến quản trị doanh nghiệp, Công ty Luật Siglaw sẵn sàng hỗ trợ. Vui lòng liên hệ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: Khu công viên phần mềm ICT Building số 2, đường Như Nguyệt, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Website: https://siglaw.com.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

THIẾT BỊ Y TẾ LÀ GÌ? ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Trang thiết bị y tế là nhóm sản phẩm đặc thù, có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động khám chữa bệnh và sức khỏe của người sử dụng. Do đó, pháp luật Việt Nam đặt ra các quy định quản lý chặt chẽ về điều kiện sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và phân loại trang thiết bị y tế dựa trên mức độ rủi ro.

Việc xác định đúng trang thiết bị y tế là gì và phân loại sản phẩm thuộc nhóm A, B, C hay D là bước quan trọng giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng thủ tục pháp lý, hạn chế rủi ro trong quá trình đưa sản phẩm ra thị trường.

Trong bài viết dưới đây, Siglaw sẽ cung cấp những thông tin tổng quan về khái niệm trang thiết bị y tế, các tiêu chí phân loại và những lưu ý pháp lý quan trọng mà doanh nghiệp cần biết.

Trang Thiết bị y tế là gì?

Căn cứ theo quy định tại Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BYT 2026, trang thiết bị y tế là các sản phẩm bao gồm thiết bị, dụng cụ, vật liệu, vật tư cấy ghép, thuốc thử và chất hiệu chuẩn in vitro, phần mềm hoặc hệ thống được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau nhằm phục vụ mục đích y tế.

Theo đó, trang thiết bị y tế được sử dụng để thực hiện một hoặc nhiều mục đích như chẩn đoán, phòng ngừa, theo dõi, điều trị hoặc làm giảm nhẹ bệnh tật; kiểm tra, thay thế, điều chỉnh hoặc hỗ trợ chức năng sinh lý của cơ thể; hỗ trợ hoặc duy trì sự sống; kiểm soát quá trình thụ thai; khử khuẩn thiết bị y tế; hoặc cung cấp thông tin phục vụ mục đích y tế thông qua việc kiểm tra các mẫu bệnh phẩm có nguồn gốc từ cơ thể con người.

Đặc điểm của trang thiết bị y tế

Trang thiết bị y tế là gì? Đặc điểm & Phân loại các nhóm A,B,C,D

Trang Thiết bị y tế có phạm vi sử dụng đa dạng

Trang Thiết bị y tế được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực của ngành y tế, từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đến xét nghiệm, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc sức khỏe người bệnh. Sự phát triển của khoa học công nghệ đã tạo ra nhiều loại thiết bị với chức năng và mức độ ứng dụng khác nhau, phục vụ cả cơ sở y tế chuyên nghiệp và nhu cầu chăm sóc sức khỏe tại nhà.

Trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, trang thiết bị y tế hỗ trợ bác sĩ trong việc thăm khám, theo dõi và điều trị bệnh nhân. Trong lĩnh vực xét nghiệm, các thiết bị chuyên dụng giúp phân tích mẫu bệnh phẩm, phát hiện dấu hiệu bất thường và hỗ trợ quá trình chẩn đoán. Bên cạnh đó, các thiết bị chẩn đoán hình ảnh như máy X-quang, máy siêu âm giúp cung cấp dữ liệu quan trọng phục vụ việc phát hiện và đánh giá tình trạng bệnh lý.

Ngoài ra, thiết bị y tế còn được sử dụng trong hoạt động phẫu thuật, can thiệp y khoa và theo dõi sức khỏe bệnh nhân. Một số thiết bị phổ biến có thể kể đến như máy đo huyết áp, que thử chẩn đoán, dụng cụ phẫu thuật, máy theo dõi dấu hiệu sinh tồn và nhiều thiết bị hỗ trợ điều trị khác.

Trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro khác nhau

Mức độ ảnh hưởng của trang thiết bị y tế đối với sức khỏe người sử dụng không giống nhau mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mục đích sử dụng, thời gian tiếp xúc với cơ thể, mức độ xâm nhập và khả năng tác động đến các chức năng quan trọng của con người.

Một số thiết bị y tế có mức độ rủi ro thấp do chỉ tiếp xúc bên ngoài cơ thể hoặc được sử dụng nhằm hỗ trợ các hoạt động chăm sóc sức khỏe thông thường. Ngược lại, các thiết bị có khả năng xâm nhập vào cơ thể, sử dụng trong điều trị chuyên sâu hoặc có vai trò hỗ trợ, duy trì sự sống có thể tiềm ẩn mức độ rủi ro cao hơn đối với người sử dụng.

Chính vì sự khác biệt về mức độ rủi ro, pháp luật Việt Nam không áp dụng một cơ chế quản lý chung cho tất cả các loại trang thiết bị y tế mà thực hiện phân loại thiết bị y tế thành 4 nhóm gồm loại A, B, C và D. Việc phân loại này là căn cứ để xác định yêu cầu quản lý phù hợp, bao gồm thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng, đăng ký lưu hành và các nghĩa vụ pháp lý khác trước khi sản phẩm được đưa ra thị trường.

Trang thiết bị y tế chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật

Do có liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người, trang thiết bị y tế thuộc nhóm sản phẩm được Nhà nước quản lý chặt chẽ. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị y tế phải bảo đảm sản phẩm đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn và hiệu quả sử dụng trước khi lưu hành tại Việt Nam.

Cụ thể, thiết bị y tế cần đáp ứng các yêu cầu về chất lượng kỹ thuật, bảo đảm hoạt động đúng chức năng và phù hợp với mục đích sử dụng đã công bố. Đồng thời, doanh nghiệp phải có trách nhiệm kiểm soát nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm, bảo đảm khả năng truy xuất thông tin về nhà sản xuất, chủ sở hữu và đơn vị chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

Bên cạnh đó, nhãn sản phẩm và hướng dẫn sử dụng của thiết bị y tế cũng phải được thể hiện đầy đủ, chính xác nhằm giúp người sử dụng nhận diện sản phẩm, hiểu rõ cách vận hành, các cảnh báo an toàn và hạn chế nguy cơ xảy ra sự cố trong quá trình sử dụng.

Như vậy, thiết bị y tế không chỉ là các công cụ hỗ trợ hoạt động khám chữa bệnh mà còn là nhóm sản phẩm có yêu cầu quản lý đặc thù do tác động trực tiếp đến sức khỏe con người. Việc hiểu đúng khái niệm, đặc điểm và phạm vi quản lý của thiết bị y tế là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp thực hiện đúng các thủ tục pháp lý khi sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm tại Việt Nam.

Yếu tố phân loại trang thiết bị y tế

Phân loại trang thiết bị y tế là quá trình xác định mức độ rủi ro của thiết bị y tế dựa trên các đặc tính kỹ thuật, mục đích sử dụng và khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe con người trong quá trình sử dụng. Đây là bước quan trọng giúp cơ quan quản lý và doanh nghiệp xác định được cơ chế quản lý phù hợp đối với từng nhóm thiết bị trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

Cụ thể, khi tiến hành phân loại, doanh nghiệp cần xem xét các yếu tố như:

  • Mục đích sử dụng của thiết bị: Thiết bị được sử dụng để chẩn đoán, phòng ngừa, điều trị, theo dõi bệnh lý hay hỗ trợ chức năng cơ thể sẽ có mức độ đánh giá rủi ro khác nhau.
  • Thời gian sử dụng: Thiết bị được sử dụng tạm thời, ngắn hạn hay dài hạn có thể ảnh hưởng đến mức độ rủi ro trong quá trình phân loại.
  • Mức độ xâm nhập vào cơ thể: Các thiết bị chỉ tiếp xúc bên ngoài cơ thể thường có mức độ rủi ro thấp hơn so với các thiết bị đưa vào cơ thể hoặc cấy ghép.
  • Khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh: Những thiết bị có khả năng gây ảnh hưởng nghiêm trọng nếu xảy ra sai sót trong quá trình vận hành thường được xếp vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn.
  • Khả năng duy trì chức năng sống: Các thiết bị có vai trò hỗ trợ hoặc duy trì sự sống của người bệnh thường thuộc nhóm được quản lý nghiêm ngặt hơn.

Dựa trên kết quả phân loại, doanh nghiệp có thể xác định được các yêu cầu pháp lý cần thực hiện trước khi đưa sản phẩm ra thị trường, bao gồm:

  • Thủ tục pháp lý phù hợp: Xác định thiết bị thuộc trường hợp công bố tiêu chuẩn áp dụng hay phải đăng ký lưu hành.
  • Yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật: Xác định mức độ tài liệu kỹ thuật, đánh giá an toàn và các chứng từ cần chuẩn bị.
  • Điều kiện đưa sản phẩm ra thị trường: Xác định các nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải đáp ứng trong quá trình sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thiết bị y tế.

Phân loại các nhóm trang thiết bị y tế A, B, C, D theo mức độ rủi ro

Loại thiết bị y tếMức độ rủi roĐặc điểmVí dụThủ tục quản lý
Trang thiết bị y tế loại ARủi ro thấp nhất
  • Ít có khả năng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người sử dụng.
  • Thường có cấu tạo đơn giản.
  • Không hoặc ít tác động trực tiếp đến cơ thể người.
  • Một số dụng cụ hỗ trợ chăm sóc sức khỏe.
  • Một số thiết bị không xâm nhập cơ thể.
Thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế loại A trước khi lưu hành trên thị trường.
Thiết bị y tế loại BRủi ro trung bình thấp
  • Có mức độ rủi ro cao hơn loại A nhưng vẫn ở mức kiểm soát được khi sử dụng đúng mục đích.
  • Có thể tiếp xúc với cơ thể người.
  • Yêu cầu kiểm soát kỹ thuật cao hơn loại A.
  • Cần đánh giá về tính an toàn và hiệu quả sử dụng.
  • Một số thiết bị theo dõi sức khỏe.
  • Một số thiết bị hỗ trợ điều trị.
Thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế loại B theo quy định trước khi lưu hành.
Thiết bị y tế loại CRủi ro trung bình cao
  • Có khả năng ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe người sử dụng.
  • Thường liên quan đến hoạt động chẩn đoán, điều trị hoặc theo dõi các tình trạng sức khỏe quan trọng.
  • Yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt hơn.
  • Có nguy cơ gây hậu quả lớn nếu thiết bị hoạt động không chính xác.
  • Một số thiết bị chẩn đoán.
  • Một số thiết bị theo dõi chỉ số sinh tồn.
  • Một số thiết bị sử dụng trong điều trị chuyên môn.
Phải thực hiện đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế loại C trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
Thiết bị y tế loại DRủi ro cao nhất
  • Có khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc tính mạng người sử dụng.
  • Thường liên quan trực tiếp đến việc duy trì sự sống hoặc các can thiệp y khoa chuyên sâu.
  • Yêu cầu đánh giá nghiêm ngặt về an toàn, hiệu quả.
  • Chịu sự kiểm soát chặt chẽ trong toàn bộ vòng đời sản phẩm.
  • Một số thiết bị hỗ trợ duy trì sự sống.
  • Một số thiết bị cấy ghép.
  • Thiết bị sử dụng trong can thiệp y khoa chuyên sâu.
Phải thực hiện đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế loại D theo quy định trước khi lưu hành tại Việt Nam.

Tìm hiểu chi tiết:

Ý nghĩa của việc phân loại trang thiết bị y tế

Việc phân loại thiết bị y tế có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý nhà nước cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả phân loại là căn cứ để xác định mức độ kiểm soát phù hợp đối với từng nhóm thiết bị dựa trên khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng.

Trước hết, phân loại thiết bị y tế là cơ sở để xác định cơ chế quản lý pháp lý áp dụng đối với sản phẩm. Theo quy định hiện hành, thiết bị y tế được chia thành 4 nhóm gồm loại A, B, C và D tương ứng với mức độ rủi ro tăng dần.

Trong đó:

  • Thiết bị y tế loại A và loại B: Là nhóm thiết bị có mức độ rủi ro thấp hơn, doanh nghiệp thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
  • Thiết bị y tế loại C và loại D: Là nhóm thiết bị có mức độ rủi ro trung bình cao và cao, do đó doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký lưu hành trước khi được phép lưu hành tại Việt Nam.

Bên cạnh việc xác định thủ tục pháp lý, phân loại thiết bị y tế còn giúp cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát hiệu quả hơn về mức độ an toàn và rủi ro của sản phẩm. Thông qua việc phân loại, cơ quan quản lý có thể áp dụng các biện pháp kiểm soát phù hợp đối với từng nhóm thiết bị, đặc biệt đối với các thiết bị có khả năng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe hoặc tính mạng người bệnh.

Đối với doanh nghiệp, việc phân loại đúng thiết bị y tế mang lại nhiều lợi ích trong quá trình hoạt động kinh doanh, cụ thể:

  • Giúp chuẩn bị hồ sơ đúng quy định: Doanh nghiệp có thể xác định chính xác thành phần hồ sơ cần thiết, tài liệu kỹ thuật phải cung cấp và thủ tục pháp lý cần thực hiện.
  • Hạn chế rủi ro trong quá trình nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh: Việc phân loại sai có thể dẫn đến việc áp dụng không đúng thủ tục, hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc ảnh hưởng đến tiến độ đưa sản phẩm ra thị trường.
  • Tối ưu hóa kế hoạch kinh doanh: Khi xác định chính xác nhóm thiết bị, doanh nghiệp có thể chủ động xây dựng kế hoạch về thời gian, chi phí và nguồn lực cần thiết để hoàn thành các thủ tục pháp lý liên quan.

Trang thiết bị y tế là nhóm sản phẩm đặc thù, có vai trò quan trọng trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe con người. Do có mức độ ảnh hưởng khác nhau đến người sử dụng, pháp luật Việt Nam áp dụng cơ chế phân loại thiết bị y tế dựa trên mức độ rủi ro nhằm bảo đảm việc quản lý phù hợp đối với từng nhóm sản phẩm.

Việc hiểu rõ khái niệm trang thiết bị y tế, tiêu chí phân loại và đặc điểm của từng nhóm A, B, C, D giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ pháp lý, lựa chọn thủ tục phù hợp trước khi sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh sản phẩm. Đồng thời, việc phân loại chính xác cũng góp phần hạn chế rủi ro, tránh sai sót trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và đưa thiết bị ra thị trường.

Với kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý doanh nghiệp và thủ tục liên quan đến trang thiết bị y tế, Công ty Luật Siglaw hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tư vấn phân loại thiết bị y tế, công bố tiêu chuẩn áp dụng, đăng ký lưu hành và các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị y tế..

Thông tin liên hệ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Website: https://siglaw.com.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw 

SO SÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VÀ CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Khi thành lập doanh nghiệp, nhiều cá nhân và tổ chức thường băn khoăn nên lựa chọn công ty TNHH một thành viên hay công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Đây là hai loại hình doanh nghiệp phổ biến được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020, có ưu điểm về chế độ trách nhiệm hữu hạn và tư cách pháp nhân độc lập. Tuy nhiên, hai mô hình này có nhiều điểm khác biệt về chủ sở hữu, cơ cấu quản lý, khả năng huy động vốn, chuyển nhượng vốn góp cũng như cơ chế ra quyết định.

Việc hiểu rõ sự khác nhau giữa công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH 2 thành viên sẽ giúp nhà đầu tư lựa chọn mô hình phù hợp với quy mô, nhu cầu quản trị và định hướng phát triển lâu dài. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Siglaw sẽ giải thích các điểm giống và khác nhau giữa hai loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

Tìm hiểu về khái niệm công ty TNHH 2 thành viên và công ty TNHH 1 thành viên

So sánh công ty TNHH 2 thành viên với 1 thành viên

Công ty TNHH một thành viên là gì?

Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là gì?

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở có từ 02 đến 50 thành viên cùng góp vốn, bao gồm cá nhân hoặc tổ chức. Theo Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, mỗi thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình.

Điểm giống nhau giữa công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Đều có tư cách pháp nhân

Một trong những điểm giống nhau quan trọng giữa công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên là đều có tư cách pháp nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Cụ thể, Điều 46 và Điều 74 quy định doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Việc có tư cách pháp nhân giúp doanh nghiệp tồn tại độc lập với chủ sở hữu hoặc các thành viên góp vốn, có tài sản riêng, có con dấu, được nhân danh mình xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự, thương mại, ký kết hợp đồng, tham gia tổ tụng và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của công ty. Đây cũng là yếu tố góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong quá trình hợp tác với khách hàng, đối tác và các tổ chức tín dụng.

Thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn

Cả công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều áp dụng chế độ trách nhiệm hữu hạn. Theo Điều 46(1) và Điều 74(1) Luật Doanh nghiệp 2020 chủ sở hữu hoặc các thành viên phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Nhờ đó, tài sản cá nhân của chủ sở hữu hoặc các thành viên được tách biệt với tài sản của doanh nghiệp, góp phần hạn chế rủi ro tài chính. Tuy nhiên, trong một số trường hợp như không góp đủ vốn hoặc không góp vốn đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, thành viên hoặc chủ sở hữu có thể phải chịu trách nhiệm trong thời gian vi phạm.

Không được phát hành cổ phần

Ngoài ra, một điểm giống nhau khác giữa hai loại doanh nghiệp là đều không được quyền phát hành cổ phần. Theo Điều 46(3) và Điều 74(3) Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên chỉ được phát hành cổ phần trong trường hợp thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định pháp luật.

Quy định này giúp duy trì tính ổn định của cơ cấu sở hữu, hạn chế sự tham gia của nhiều nhà đầu tư bên ngoài và phù hợp với đặc trưng quản trị của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên, đây cũng là một hạn chế nhất định khi doanh nghiệp có nhu cầu huy động vốn lớn thông qua thị trường chứng khoán.

Đều được phát hành trái phiếu

Mặc dù không được phát hành cổ phiếu, pháp luật vẫn cho phép cả công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên phát hành trái phiếu để huy động vốn. Cụ thể, Điều 46(4) và Điều 74(4) Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật.

Đây là một kênh huy động vốn trung và dài hạn hiệu quả, giúp doanh nghiệp bổ sung nguồn lực tài chính phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư mà không làm thay đổi cơ cấu thành viên, quyền sở hữu và quyền quản lý trong công ty.

Tìm hiểu thêm:

Đặc điểm của công ty TNHH 1 thành viên

Đặc điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Điểm khác nhau giữa công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH 2 thành viên

Số lượng chủ sở hữu

Số lượng chủ sở hữu là điểm khác biệt cơ bản nhất giữa công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên trở lên chỉ có 01 chủ sở hữu, có thể là một cá nhân hoặc một tổ chức.

Trong khi đó, Điều 46(1) Luật Doanh nghiệp 2020 quy định công ty TNHH hai thành viên trở lên phải có từ 02 đến 50 thành viên, bao gồm cá nhân, tổ chức hoặc kết hợp cả hai. Mỗi thành viên sở hữu một phần vốn góp tương ứng với tỷ lệ đã góp vào vốn điều lệ và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Sự khác biệt về số lượng chủ sở hữu ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tổ chức, cách thức đưa ra quyết định, khả năng huy động vốn cũng như việc phân chia quyền, nghĩa vụ và lợi ích giữa các thành viên trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Cơ cấu quản lý

Cơ cấu quản lý của hai loại hình công ty TNHH cũng có nhiều điểm khác biệt do số lượng chủ sở hữu không giống nhau. Đối với công ty TNHH một thành viên, Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép áp dụng cơ cấu quản lý tương đối đơn giản và linh hoạt.

Nếu chủ sở hữu là cá nhân thì công ty chỉ cần có Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trong đó chủ sở hữu có thể trực tiếp điều hành doanh nghiệp hoặc thuê người quản lý, theo Điều 85(1)-(2) Luật Doanh nghiệp 2020. Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức, công ty có thể lựa chọn mô hình Chủ tịch công ty và Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) hoặc Hội đồng thành viên và Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc), căn cứ Điều 79(1).

Trong khi đó, Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2020 yêu cầu công ty TNHH hai thành viên trở lên bắt buộc phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng thành viên và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Đối với doanh nghiệp nhà nước hoặc công ty con của doanh nghiệp nhà nước thuộc trường hợp luật định còn phải thành lập Ban kiểm soát.

Cơ cấu này giúp bảo đảm việc quản lý doanh nghiệp được thực hiện thông qua cơ chế tập thể, tăng tính minh bạch và hạn chế việc một cá nhân tự quyết định toàn bộ hoạt động của công ty.

Cơ chế ra quyết định

Do sự khác biệt về số lượng chủ sở hữu nên cơ chế ra quyết định của hai loại hình doanh nghiệp cũng không giống nhau. Đối với công ty TNHH một thành viên, toàn bộ quyền quyết định thuộc về chủ sở hữu công ty.

Chủ sở hữu có quyền quyết định các vấn đề quan trọng như định hướng phát triển, tăng hoặc giảm vốn điều lệ, đầu tư dự án, tổ chức lại doanh nghiệp hoặc sử dụng lợi nhuận. Nhờ chỉ có một chủ sở hữu nên quá trình đưa ra quyết định diễn ra nhanh chóng, thống nhất, giúp doanh nghiệp chủ động nắm bắt cơ hội kinh doanh và giảm thời gian xử lý các thủ tục nội bộ.

Ngược lại, tại công ty TNHH hai thành viên trở lên, nhiều quyết định quan trọng phải được Hội đồng thành viên xem xét, thảo luận và thông qua tỷ lệ biểu quyết được quy định tại Điều 59 Luật Doanh nghiệp 2020. Đối với những vấn đề như sửa đổi Điều lệ, tổ chức lại doanh nghiệp, giải thể công ty hoặc bán tài sản có giá trị lớn, pháp luật yêu cầu phải đạt tỷ lệ biểu quyết cao của các thành viên dự họp.

Cơ chế này giúp bảo đảm quyền tham gia quản lý của tất cả các thành viên, hạn chế việc lạm quyền của một cá nhân. Tuy nhiên, trong trường hợp phát sinh mâu thuẫn về lợi ích, việc đạt được sự đồng thuận có thể mất nhiều thời gian và ảnh hưởng đến tốc độ ra quyết định.

Khả năng huy động vốn

Khả năng huy động vốn là một trong những tiêu chí quan trọng khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp. Đối với công ty TNHH một thành viên, việc huy động vốn có phần hạn chế hơn do doanh nghiệp chỉ có một chủ sở hữu. Khi có nhu cầu tăng vốn điều lệ, chủ sở hữu có thể tự góp thêm vốn vào công ty.

Trường hợp muốn tiếp nhận thêm cá nhân hoặc tổ chức khác góp vốn, doanh nghiệp sẽ không đáp ứng điều kiện chỉ có một chủ sở hữu và phải thực hiện thủ tục chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần theo quy định tại Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020.

Trong khi đó, công ty TNHH hai thành viên có khả năng huy động vốn linh hoạt hơn. Theo Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có thể tăng vốn điều lệ thông qua việc các thành viên hiện hữu góp thêm vốn hoặc tiếp nhận thêm thành viên mới góp vốn mà không phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, nếu tổng số thành viên không vượt quá 50 người.

Điều này giúp doanh nghiệp dễ dàng mở rộng quy mô hoạt động, bổ sung nguồn lực tài chính và thu hút thêm nhà đầu tư trong quá trình phát triển.

Chuyển nhượng vốn góp

Việc chuyển nhượng phần vốn góp cũng là một đặc điểm khác biệt đáng chú ý giữa hai loại hình công ty. Đối với công ty TNHH một thành viên, do chỉ có một chủ sở hữu nên việc chuyển nhượng vốn điều lệ tương đối đơn giản.

Chủ sở hữu có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn điều lệ của mình cho cá nhân hoặc tổ chức khác theo nhu cầu. Tuy nhiên, nếu việc chuyển nhượng dẫn đến doanh nghiệp có thêm chủ sở hữu mới thì công ty phải được thực hiện thủ tục chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, việc chuyển nhượng phần vốn góp được pháp luật kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo đảm sự ổn định trong cơ cấu thành viên.

Theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025), khi một thành viên có nhu cầu chuyển nhượng phần vốn của mình thì trước hết phải chào bán cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ và với cùng điều kiện chuyển nhượng.

Chỉ khi các thành viên hiện hữu không mua hoặc không mua hết trong thời hạn luật định thì phần vốn góp mới được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên công ty. Quy định này giúp bảo vệ quyền ưu tiên của các thành viên hiện hữu, hạn chế sự tham gia của người ngoài vào công ty mà không có sự đồng thuận.

So sánh công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Tiêu chíCông ty TNHH một thành viênCông ty TNHH hai thành viên trở lên
Căn cứ pháp lýĐiều 74 đến Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020Điều 46 đến Điều 73 Luật Doanh nghiệp 2020
Chủ sở hữu 01 cá nhân hoặc 01 tổ chứcTừ 02 đến 50 cá nhân, tổ chức
Chế độ chịu trách nhiệmChủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã gópThành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp
Tư cách pháp nhânCó tư cách pháp nhân từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpCó tư cách pháp nhân từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Cơ cấu quản lýTùy chủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chứcHội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc/Tổng giám đốc
Khả năng huy động vốnCó thể tăng vốn của chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khi tiếp nhận thêm thành viênCó thể tăng vốn bằng việc các thành viên góp thêm vốn hoặc tiếp nhận thành viên mới
Chuyển nhượng vốn gópChuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp có thể làm thay đổi loại hình doanh nghiệpPhải ưu tiên chào bán cho các thành viên còn lại trước khi chuyển nhượng cho người ngoài
Phát hành cổ phầnKhông được phát hành cổ phầnKhông được phát hành cổ phần
Phát hành trái phiếuĐược phát hành theo quy định pháp luậtĐược phát hành theo quy định pháp luật
Ra quyết địnhChủ sở hữu quyết định toàn bộ các vấn đề của công tyCác quyết định quan trọng được Hội đồng thành viên thông qua theo tỷ lệ biểu quyết luật định

Nên thành lập công ty TNHH một thành viên hay công ty TNHH hai thành viên?

Việc lựa chọn giữa công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên phụ thuộc vào số lượng nhà đầu tư, nhu cầu quản trị, khả năng huy động vốn cũng như định hướng phát triển của doanh nghiệp. Mỗi loại hình đều có những ưu điểm riêng, phù hợp với từng mục tiêu kinh doanh khác nhau.

Nếu doanh nghiệp chỉ có một cá nhân hoặc một tổ chức đứng ra đầu tư và muốn toàn quyền quyết định hoạt động của công ty thì công ty TNHH một thành viên là lựa chọn phù hợp. Loại hình này có cơ cấu quản lý đơn giản, chủ sở hữu chủ động trong việc điều hành, ra quyết định nhanh chóng mà không phải thông qua cơ chế biểu quyết của nhiều thành viên.

Đây là mô hình thích hợp đối với doanh nghiệp gia đình, doanh nghiệp khởi nghiệp có một nhà đầu tư hoặc công ty con do một tổ chức thành lập.

Trong khi đó, nếu có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng góp vốn và mong muốn hợp tác lâu dài thì công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ là lựa chọn phù hợp hơn. Mô hình này cho phép doanh nghiệp huy động thêm nguồn vốn từ các thành viên, tận dụng kinh nghiệm, chuyên môn và mối quan hệ của nhiều nhà đầu tư.

Đồng thời, việc chuyển nhượng phần vốn góp được pháp luật kiểm soát chặt chẽ theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, góp phần duy trì sự ổn định trong cơ cấu sở hữu và hạn chế sự tham gia của người ngoài khi chưa có sự đồng thuận của các thành viên hiện hữu.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần cân nhắc kế hoạch phát triển trong tương lai. Trường hợp dự kiến mở rộng quy mô bằng cách tiếp nhận thêm thành viên góp vốn thì công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ thuận lợi hơn vì có thể tăng vốn điều lệ thông qua việc tiếp nhận thành viên mới mà không phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (miễn số lượng thành viên không vượt quá 50 người).

Ngược lại, đối với công ty TNHH một thành viên, khi tiếp nhận thêm nhà đầu tư góp vốn, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển đổi sang công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần theo Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020.

Tóm lại, không có loại hình nào tốt hơn một cách tuyệt đối mà chỉ có loại hình phù hợp với nhu cầu của từng doanh nghiệp. Nếu ưu tiên sự chủ động trong quản lý và chỉ có một chủ sở hữu, công ty TNHH một thành viên là lựa chọn hợp lý.

Ngược lại, nếu cần hợp tác với nhiều nhà đầu tư, tăng khả năng huy động vốn và xây dựng cơ chế quản trị minh bạch hơn, công ty TNHH 2 thành viên trở lên sẽ là mô hình phù hợp hơn. Trước khi thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư nên cân nhắc kỹ về quy mô hoạt động, số lượng thành viên, kế hoạch huy động vốn và chiến lược phát triển lâu dài để lựa chọn loại hình doanh nghiệp đáp ứng tốt nhất nhu cầu kinh doanh.

Công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều là những loại hình doanh nghiệp có nhiều ưu điểm như chế độ trách nhiệm hữu hạn, tư cách pháp nhân độc lập và cơ cấu quản lý tương đối ổn định theo Luật Doanh nghiệp 2020. Tuy nhiên, mỗi loại hình được thiết kế để phù hợp với những nhu cầu quản trị và mục tiêu phát triển khác nhau.

Nếu doanh nghiệp chỉ có một chủ sở hữu và ưu tiên sự chủ động trong việc quản lý, điều hành thì công ty TNHH một thành viên là lựa chọn phù hợp. Ngược lại, nếu có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng góp vốn, mong muốn tận dụng nguồn lực của nhiều thành viên và có nhu cầu mở rộng quy mô thông qua việc tiếp nhận thêm thành viên góp vốn thì công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ mang lại nhiều lợi thế hơn.

Trước khi thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư nên cân nhắc kỹ số lượng thành viên, nhu cầu huy động vốn, cơ cấu quản trị và chiến lược phát triển dài hạn để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp. Trường hợp cần tư vấn về thủ tục thành lập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc các vấn đề pháp lý liên quan, vui lòng liên hệ Công ty luật Siglaw:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: Khu công viên phần mềm ICT Building số 2, đường Như Nguyệt, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN: ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT

Khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp để khởi sự kinh doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên là một trong những mô hình đư...