CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN: ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hai thành viên trở lên là một trong những loại hình doanh nghiệp được nhiều cá nhân, tổ chức lựa chọn khi muốn góp vốn, hợp tác kinh doanh nhưng vẫn bảo đảm quyền kiểm soát và hạn chế rủi ro tài chính. Với cơ chế chịu trách nhiệm hữu hạn, số lượng thành viên không quá lớn và việc chuyển nhượng vốn góp được kiểm soát chặt chẽ, loại hình doanh nghiệp này phù hợp với các doanh nghiệp gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc các nhà đầu tư có mối quan hệ gắn kết.

Tuy nhiên, bên cạnh nhiều ưu điểm, công ty TNHH hai thành viên trở lên cũng có những hạn chế nhất định, đặc biệt về khả năng huy động vốn và cơ chế ra quyết định trong nội bộ doanh nghiệp. Việc hiểu rõ ưu và nhược điểm của công ty TNHH 02 thành viên trở lên sẽ giúp cá nhân, tổ chức lựa chọn mô hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu đầu tư và định hướng phát triển lâu dài.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Siglaw sẽ phân tích các ưu điểm và hạn chế của loại hình doanh nghiệp này theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15).

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là gì?

Theo Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên, bao gồm cá nhân hoặc tổ chức. Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi phần vốn đã góp vào doanh nghiệp. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty TNHH 02 thành viên có tư cách pháp nhân, được nhân danh mình tham gia các giao dịch nhân sự, thương mại và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của doanh nghiệp

Ưu điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên

Ưu điểm & Nhược điểm của công ty TNHH hai thành viên

Chế độ trách nhiệm hữu hạn giúp hạn chế rủi ro

Theo Điều 46(1) Luật Doanh nghiệp 2020, mỗi thành viên chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản công ty TNHH 2 TV trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Điều này giúp bảo vệ tài sản riêng của các thành viên, hạn chế rủi ro khi doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính.

Có từ 02 đến 50 thành viên

Khác với công ty TNHH một thành viên, loại hình doanh nghiệp TNHH 2 TV cho phép có từ 02 đến 50 thành viên góp vốn. Việc có nhiều thành viên giúp doanh nghiệp huy động được nhiều nguồn vốn hơn, kết hợp kinh nghiệm, chuyên môn và mối quan hệ của nhiều nhà đầu tư, chia sẻ rủi ro trong hoạt động kinh doanh và tăng khả năng mở rộng quy mô doanh nghiệp. Đây là lợi thế đối với các dơnh nghiệp cần huy động nguồn lực từ nhiều nhà đầu tư nhưng vẫn muốn duy trì cơ cấu quản lý gọn nhẹ và chặt chẽ.

Tìm hiểu thêm: Đặc điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Có tư cách pháp nhân độc lâp

Theo Điều 46(2) Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nhờ có tư cách pháp nhân, doanh nghiệp:

  • Có tài sản độc lập với các thành viên;
  • Được nhân danh công ty ký kết hợp đồng;
  • Có quyền khởi kiện, bị kiện theo quy định của pháp luật;
  • Tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của doanh nghiệp.

Đây là yếu tố góp phần nâng cao uy tín của công ty trong quá trình hợp tác với khách hàng, đối tác và tổ chức tín dụng.

Cơ cấu quản lý rõ ràng, minh bạch

Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định công ty TNHH hai thành viên trở lên có cơ cấu quản lý gồm Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Điều này giúp hạn chế tình trạng quản lý tùy tiện, đồng thời tạo sự minh bạch trong quá trình điều hành doanh nghiệp.

Việc chuyển nhượng vốn góp được kiểm soát

Theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 (76/2025/QH15)), thành viên khi muốn chuyển nhượng phần vốn góp phải ưu tiên chào bán cho các thành viên còn lại trước khi chuyển nhượng cho người ngoài công ty TNHH 2 TV. Quy định này mang lại nhiều lợi ích như giữ ổn định cơ cấu thành viên, hạn chế người ngoài tham gia doanh nghiệp khi chưa có sự đồng thuận, bảo đảm quyền ưu tiên của các thành viên và duy trì tính gắn kết trong hoạt động quản trị.

Được phát hành trái phiếu để huy động vốn

Mặc dù không được phát hành cổ phần, Điều 46(4) Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép công ty TNHH hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật. Đây là kênh huy động vốn trung và dài hạn giúp doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính mà không làm thay đổi cơ cấu thành viên góp vốn.

Nhược điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên

Không được phát hành cổ phần

Theo Điều 46(3) Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần. Điều này khiến doanh nghiệp không thể huy động vốn rộng rãi từ công chúng, khó tiếp cận các nguồn vốn lớn và hạn chế khả năng mở rộng quy mô so với công ty cổ phần.

Việc chuyển nhượng vốn bị hạn chế

Mặc dù giúp bảo đảm sự ổn định của doanh nghiệp, quy định về chuyển nhượng vốn góp cũng là một hạn chế đối với các thành viên. Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020 yêu cầu thành viên phải chào bán phần vốn góp cho các thành viên còn lại theo cùng điều kiện trước khi chuyển nhượng cho người ngoài. Chỉ khi các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán thì mới được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên công ty. Do đó, tính thanh khoản của phần vốn góp thấp hơn với cổ phần trong công ty cổ phần.

Việc ra quyết định có thể mất nhiều thời gian

Khác với công ty TNHH một thành viên, nhiều vấn đề quan trọng của công ty TNHH hai thành viên trở lên phải được Hội đồng thành viên thảo luận và biểu quyết theo tỷ lệ luật định đối với các nội dung như sửa đổi Điều lệ, tổ chức lại doanh nghiệp, giải thể công ty hoặc bán tài sản có giá trị lớn. Điều 59 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định phải đạt tỷ lệ biểu quyết cao của các thành viên dự họp. Vì vậy, trong trường hợp các thành viên có quan điểm khác nhau, việc đưa ra quyết định có thể mất nhiều thời gian và ảnh hưởng đến tiến độ kinh doanh.

Có thể phát sinh mâu thuẫn giữa các thành viên

Do doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, trong quá trình hoạt động có thể phát sinh bất đồng về chiến lược phát triển, phương án đầu tư, phân chia lợi nhuận hoặc quản lý và điều hành doanh nghiệp. Nếu Điều lệ công ty không quy định rõ quyền, nghĩa vụ và cơ chế giải quyết tranh chấp thì các mâu thuẫn nội bộ có thể ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.

Nghĩa vụ góp vốn được quản lý chặt chẽ

Theo Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, các thành viên phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu không góp đủ vốn đúng thời hạn, thành viên chưa góp vốn có thể mất tư cách thành viên và vẫn phải chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trước khi công ty hoàn tất việc đăng ký thay đổi. Đây là quy định nhằm bảo đảm tính minh bạch về vốn điều lệ nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao về việc thực hiện cam kết góp vốn của các thành viên.

Xem thêm: Chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên sang công ty TNHH MTV

Có nên thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên?

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là lựa chọn phù hợp đối với:

  • Cá nhân hoặc tổ chức muốn cùng hợp tác đầu tư, góp vốn kinh doanh;
  • Doanh nghiệp gia đình hoặc doanh nghiệp có từ 02 đến 50 nhà đầu tư;
  • Doanh nghiệp mong muốn bảo vệ tài sản cá nhân thông qua chế độ trách nhiệm hữu hạn;
  • Nhà đầu tư muốn duy trì sự ổn định trong cơ cấu sở hữu và kiểm soát việc chuyển nhượng vốn góp.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp có kế hoạch huy động vốn từ nhiều nhà đầu tư, phát hành cổ phiếu hoặc niêm yết thị trường chứng khoán thì công ty cổ phần sẽ là mô hình phù hợp hơn.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp có nhiều ưu điểm như chế độ trách nhiệm hữu hạn, khả năng huy động vốn từ nhiều thành viên, cơ cấu quản lý rõ ràng và việc chuyển nhượng vốn góp được kiểm soát nhằm bảo đảm sự ổn định của doanh nghiệp. Tuy nhiên, loại hình này cũng có những hạn chế như không được phát hành cổ phần, việc chuyển nhượng vốn góp bị hạn chế và quá trình ra quyết định có thể mất nhiều thời gian do phải thông qua Hội đồng thành viên.

Việc lựa chọn công ty TNHH hai thành viên trở lên hay loại hình doanh nghiệp khác cần căn cứ vào số lượng nhà đầu tư, nhu cầu huy động vốn, phương thức quản trị và chiến lược phát triển trong từng giai đoạn. Nếu Quý khách cần tư vấn về thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, thay đổi thành viên góp vốn, tăng giảm vốn điều lệ hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến quản trị doanh nghiệp, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Siglaw.

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: Khu công viên phần mềm ICT Building số 2, đường Như Nguyệt, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP NĂM 2026 - CẬP NHẬT QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) theo quy định của pháp luật.

Ngày 23/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Đây là văn bản pháp lý mới nhất điều chỉnh nhiều quy định liên quan đến hồ sơ, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đặc biệt là thủ tục đăng ký qua mạng thông tin điện tử và việc khai thác dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Siglaw sẽ cập nhật các quy định mới nhất về hồ sơ, thủ tục đăng ký doanh nghiệp năm 2026 theo Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP), đồng thời đưa ra những tư vấn sơ bộ để giúp cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ đúng quy định và thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp một cách nhanh chóng và thuận lợi.

Nguyên tắc đăng ký doanh nghiệp theo quy định mới năm 2026

Hồ sơ, Thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật

Theo Điều 4 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP), việc đăng ký doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

Đầu tiên, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai đầy đủ, trung thực và chính xác các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin đã kê khai. Cơ quan đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm về các vi phạm phát sinh do người đăng ký kê khai thông tin không đúng quy định.

Thứ hai, nghiêm cấm hành vi kê khai giả mạo, kê khai không trung thực hoặc đứng tên góp vốn, thành lập doanh nghiệp thay cho tổ chức, cá nhân khác nhằm che giấu chủ sở hữu thực sự hoặc phục vụ các mục đích trái pháp luật. Quy định này góp phần tăng cường tính minh bạch trong hoạt động đăng ký doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

Thứ ba, nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và đẩy mạnh chuyển đổi số, cơ quan đăng ký kinh doanh được phép khai thác, sử dụng thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Trường hợp thông tin của người đăng ký đã được lưu trữ và chia sẻ trên các cơ sở dữ liệu này thì không yêu cầu cung cấp lại các giấy tờ hoặc thông tin đã có, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Cuối cùng, tất cả những thông tin về đăng ký doanh nghiệp được quản lý tập trung trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, giúp bảo đảm tính công khai, minh bạch và thống nhất, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tra cứu, khai thác thông tin theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các hướng dẫn chi tiết tại Nghị định này.

Bên cạnh việc chuẩn hóa thành phần hồ sơ theo từng loại hình doanh nghiệp, Nghị định số 168/2025/NĐ-CP cũng bổ sung các quy định nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, đặc biệt liên quan đến việc sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia. Theo đó, trong một số trường hợp, người đăng ký doanh nghiệp không phải cung cấp lại các giấy tờ mà cơ quan nhà nước đã có dữ liệu để khai thác, sử dụng theo quy định.

Cụ thể, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sẽ bao gồm các giấy tờ khác nhau tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp được lựa chọn như sau:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân đã kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân.

Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với loại hình công ty hợp danh được quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó, doanh nghiệp cần chuẩn bị những giấy tờ như sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên và danh sách chủ sở hữu hưởng lợi;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của thành viên hợp danh, thành viên góp vốn là cá nhân;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (nếu có);
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

Theo khoản 3 Điều 24 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020, đối với vả hai loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viêncông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu, thành viên công ty;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức trong trường hợp thành viên hoặc chủ sở hữu là tổ chức;
  • Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (nếu có);
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc diện phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư.

Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

Theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020, để công ty cổ phần được cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định pháp luật thì cần phải có những giấy tờ sau đây:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách cổ đông sáng lập;
  • Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật;
  • Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp cổ đông là tổ chức;
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc diện phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư.

Như vậy, khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp năm 2026, cá nhân, tổ chức cần xác định chính xác loại hình doanh nghiệp dự kiến thành lập để lựa chọn đúng thành phần hồ sơ tương ứng. Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ ngay từ đầu sẽ giúp quá trình tiếp nhận, xử lý và cấp ERC được thực hiện nhanh chóng, hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung nhiều lần.

Quy trình thủ tục đăng ký doanh nghiệp năm 2026

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo trình tự được quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP).

Hiện nay, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phương thức đăng ký gồm: đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, đăng ký qua dịch vụ bưu chính hoặc đăng ký qua mạng thông tin điện tử. Trong đó, đăng ký doanh nghiệp qua mạng được khuyến khích nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian xử lý và tăng tính thuận tiện cho người thành lập doanh nghiệp.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp cần xác định loại hình doanh nghiệp dự kiến thành lập và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tương ứng theo quy định. Ngoài ra, một số các thông tin khác cần được chuẩn bị bao gồm:

  • Tên doanh nghiệp dự kiến đăng ký;
  • Địa chỉ trụ sở chính;
  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Vốn điều lệ;
  • Thông tin về chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập;
  • Người đại diện theo pháp luật;
  • Các giấy tờ pháp lý và tài liệu liên quan khác.

Như đã đề cập trước đó, hồ sơ phải bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và trung thực. Người nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các thông tin đã kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ

Người thành lập doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ theo một trong các phương thức sau:

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: Người đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ giấy tại Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp ERC nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: Đây là phương thức được pháp luật hiện hành khuyến khích nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động đăng ký doanh nghiệp. Theo quy định mới tại Điều 39 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP, người đăng ký doanh nghiệp thực hiện thủ tục trực tuyến thông qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Quy trình cơ bản gồm:

  • Tạo tài khoản và xác thực thông tin người đăng ký;
  • Kê khai thông tin doanh nghiệp trên hệ thống;
  • Tải lên hồ sơ điện tử;
  • Ký xác thực hồ sơ theo quy định;
  • Thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp (nếu thuộc trường hợp phải nộp);
  • Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ trên hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Sau khi nhận được hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, theo đó:

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp ERC theo quy định;
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống điện tử về nội dung cần sửa đổi, bổ sung để người đăng ký hoàn thiện hồ sơ.

Bước 4: Nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp

Sau khi hồ sơ được chấp thuận, doanh nghiệp được cấp ERC. Đây là căn cứ pháp lý xác nhận doanh nghiệp được thành lập và có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận (đối với các loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân theo quy định).

Đối với trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử, kết quả đăng ký doanh nghiệp được trả theo phương thức điện tử hoặc theo phương thức khác theo quy định của pháp luật.

Bước 5: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp ERC, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Việc công bố nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch của thông tin doanh nghiệp, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu tra cứu thông tin về doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Những điểm mới về thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Nghị định số 296/2026/NĐ-CP

Ngày 23/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày được ban hành, tập trung điều chỉnh một số nội dung quan trọng liên quan đến nguyên tắc đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi và thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

So với quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 296/2026/NĐ-CP có những điểm đáng chú ý như sau:

Bổ sung trách nhiệm của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông trong việc góp vốn và kê khai thông tin doanh nghiệp

Theo quy định mới, bên cạnh trách nhiệm tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực, chính xác của thông tin kê khai, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP bổ sung trách nhiệm của chủ sở hữu, cổ đông, thành viên công ty trong việc thực hiện đúng quy định về góp vốn.

Cụ thể, chủ sở hữu, cổ đông, thành viên của công ty phải bảo đảm việc góp vốn đúng quy định pháp luật và không được đứng tên thay người khác để góp vốn vào doanh nghiệp. Quy định này nhằm nâng cao tính minh bạch trong hoạt động thành lập doanh nghiệp, hạn chế tình trạng sử dụng cá nhân đứng tên hộ để che giấu chủ thể thực sự góp vốn hoặc kiểm soát doanh nghiệp.

Bổ sung quy định về kê khai, thông báo thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

Một trong những điểm mới đáng chú ý của Nghị định số 296/2026/NĐ-CP là bổ sung cơ chế xác định và kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Theo đó, người thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua việc rà soát cơ cấu sở hữu, kiểm soát của doanh nghiệp để xác định cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế.

Việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo thứ tự ưu tiên:

  • Xác định cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu;
  • Trường hợp chưa xác định được thì xác định cá nhân có quyền thực tế chi phối doanh nghiệp;
  • Trường hợp không có cá nhân đáp ứng các tiêu chí trên thì xác định cá nhân quản lý doanh nghiệp theo quy định.

Quy định này góp phần tăng cường minh bạch thông tin doanh nghiệp, đồng thời phù hợp với yêu cầu quản lý về phòng, chống rửa tiền và kiểm soát nguồn gốc sở hữu doanh nghiệp.

Hoàn thiện quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

Điều 9 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử theo hướng chuẩn hóa quy trình thực hiện trực tuyến. Theo đó, người nộp hồ sơ đăng nhập thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Việc sửa đổi giúp hoàn thiện cơ chế đăng ký doanh nghiệp trực tuyến, tăng khả năng xác thực thông tin người nộp hồ sơ và giảm sự phụ thuộc vào phương thức nộp hồ sơ truyền thống.

Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định mới nhất

Việc đăng ký doanh nghiệp mặc dù đã được đơn giản hóa thông qua cơ chế đăng ký trực tuyến và khai thác dữ liệu điện tử, tuy nhiên cá nhân, tổ chức vẫn cần lưu ý một số vấn đề quan trọng để bảo đảm hồ sơ được tiếp nhận, xử lý nhanh chóng và hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung nhiều lần.

Kiểm tra kỹ thông tin trước khi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Người thành lập doanh nghiệp cần bảo đảm các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là đầy đủ, chính xác và thống nhất giữa các tài liệu, bao gồm:

  • Tên doanh nghiệp;
  • Địa chỉ trụ sở chính;
  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Vốn điều lệ;
  • Thông tin về chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;
  • Người đại diện theo pháp luật.

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp trước khi đăng ký

Trước khi chuẩn bị hồ sơ, cá nhân, tổ chức cần cân nhắc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu hoạt động, cơ cấu quản lý và định hướng phát triển lâu dài. Mỗi loại hình doanh nghiệp có sự khác biệt về cơ cấu tổ chức quản lý, quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, khả năng huy động vốn hoặc chế độ chịu trách nhiệm về tài sản.

Việc lựa chọn đúng loại hình ngay từ đầu giúp doanh nghiệp hạn chế phát sinh thủ tục chuyển đổi hoặc thay đổi cơ cấu trong quá trình hoạt động.

Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức tham gia thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần có đầy đủ giấy tờ pháp lý tương ứng với từng chủ thể tham gia thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm như sau:

  • Cá nhân tham gia thành lập doanh nghiệp phải cung cấp giấy tờ pháp lý theo quy định;
  • Trường hợp tổ chức góp vốn cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (nếu có);
  • Đối với nhà đầu tư nước ngoài, cần lưu ý thêm các yêu cầu liên quan đến giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp pháp luật yêu cầu.

Lưu ý khi đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

Đăng ký doanh nghiệp trực tuyến đang là phương thức được sử dụng phổ biến nhờ tính thuận tiện và tiết kiệm thời gian. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý những điều sau:

  • Sử dụng đúng tài khoản định danh điện tử để thực hiện thủ tục;
  • Kiểm tra thông tin người nộp hồ sơ trước khi xác thực;
  • Chuẩn bị file hồ sơ điện tử đúng định dạng, đầy đủ nội dung;
  • Thực hiện ký xác thực hồ sơ theo đúng quy định;
  • Theo dõi thông báo của Cơ quan đăng ký kinh doanh trên hệ thống để kịp thời sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.

Việc cập nhật và tuân thủ đúng các quy định mới tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Nghị định số 296/2026/NĐ-CP giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập thuận lợi, hạn chế rủi ro trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và làm việc với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Với kinh nghiệm tư vấn pháp lý doanh nghiệp, Công ty Luật Siglaw cung cấp dịch vụ đăng ký doanh nghiệp trọn gói, hỗ trợ khách hàng từ tư vấn loại hình doanh nghiệp, chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục đăng ký đến khi hoàn tất việc thành lập doanh nghiệp, đảm bảo nhanh chóng, chính xác và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Liên hệ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw 

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN: ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT

Khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp để khởi sự kinh doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên là một trong những mô hình được nhiều cá nhân và tổ chức ưu tiên nhờ có cơ chế quản lý đơn giản, trách nhiệm hữu hạn và thủ tục thành lập tương đối thuận lợi. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nổi bật, loại hình doanh nghiệp này cũng tồn tại một số hạn chế nhất định, đặc biệt trong việc huy động vốn và mở rộng quy mô hoạt động.

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH 01 thành viên có những đặc điểm pháp lý riêng về chủ sở hữu, chế độ chịu trách nhiệm, cơ cấu tổ chức và phương thức huy động vốn. Việc hiểu rõ ưu điểm và nhược điểm của công ty TNHH một thành viên sẽ giúp cá nhân, tổ chức lựa chọn mô hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu đầu tư và định hướng phát triển lâu dài. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Siglaw sẽ phân tích những lợi thế và hạn chế của loại hình doanh nghiệp này theo quy định pháp luật hiện hành.

Công ty TNHH một thành viên là gì?

Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty TNHH MTV viên có tư cách pháp nhân, có tài sản độc lập, được nhân danh mình tham gia các giao dịch dân sự, thương mại và chịu trách nhiệm bằng tài sản của công ty.

Ưu điểm của công ty TNHH một thành viên

Ưu điểm & Nhược điểm của công ty TNHH một thành viên

Chỉ có một chủ sở hữu

Một trong những ưu điểm lớn nhất của công ty TNHH một thành viên là chỉ có một chủ sở hữu duy nhất. Toàn bộ các quyết định liên quan đến chiến lược phát triển, đầu tư, quản trị, sử dụng lợi nhuận, tăng giảm vốn điều lệ hoặc tổ chức lại doanh nghiệp đều do chủ sở hữu quyết định theo quy định tại Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020.

Nhờ không phải tổ chức họp thành viên hoặc lấy ý kiến nhiều cổ đông như công ty cổ phần hay công ty TNHH hai thành viên trở lên, doanh nghiệp có thể ra quyết định nhanh chóng, chủ động trong hoạt động sản xuất và kinh doanh, tiết kiệm thời gian và chi phí quản trị và dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường.

Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ

Theo Điều 74(1) Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ đã cam kết góp vào công ty. Quy định này giúp hạn chế rủi ro đối với tài sản cá nhân của chủ sở hữu, tạo sự an toàn khi đầu tư và kinh doanh và khuyến khích các cá nhân và tổ chức thành lập doanh nghiệp, so với doanh nghiệp tư nhân, nơi chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.

Tuy nhiên, nếu chủ sở hữu không góp đủ hoặc không góp đúng thời hạn vốn điều lệ theo Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020 sẽ phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh do hành vi vi phạm.

Xem thêm: Đặc điểm của công ty TNHH 1 thành viên

Có tư cách pháp nhân độc lập

Theo Điều 74(2) Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH 01 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc có tư cách pháp nhân mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Theo đó, công ty có tài sản độc lập với chủ sở hữu, được nhân danh mình ký kết hợp đồng, tham gia các giao dịch dân sự, thương mại, có quyền khởi kiện và bị kiện theo quy định của pháp luật. Đồng thời, tư cách pháp nhân cũng góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp khi làm việc với khách hàng, đối tác và tổ chức tín dụng.

Cơ cấu tổ chức quản lý linh hoạt

Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép công ty TNHH một thành viên lựa chọn cơ cấu tổ chức phù hợp tùy thuộc vào chủ sở hữu là cá nhân hay tổ chức. Nếu chủ sở hữu là cá nhân, công ty có Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chủ sở hữu có thể trực tiếp điều hành doanh nghiệp hoặc thuê người quản lý.

Nếu chủ sở hữu là tổ chức, doanh nghiệp được lựa chọn giữa mô hình Chủ tịch công ty và Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc), hoặc mô hình Hội đồng thành viên cùng Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc).

Sự linh hoạt này giúp doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn mô hình quản trị phù hợp với quy mô và nhu cầu hoạt động.

Được phát hành trái phiếu để huy động vốn

Mặc dù không được phát hành cổ phần, Điều 74(4) Luật Doanh nghiệp 2020 vẫn cho phép công ty TNHH một thành viên phát hành trái phiếu theo quy định pháp luật. Đây là một kênh huy động vốn quan trọng đối với doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng sản xuất, đầu tư dự án hoặc bổ sung nguồn vốn trung và dài hạn. Việc được phát hành trái phiếu giúp doanh nghiệp có thêm lựa chọn về tài chính mà vẫn giữ nguyên cơ cấu sở hữu.

Nhược điểm của công ty TNHH một thành viên

Không được phát hành cổ phần

Theo Điều 74(3) Luật Doanh nghiệp, công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không thể huy động vốn rông rãi từ công chúng thông qua phát hành cổ phiếu như công ty cổ phần. Đây là một trong những hạn chế lớn nhất đối với doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng quy mô nhanh hoặc cần huy động nguồn vốn lớn.

Khó huy động vốn từ nhà đầu tư mới

Theo Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020, nếu công ty TNHH MTV huy động thêm vốn góp từ tổ chức hoặc cá nhân khác thì không còn đáp ứng điều kiện chỉ có một chủ sở hữu. Khi đó, doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển đổi sang công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp làm phát sinh thêm thủ tục hành chính, thời gian và chi phí thực hiện.

Chủ sở hữu không được tự ý rút vốn

Điều 77(5) quy định việc chủ sở hữu không được tự ý rút vốn đã góp khỏi công ty TNHH MTV. Nếu muốn thu hồi vốn, chủ sở hữu chỉ có thể chuyển nhượng một phần vốn điều lệ hoặc chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Trường hợp rút vốn dưới hình thức khác, chủ sở hữu và các cá nhân, tổ chức liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ nợ và bảo đảm sự ổn định tài chính của doanh nghiệp.

Có thể phát sinh trách nhiệm vượt ngoài phạm vi vốn góp

Mặc dù nguyên tắc chung là trách nhiệm hữu hạn, nhưng pháp luật vẫn quy định một số trường hợp chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Cụ thể, theo Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020, nếu chủ sở hữu công ty TNHH MTV không góp đủ vốn điều lệ, không góp đúng loại tài sản đã cam kết hoặc không góp vốn đúng thời hạn, thì phải chịu trách nhiệm với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong thời gian vi phạm.

Ngoài ra, nếu chủ sở hữu không tách bạch tài sản cá nhân với tài sản của công ty hoặc thực hiện các giao dịch trái quy định với doanh nghiệp, cũng có thể phát sinh các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động.

Xem thêm: Công ty TNHH MTV là gì? Đặc điểm, quyền và thủ tục thành lập

Có nên thành lập công ty TNHH một thành viên?

Công ty TNHH một thành viên là lựa chọn phù hợp đối với:

  • Cá nhân muốn tự mình làm chủ và trực tiếp điều hành doanh nghiệp;
  • Tổ chức thành lập công ty con hoặc công ty độc lập;
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nhà đầu tư;
  • Nhà đầu tư muốn hạn chế rủi ro bằng chế độ trách nhiệm hữu hạn.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp có kế hoạch huy động vốn từ nhiều cổ đông, mở rộng quy mô lớn hoặc niêm yết trên thị trường chứng khoán trong tương lai thì công ty cổ phần sẽ là mô hình phù hợp hơn. Trên thực tế, không phải mọi doanh nghiệp đều phù hợp với loại hình công ty TNHH 01 thành viên. Việc lựa chọn phụ thuộc vào số lượng nhà đầu tư, nhu cầu huy động vốn và định hướng phát triển trong tương lai. Đây là loại hình doanh nghiệp phù hợp trong các trường hợp sau:

Công ty TNHH MTV là loại hình doanh nghiệp có nhiều ưu điểm như quyền quyết định tập trung, chế độ trách nhiệm hữu hạn, tư cách pháp nhân độc lập và cơ cấu quản lý linh hoạt. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần cân nhắc những hạn chế về khả năng huy động vốn, quy định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và nghĩa vụ góp vốn theo Luật Doanh nghiệp 2020.

Việc lựa chọn đúng loại hình doanh nghiệp ngay từ đầu sẽ giúp cá nhân và tổ chức xây dựng mô hình quản trị phù hợp, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững. Nếu Quý khách cần tư vấn về thành lập công ty TNHH một thành viên, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến quản trị doanh nghiệp, Công ty Luật Siglaw sẵn sàng hỗ trợ. Vui lòng liên hệ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: Khu công viên phần mềm ICT Building số 2, đường Như Nguyệt, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Website: https://siglaw.com.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

THIẾT BỊ Y TẾ LÀ GÌ? ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Trang thiết bị y tế là nhóm sản phẩm đặc thù, có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động khám chữa bệnh và sức khỏe của người sử dụng. Do đó, pháp luật Việt Nam đặt ra các quy định quản lý chặt chẽ về điều kiện sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và phân loại trang thiết bị y tế dựa trên mức độ rủi ro.

Việc xác định đúng trang thiết bị y tế là gì và phân loại sản phẩm thuộc nhóm A, B, C hay D là bước quan trọng giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng thủ tục pháp lý, hạn chế rủi ro trong quá trình đưa sản phẩm ra thị trường.

Trong bài viết dưới đây, Siglaw sẽ cung cấp những thông tin tổng quan về khái niệm trang thiết bị y tế, các tiêu chí phân loại và những lưu ý pháp lý quan trọng mà doanh nghiệp cần biết.

Trang Thiết bị y tế là gì?

Căn cứ theo quy định tại Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BYT 2026, trang thiết bị y tế là các sản phẩm bao gồm thiết bị, dụng cụ, vật liệu, vật tư cấy ghép, thuốc thử và chất hiệu chuẩn in vitro, phần mềm hoặc hệ thống được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau nhằm phục vụ mục đích y tế.

Theo đó, trang thiết bị y tế được sử dụng để thực hiện một hoặc nhiều mục đích như chẩn đoán, phòng ngừa, theo dõi, điều trị hoặc làm giảm nhẹ bệnh tật; kiểm tra, thay thế, điều chỉnh hoặc hỗ trợ chức năng sinh lý của cơ thể; hỗ trợ hoặc duy trì sự sống; kiểm soát quá trình thụ thai; khử khuẩn thiết bị y tế; hoặc cung cấp thông tin phục vụ mục đích y tế thông qua việc kiểm tra các mẫu bệnh phẩm có nguồn gốc từ cơ thể con người.

Đặc điểm của trang thiết bị y tế

Trang thiết bị y tế là gì? Đặc điểm & Phân loại các nhóm A,B,C,D

Trang Thiết bị y tế có phạm vi sử dụng đa dạng

Trang Thiết bị y tế được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực của ngành y tế, từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đến xét nghiệm, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc sức khỏe người bệnh. Sự phát triển của khoa học công nghệ đã tạo ra nhiều loại thiết bị với chức năng và mức độ ứng dụng khác nhau, phục vụ cả cơ sở y tế chuyên nghiệp và nhu cầu chăm sóc sức khỏe tại nhà.

Trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, trang thiết bị y tế hỗ trợ bác sĩ trong việc thăm khám, theo dõi và điều trị bệnh nhân. Trong lĩnh vực xét nghiệm, các thiết bị chuyên dụng giúp phân tích mẫu bệnh phẩm, phát hiện dấu hiệu bất thường và hỗ trợ quá trình chẩn đoán. Bên cạnh đó, các thiết bị chẩn đoán hình ảnh như máy X-quang, máy siêu âm giúp cung cấp dữ liệu quan trọng phục vụ việc phát hiện và đánh giá tình trạng bệnh lý.

Ngoài ra, thiết bị y tế còn được sử dụng trong hoạt động phẫu thuật, can thiệp y khoa và theo dõi sức khỏe bệnh nhân. Một số thiết bị phổ biến có thể kể đến như máy đo huyết áp, que thử chẩn đoán, dụng cụ phẫu thuật, máy theo dõi dấu hiệu sinh tồn và nhiều thiết bị hỗ trợ điều trị khác.

Trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro khác nhau

Mức độ ảnh hưởng của trang thiết bị y tế đối với sức khỏe người sử dụng không giống nhau mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mục đích sử dụng, thời gian tiếp xúc với cơ thể, mức độ xâm nhập và khả năng tác động đến các chức năng quan trọng của con người.

Một số thiết bị y tế có mức độ rủi ro thấp do chỉ tiếp xúc bên ngoài cơ thể hoặc được sử dụng nhằm hỗ trợ các hoạt động chăm sóc sức khỏe thông thường. Ngược lại, các thiết bị có khả năng xâm nhập vào cơ thể, sử dụng trong điều trị chuyên sâu hoặc có vai trò hỗ trợ, duy trì sự sống có thể tiềm ẩn mức độ rủi ro cao hơn đối với người sử dụng.

Chính vì sự khác biệt về mức độ rủi ro, pháp luật Việt Nam không áp dụng một cơ chế quản lý chung cho tất cả các loại trang thiết bị y tế mà thực hiện phân loại thiết bị y tế thành 4 nhóm gồm loại A, B, C và D. Việc phân loại này là căn cứ để xác định yêu cầu quản lý phù hợp, bao gồm thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng, đăng ký lưu hành và các nghĩa vụ pháp lý khác trước khi sản phẩm được đưa ra thị trường.

Trang thiết bị y tế chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật

Do có liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người, trang thiết bị y tế thuộc nhóm sản phẩm được Nhà nước quản lý chặt chẽ. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị y tế phải bảo đảm sản phẩm đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn và hiệu quả sử dụng trước khi lưu hành tại Việt Nam.

Cụ thể, thiết bị y tế cần đáp ứng các yêu cầu về chất lượng kỹ thuật, bảo đảm hoạt động đúng chức năng và phù hợp với mục đích sử dụng đã công bố. Đồng thời, doanh nghiệp phải có trách nhiệm kiểm soát nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm, bảo đảm khả năng truy xuất thông tin về nhà sản xuất, chủ sở hữu và đơn vị chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

Bên cạnh đó, nhãn sản phẩm và hướng dẫn sử dụng của thiết bị y tế cũng phải được thể hiện đầy đủ, chính xác nhằm giúp người sử dụng nhận diện sản phẩm, hiểu rõ cách vận hành, các cảnh báo an toàn và hạn chế nguy cơ xảy ra sự cố trong quá trình sử dụng.

Như vậy, thiết bị y tế không chỉ là các công cụ hỗ trợ hoạt động khám chữa bệnh mà còn là nhóm sản phẩm có yêu cầu quản lý đặc thù do tác động trực tiếp đến sức khỏe con người. Việc hiểu đúng khái niệm, đặc điểm và phạm vi quản lý của thiết bị y tế là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp thực hiện đúng các thủ tục pháp lý khi sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm tại Việt Nam.

Yếu tố phân loại trang thiết bị y tế

Phân loại trang thiết bị y tế là quá trình xác định mức độ rủi ro của thiết bị y tế dựa trên các đặc tính kỹ thuật, mục đích sử dụng và khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe con người trong quá trình sử dụng. Đây là bước quan trọng giúp cơ quan quản lý và doanh nghiệp xác định được cơ chế quản lý phù hợp đối với từng nhóm thiết bị trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

Cụ thể, khi tiến hành phân loại, doanh nghiệp cần xem xét các yếu tố như:

  • Mục đích sử dụng của thiết bị: Thiết bị được sử dụng để chẩn đoán, phòng ngừa, điều trị, theo dõi bệnh lý hay hỗ trợ chức năng cơ thể sẽ có mức độ đánh giá rủi ro khác nhau.
  • Thời gian sử dụng: Thiết bị được sử dụng tạm thời, ngắn hạn hay dài hạn có thể ảnh hưởng đến mức độ rủi ro trong quá trình phân loại.
  • Mức độ xâm nhập vào cơ thể: Các thiết bị chỉ tiếp xúc bên ngoài cơ thể thường có mức độ rủi ro thấp hơn so với các thiết bị đưa vào cơ thể hoặc cấy ghép.
  • Khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh: Những thiết bị có khả năng gây ảnh hưởng nghiêm trọng nếu xảy ra sai sót trong quá trình vận hành thường được xếp vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn.
  • Khả năng duy trì chức năng sống: Các thiết bị có vai trò hỗ trợ hoặc duy trì sự sống của người bệnh thường thuộc nhóm được quản lý nghiêm ngặt hơn.

Dựa trên kết quả phân loại, doanh nghiệp có thể xác định được các yêu cầu pháp lý cần thực hiện trước khi đưa sản phẩm ra thị trường, bao gồm:

  • Thủ tục pháp lý phù hợp: Xác định thiết bị thuộc trường hợp công bố tiêu chuẩn áp dụng hay phải đăng ký lưu hành.
  • Yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật: Xác định mức độ tài liệu kỹ thuật, đánh giá an toàn và các chứng từ cần chuẩn bị.
  • Điều kiện đưa sản phẩm ra thị trường: Xác định các nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải đáp ứng trong quá trình sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thiết bị y tế.

Phân loại các nhóm trang thiết bị y tế A, B, C, D theo mức độ rủi ro

Loại thiết bị y tếMức độ rủi roĐặc điểmVí dụThủ tục quản lý
Trang thiết bị y tế loại ARủi ro thấp nhất
  • Ít có khả năng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người sử dụng.
  • Thường có cấu tạo đơn giản.
  • Không hoặc ít tác động trực tiếp đến cơ thể người.
  • Một số dụng cụ hỗ trợ chăm sóc sức khỏe.
  • Một số thiết bị không xâm nhập cơ thể.
Thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế loại A trước khi lưu hành trên thị trường.
Thiết bị y tế loại BRủi ro trung bình thấp
  • Có mức độ rủi ro cao hơn loại A nhưng vẫn ở mức kiểm soát được khi sử dụng đúng mục đích.
  • Có thể tiếp xúc với cơ thể người.
  • Yêu cầu kiểm soát kỹ thuật cao hơn loại A.
  • Cần đánh giá về tính an toàn và hiệu quả sử dụng.
  • Một số thiết bị theo dõi sức khỏe.
  • Một số thiết bị hỗ trợ điều trị.
Thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế loại B theo quy định trước khi lưu hành.
Thiết bị y tế loại CRủi ro trung bình cao
  • Có khả năng ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe người sử dụng.
  • Thường liên quan đến hoạt động chẩn đoán, điều trị hoặc theo dõi các tình trạng sức khỏe quan trọng.
  • Yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt hơn.
  • Có nguy cơ gây hậu quả lớn nếu thiết bị hoạt động không chính xác.
  • Một số thiết bị chẩn đoán.
  • Một số thiết bị theo dõi chỉ số sinh tồn.
  • Một số thiết bị sử dụng trong điều trị chuyên môn.
Phải thực hiện đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế loại C trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
Thiết bị y tế loại DRủi ro cao nhất
  • Có khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc tính mạng người sử dụng.
  • Thường liên quan trực tiếp đến việc duy trì sự sống hoặc các can thiệp y khoa chuyên sâu.
  • Yêu cầu đánh giá nghiêm ngặt về an toàn, hiệu quả.
  • Chịu sự kiểm soát chặt chẽ trong toàn bộ vòng đời sản phẩm.
  • Một số thiết bị hỗ trợ duy trì sự sống.
  • Một số thiết bị cấy ghép.
  • Thiết bị sử dụng trong can thiệp y khoa chuyên sâu.
Phải thực hiện đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế loại D theo quy định trước khi lưu hành tại Việt Nam.

Tìm hiểu chi tiết:

Ý nghĩa của việc phân loại trang thiết bị y tế

Việc phân loại thiết bị y tế có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý nhà nước cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả phân loại là căn cứ để xác định mức độ kiểm soát phù hợp đối với từng nhóm thiết bị dựa trên khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng.

Trước hết, phân loại thiết bị y tế là cơ sở để xác định cơ chế quản lý pháp lý áp dụng đối với sản phẩm. Theo quy định hiện hành, thiết bị y tế được chia thành 4 nhóm gồm loại A, B, C và D tương ứng với mức độ rủi ro tăng dần.

Trong đó:

  • Thiết bị y tế loại A và loại B: Là nhóm thiết bị có mức độ rủi ro thấp hơn, doanh nghiệp thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
  • Thiết bị y tế loại C và loại D: Là nhóm thiết bị có mức độ rủi ro trung bình cao và cao, do đó doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký lưu hành trước khi được phép lưu hành tại Việt Nam.

Bên cạnh việc xác định thủ tục pháp lý, phân loại thiết bị y tế còn giúp cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát hiệu quả hơn về mức độ an toàn và rủi ro của sản phẩm. Thông qua việc phân loại, cơ quan quản lý có thể áp dụng các biện pháp kiểm soát phù hợp đối với từng nhóm thiết bị, đặc biệt đối với các thiết bị có khả năng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe hoặc tính mạng người bệnh.

Đối với doanh nghiệp, việc phân loại đúng thiết bị y tế mang lại nhiều lợi ích trong quá trình hoạt động kinh doanh, cụ thể:

  • Giúp chuẩn bị hồ sơ đúng quy định: Doanh nghiệp có thể xác định chính xác thành phần hồ sơ cần thiết, tài liệu kỹ thuật phải cung cấp và thủ tục pháp lý cần thực hiện.
  • Hạn chế rủi ro trong quá trình nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh: Việc phân loại sai có thể dẫn đến việc áp dụng không đúng thủ tục, hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc ảnh hưởng đến tiến độ đưa sản phẩm ra thị trường.
  • Tối ưu hóa kế hoạch kinh doanh: Khi xác định chính xác nhóm thiết bị, doanh nghiệp có thể chủ động xây dựng kế hoạch về thời gian, chi phí và nguồn lực cần thiết để hoàn thành các thủ tục pháp lý liên quan.

Trang thiết bị y tế là nhóm sản phẩm đặc thù, có vai trò quan trọng trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe con người. Do có mức độ ảnh hưởng khác nhau đến người sử dụng, pháp luật Việt Nam áp dụng cơ chế phân loại thiết bị y tế dựa trên mức độ rủi ro nhằm bảo đảm việc quản lý phù hợp đối với từng nhóm sản phẩm.

Việc hiểu rõ khái niệm trang thiết bị y tế, tiêu chí phân loại và đặc điểm của từng nhóm A, B, C, D giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ pháp lý, lựa chọn thủ tục phù hợp trước khi sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh sản phẩm. Đồng thời, việc phân loại chính xác cũng góp phần hạn chế rủi ro, tránh sai sót trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và đưa thiết bị ra thị trường.

Với kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý doanh nghiệp và thủ tục liên quan đến trang thiết bị y tế, Công ty Luật Siglaw hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tư vấn phân loại thiết bị y tế, công bố tiêu chuẩn áp dụng, đăng ký lưu hành và các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị y tế..

Thông tin liên hệ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Website: https://siglaw.com.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw 

CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN: ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hai thành viên trở lên là một trong những loại hình doanh nghiệp được nhiều cá nhân, tổ chức lựa chọn k...