Hoạt Động Mua Bán Hàng Hóa Là Gì? Quy Định & Giấy Phép Cần Biết 2026

Hoạt động mua bán hàng hóa là nền tảng của mọi hoạt động thương mại, diễn ra hằng ngày giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) và cả trong các giao dịch quốc tế. Tuy nhiên, không phải mọi hoạt động mua bán đều được thực hiện một cách tự do. Tùy thuộc vào loại hàng hóa, chủ thể kinh doanh và lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp có thể phải đáp ứng các điều kiện pháp lý nhất định, thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh hoặc xin các loại giấy phép chuyên ngành trước khi đưa hàng hóa ra thị trường.

Việc không tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động mua bán hàng hóa có thể dẫn đến nhiều rủi ro như bị xử phạt vi phạm hành chính, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép hoặc phát sinh tranh chấp trong quá trình kinh doanh.

Trong bài viết này, SIGLAW sẽ giúp bạn hiểu rõ hoạt động mua bán hàng hóa là gì, các quy định pháp luật điều chỉnh theo quy định mới nhất năm 2026, những loại giấy phép doanh nghiệp cần chuẩn bị cũng như các lưu ý quan trọng để hoạt động kinh doanh diễn ra đúng pháp luật và hiệu quả.

Hoạt động mua bán hàng hóa là gì?

Hoạt động mua bán hàng hóa là một trong những hoạt động thương mại phổ biến và quan trọng nhất trong nền kinh tế. Đây là quá trình bên bán chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Hoạt động này được thực hiện bởi thương nhân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc các chủ thể khác có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại 2005 (văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH năm 2025), mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.

Bên cạnh đó, theo Luật Đầu tư, hoạt động mua bán hàng hóa là một trong những ngành, nghề đầu tư kinh doanh được phép thực hiện tại Việt Nam. Tuy nhiên, đối với một số mặt hàng hoặc chủ thể là nhà đầu tư nước ngoài, hoạt động này có thể phải đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc xin giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Hoạt Động Mua Bán Hàng Hóa Là Gì? Quy Định & Giấy Phép Cần Biết 2026

Phân loại hoạt động mua bán hàng hóa

Hoạt động mua bán hàng hóa hiện nay được phân thành các loại như bán buôn, bán lẻ và xuất nhập khẩu có phạm vi và đặc điểm khác nhau:

  1. Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa cho thương nhân, tổ chức hoặc các đơn vị kinh doanh khác để tiếp tục bán lại hoặc phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, không bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
  2. Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt hoặc sử dụng cá nhân.
  3. Xuất nhập khẩu là hoạt động đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam thông qua các giao dịch thương mại quốc tế và phải tuân thủ quy định về hải quan, quản lý ngoại thương cũng như các điều kiện chuyên ngành đối với từng loại hàng hóa.

Việc xác định đúng hình thức kinh doanh giúp doanh nghiệp lựa chọn ngành nghề đăng ký, đáp ứng điều kiện pháp lý và thực hiện đúng các thủ tục cấp phép nếu thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Mã ngành nghề kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa

Khi thành lập doanh nghiệp hoặc bổ sung ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần đăng ký mã ngành hoạt động mua bán hàng hóa theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC). Việc đăng ký ngành nghề được thực hiện theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trong đó:

  • Nhóm 46 – Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác): Bao gồm hoạt động bán buôn nhiều loại hàng hóa cho doanh nghiệp, đại lý, cửa hàng hoặc tổ chức kinh doanh.
  • Nhóm 47 – Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác): Bao gồm hoạt động bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng thông qua cửa hàng, siêu thị, trung tâm thương mại, sàn thương mại điện tử hoặc các hình thức bán lẻ khác.

Phân biệt hàng hóa thông thường và hàng hóa kinh doanh có điều kiện

Không phải mọi loại hàng hóa đều được phép kinh doanh theo cùng một cơ chế pháp lý. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động mua bán hàng hóa được chia thành hai nhóm cơ bản là hàng hóa thông thường và hàng hóa thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện.

Bảng so sánh hoạt động mua bán hàng hóa thông thường và hàng hóa kinh doanh có điều kiện

Tiêu chíHàng hóa thông thườngHàng hóa kinh doanh có điều kiện
Khái niệmHàng hóa được phép mua bán theo quy định chung của pháp luật.Hàng hóa chỉ được kinh doanh khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Điều kiện kinh doanhKhông phải đáp ứng điều kiện đặc biệt ngoài việc đăng ký kinh doanh hợp pháp.Phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự, chứng chỉ, giấy phép hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tùy từng ngành nghề.
Giấy phépThông thường không cần giấy phép chuyên ngành.Có thể phải xin Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc giấy phép chuyên ngành khác.
Cơ quan quản lýChủ yếu do cơ quan đăng ký kinh doanh quản lý.Chịu sự quản lý của nhiều bộ, ngành như Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính…
Rủi ro nếu vi phạmBị xử phạt theo quy định chung về kinh doanh.Có thể bị đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép, tịch thu hàng hóa hoặc xử lý hình sự trong một số trường hợp nghiêm trọng.

Danh mục hoạt động mua bán hàng hóa có điều kiện

Theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025, nhiều ngành nghề liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Số lượng ngành nghề có điều kiện đã được cắt giảm đáng kể so với trước đây (khoảng 198–200 ngành). Doanh nghiệp cần rà soát danh mục mới nhất để xác định chính xác hàng hóa dự kiến kinh doanh.

Một số nhóm hàng hóa phổ biến gồm:

  • Rượu, bia: Kinh doanh bán buôn, bán lẻ hoặc phân phối rượu phải đáp ứng điều kiện và xin giấy phép theo quy định.
  • Thuốc lá: Hoạt động phân phối, bán buôn, bán lẻ thuốc lá là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Dược phẩm: Việc kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự chuyên môn và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
  • Xăng dầu: Hoạt động xuất nhập khẩu, phân phối và bán lẻ xăng dầu phải đáp ứng hệ thống điều kiện nghiêm ngặt về kho bãi, phương tiện và an toàn.
  • Thực phẩm chức năng: Sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phải tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm, công bố sản phẩm và các điều kiện liên quan.
  • Hóa chất: Một số loại hóa chất thuộc danh mục hạn chế hoặc hóa chất nguy hiểm chỉ được kinh doanh khi đáp ứng điều kiện theo pháp luật về hóa chất.
  • Thiết bị y tế: Tùy từng loại thiết bị, doanh nghiệp có thể phải thực hiện công bố, đăng ký lưu hành hoặc đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật về thiết bị y tế.

Ngoài các nhóm hàng hóa nêu trên, còn nhiều lĩnh vực khác thuộc diện kinh doanh có điều kiện như khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), vật liệu nổ công nghiệp, dịch vụ logistics, giáo dục, y tế, bảo hiểm, ngân hàng, chứng khoán… Do đó, trước khi triển khai hoạt động mua bán hàng hóa, doanh nghiệp nên rà soát quy định pháp luật hiện hành để xác định hàng hóa dự kiến kinh doanh có thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hay không.

Quy định pháp luật về hoạt động mua bán hàng hóa

Hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật khác nhau nhằm bảo đảm môi trường kinh doanh minh bạch, cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Tùy thuộc vào loại hàng hóa, chủ thể kinh doanh và phương thức giao dịch, doanh nghiệp có thể phải tuân thủ các quy định của nhiều luật chuyên ngành bên cạnh Luật Thương mại.

Ngoài ra, tùy từng lĩnh vực, doanh nghiệp còn có thể phải tuân thủ các quy định của Luật Quản lý ngoại thương, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Luật Hóa chất, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn liên quan.

Quyền và nghĩa vụ của thương nhân trong hoạt động mua bán hàng hóa

Điều 6 Luật Thương mại 2005 (văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH năm 2025) Khi tham gia hoạt động mua bán hàng hóa, thương nhân có các quyền cơ bản sau:

  • Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
  • Lựa chọn đối tác, hình thức giao dịch và phương thức thanh toán theo thỏa thuận.
  • Ký kết, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng mua bán hàng hóa theo quy định của pháp luật.
  • Yêu cầu bên còn lại thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi quyền lợi bị xâm phạm.

Bên cạnh đó, thương nhân cũng phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ như:

  • Đăng ký kinh doanh đúng ngành, nghề theo quy định.
  • Bảo đảm nguồn gốc, chất lượng và tiêu chuẩn của hàng hóa lưu thông trên thị trường.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, hóa đơn, chứng từ và kế toán.
  • Tuân thủ các quy định về ghi nhãn hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và cạnh tranh lành mạnh.
  • Đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh và xin giấy phép chuyên ngành đối với hàng hóa thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện.

Các hành vi bị cấm trong hoạt động mua bán hàng hóa

Điều 10 Luật Thương mại 2005 (văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH năm 2025) Để bảo đảm trật tự quản lý thị trường và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, pháp luật nghiêm cấm nhiều hành vi trong hoạt động mua bán hàng hóa, bao gồm:

  • Kinh doanh hàng hóa thuộc danh mục cấm kinh doanh.
  • Kinh doanh hàng hóa có điều kiện khi chưa đáp ứng điều kiện hoặc chưa được cấp giấy phép theo quy định.
  • Buôn bán hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng hoặc hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ.
  • Gian lận thương mại, trốn thuế, sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp.
  • Quảng cáo sai sự thật, cung cấp thông tin gây nhầm lẫn về chất lượng, công dụng hoặc xuất xứ của hàng hóa.
  • Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp hoặc quyền tác giả.
  • Thực hiện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh hoặc vi phạm quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Việc vi phạm các quy định nêu trên có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính, thu hồi giấy phép kinh doanh, tịch thu hàng hóa, đình chỉ hoạt động hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng. Vì vậy, doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát quy định pháp luật và bảo đảm hoạt động mua bán hàng hóa luôn tuân thủ đúng các điều kiện pháp lý hiện hành.

Giấy phép cần thiết khi kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – Điều kiện bắt buộc

Đối với doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) là giấy tờ pháp lý đầu tiên và bắt buộc để được phép hoạt động kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh cần lựa chọn đúng mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC), bao gồm các ngành bán buôn (nhóm 46), bán lẻ (nhóm 47) hoặc các ngành nghề liên quan khác.

Tuy nhiên, việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa với việc được phép kinh doanh tất cả các loại hàng hóa. Nếu hàng hóa thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng các điều kiện và xin giấy phép chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Giấy phép chuyên ngành (Giấy phép con) theo từng nhóm hàng hóa

Đối với hàng hóa thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp có thể phải xin một hoặc nhiều loại giấy phép chuyên ngành (Giấy phép con) trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông trên thị trường. Tùy từng lĩnh vực, cơ quan cấp phép và điều kiện kinh doanh sẽ khác nhau.

Bảng tổng hợp một số giấy phép con cho hoạt động mua bán hàng hóa phổ biến

Loại hàng hóaGiấy phép con/Điều kiệnCơ quan cấpĐiều kiện chính
RượuGiấy phép bán buôn hoặc bán lẻ rượuSở Công Thương hoặc cơ quan có thẩm quyềnĐịa điểm kinh doanh hợp pháp, đáp ứng điều kiện phân phối theo quy định
Thuốc láGiấy phép mua bán sản phẩm thuốc láSở Công ThươngĐáp ứng điều kiện về địa điểm, hệ thống phân phối và nguồn hàng hợp pháp
Dược phẩmGiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dượcSở Y tế hoặc Bộ Y tếCó người phụ trách chuyên môn, cơ sở vật chất và kho bảo quản đạt chuẩn
Thực phẩm, thực phẩm chức năngGiấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu thuộc diện phải cấp) hoặc các thủ tục chuyên ngành khácBộ Y tế, Bộ Công Thương hoặc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (tùy sản phẩm)Đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, vệ sinh an toàn thực phẩm và hồ sơ công bố theo quy định
Xăng dầuGiấy phép kinh doanh xăng dầuBộ Công Thương hoặc cơ quan được phân cấpĐáp ứng điều kiện về kho chứa, cửa hàng, phương tiện và hệ thống phân phối
Hóa chấtGiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất (đối với trường hợp phải cấp)Sở Công ThươngBảo đảm yêu cầu về an toàn hóa chất, kho bãi và nhân sự chuyên môn
Thiết bị y tếCông bố đủ điều kiện mua bán hoặc giấy phép theo từng loại thiết bịBộ Y tế hoặc Sở Y tếĐáp ứng điều kiện về bảo quản, nhân sự và quy định quản lý thiết bị y tế

Lưu ý: Tùy từng mặt hàng và quy mô hoạt động, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thêm các thủ tục như công bố sản phẩm, đăng ký lưu hành, kiểm định chất lượng hoặc xin giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Trường hợp không cần giấy phép chuyên ngành

Không phải mọi hoạt động mua bán hàng hóa đều phải xin giấy phép chuyên ngành. Doanh nghiệp chỉ cần đăng ký thành lập doanh nghiệp và đăng ký đúng ngành nghề kinh doanh nếu kinh doanh các loại hàng hóa thông thường không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Ví dụ, doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng như: Quần áo, giày dép; Văn phòng phẩm; Đồ gia dụng thông thường; Sách, đồ chơi không thuộc danh mục hạn chế; Mỹ phẩm thông thường (trong một số trường hợp chỉ cần thực hiện thủ tục công bố sản phẩm theo quy định); Đồ điện tử, phụ kiện, đồ nội thất và nhiều mặt hàng tiêu dùng thông thường khác.

Mặc dù không phải xin giấy phép chuyên ngành, doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ các quy định về đăng ký kinh doanh, hóa đơn, thuế, ghi nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định pháp luật có liên quan.

Những lưu ý quan trọng khi kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa

Để hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau:

  1. Ký quỹ: Một số ngành nghề đặc thù yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện ký quỹ theo quy định của pháp luật trước khi được cấp phép hoặc đi vào hoạt động.
  2. Kho bãi và cơ sở vật chất: Đối với các mặt hàng như dược phẩm, hóa chất, xăng dầu, LPG hoặc thực phẩm, kho bảo quản phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và điều kiện bảo quản chuyên ngành.
  3. Nhân sự chuyên môn: Một số lĩnh vực yêu cầu người phụ trách chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hoặc trình độ chuyên môn phù hợp, chẳng hạn như kinh doanh dược phẩm hoặc hóa chất.
  4. Nguồn gốc hàng hóa: Doanh nghiệp cần bảo đảm hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, có đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan quản lý.
  5. Hóa đơn, chứng từ: Mọi hoạt động mua bán hàng hóa cần được lập hóa đơn, chứng từ hợp lệ và lưu trữ theo đúng quy định về thuế, kế toán. Việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc kinh doanh hàng hóa không có chứng từ chứng minh nguồn gốc có thể dẫn đến xử phạt nghiêm khắc.

Mức xử phạt vi phạm quy định về hoạt động mua bán hàng hóa

Hiện nay, các hành vi vi phạm trong hoạt động mua bán hàng hóa chủ yếu được xử lý theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP, cùng các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Xử phạt vi phạm hành chính

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và giá trị hàng hóa, tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt sau:

  • Phạt tiền đối với hành vi kinh doanh không đúng quy định, không đáp ứng điều kiện kinh doanh hoặc không có giấy phép chuyên ngành theo quy định.
  • Phạt tiền đối với hành vi buôn bán hàng nhập lậu, hàng giả, hàng cấm, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
  • Xử phạt đối với hành vi vi phạm về ghi nhãn hàng hóa, hóa đơn, chứng từ, quảng cáo sai sự thật hoặc xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng.
  • Mức phạt tiền có thể lên đến 200 triệu đồng đối với cá nhân và 400 triệu đồng đối với tổ chức trong một số lĩnh vực như sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm theo quy định hiện hành.

Ngoài hình thức phạt tiền, doanh nghiệp còn có thể phải áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm:

  • Buộc thu hồi hàng hóa vi phạm.
  • Buộc tiêu hủy hàng giả, hàng cấm hoặc hàng không bảo đảm chất lượng.
  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.
  • Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc thu hồi sản phẩm đã lưu thông trên thị trường.

Trường hợp bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép

Đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm nhiều lần, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như:

  • Đình chỉ hoạt động kinh doanh có thời hạn.
  • Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép chuyên ngành.
  • Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm.

Các biện pháp này thường được áp dụng khi doanh nghiệp kinh doanh không có giấy phép theo quy định, cố ý vi phạm điều kiện kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động mua bán hàng hóa mặc dù đã bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu chấm dứt.

Trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Trong trường hợp hành vi vi phạm có tính chất nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn hoặc đáp ứng các dấu hiệu cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự, cá nhân hoặc pháp nhân thương mại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Một số tội danh thường gặp gồm: Sản xuất, buôn bán hàng giả; Sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm; Sản xuất, buôn bán thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh giả; Buôn lậu; Trốn thuế; Vi phạm quy định về an toàn thực phẩm; Vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy hoặc bảo vệ môi trường trong quá trình kinh doanh hàng hóa.

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người phạm tội có thể bị phạt tiền, phạt tù, cấm kinh doanh, cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc đình chỉ hoạt động đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Hoạt động mua bán hàng hóa là một trong những lĩnh vực kinh doanh phổ biến nhưng cũng chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định pháp luật khác nhau. Bên cạnh việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh cần xác định chính xác loại hàng hóa dự kiến kinh doanh để đánh giá có thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hay không.

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự, nguồn gốc hàng hóa và thực hiện thủ tục xin giấy phép chuyên ngành trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông trên thị trường.

Việc tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro bị xử phạt, đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép mà còn góp phần nâng cao uy tín, tạo lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững trong quá trình kinh doanh.

Nếu Quý khánh hàng đang có kế hoạch kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa hoặc cần tư vấn về điều kiện đầu tư, giấy phép kinh doanh, giấy phép chuyên ngành hay các thủ tục pháp lý liên quan, Công ty luật Siglaw sẵn sàng đồng hành và cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Hội thảo VIFC-DN: Kiến tạo thể chế – Định hình dòng vốn thế hệ mới

Sáng ngày 30/06/2026, tại Khách sạn Novotel Đà Nẵng, Hội thảo “VIFC-DN: Kiến tạo thể chế – Định hình dòng vốn thế hệ mới” đã chính thức diễn ra đầy sôi nổi. Sự kiện do Tạp chí Đầu tư Tài chính – VietnamFinance phối hợp cùng Cơ quan Điều hành Trung tâm Tài chính quốc tế tại Đà Nẵng (VIFC-DN) và Hiệp hội Tư vấn Tài chính Việt Nam (VFCA) tổ chức.

Hội thảo là diễn đàn đối thoại chính sách cấp cao, quy tụ đông đảo các nhà quản lý, chuyên gia kinh tế hàng đầu cùng các định chế tài chính, quỹ đầu tư trong và ngoài nước nhằm thảo luận về các cơ chế đột phá, đưa VIFC-DN trở thành cửa ngõ thu hút dòng vốn quốc tế.

Tại phiên thảo luận chuyên sâu về chủ đề “Kiến tạo thể chế” dưới sự điều phối của Chuyên gia kinh tế TS. Võ Trí Thành, TS. Luật sư Lê Thị Dung – Giám đốc Điều hành Siglaw, đồng thời là Trọng tài viên trực tiếp cố vấn tranh chấp thương mại và đầu tư quốc tế – đã có bài phát biểu quan trọng mang tính thực tiễn cao về chủ đề: “Hệ thống giải quyết tranh chấp và vai trò của các trung tâm trọng tài tại VIFC-DN cần được thiết lập độc lập và vận hành theo thông lệ quốc tế như thế nào để các nhà đầu tư yên tâm rót vốn?”.

Dưới góc nhìn của một chuyên gia pháp lý có nhiều năm kinh nghiệm thực chiến, TS. LS. Lê Thị Dung nhấn mạnh rằng, một trung tâm tài chính quốc tế muốn thu hút được dòng vốn thế hệ mới thì hệ thống giải quyết tranh chấp phải đặt tính thực tế, hiệu quả chi phí và tốc độ lên hàng đầu. Bài phát biểu của bà tập trung vào 4 kiến nghị cốt lõi:

Tôn trọng tối đa quyền tự quyết của các bên tranh chấp

Nhà đầu tư quốc tế khi rót vốn vào VIFC-DN cần một cơ chế bảo đảm rằng mọi sự thỏa thuận hợp pháp của các bên đều được pháp luật Việt Nam tôn trọng tuyệt đối. Mọi giao dịch diễn ra trong lòng trung tâm tài chính, bất kể tư cách pháp nhân, cần được trao quyền tự do lựa chọn Luật áp dụng (ví dụ: Luật Anh) và Ngôn ngữ trọng tài phổ biến (như Tiếng Anh, Tiếng Hàn, Tiếng Trung…).

Siglaw tham dự hội thảo “VIFC-DN: kiến tạo thể chế - định hình dòng vốn thế hệ mới” - TS. LS. Lê Thị Dung đóng góp ý kiến xây dựng hệ thống trọng tài quốc tế vượt trội
Siglaw tham dự hội thảo “VIFC-DN: kiến tạo thể chế – định hình dòng vốn thế hệ mới” – TS. LS. Lê Thị Dung đóng góp ý kiến xây dựng hệ thống trọng tài quốc tế vượt trội

Chuẩn hóa tiêu chuẩn Trọng tài viên và cởi mở cơ chế hành chính

Trọng tài viên tại VIFC-DN không thể chỉ áp dụng luật thành văn một cách máy móc, mà phải có năng lực vận dụng linh hoạt các thông lệ quốc tế uy tín (như Quy tắc ICC, Nguyên tắc hợp đồng thương mại quốc tế UNIDROIT, Incoterms, UCP). Đồng thời, Đà Nẵng cần tiên phong xây dựng cơ chế thông thoáng về giấy phép lao động, visa và chính sách thuế để thu hút các trọng tài viên danh tiếng từ Singapore, Hong Kong, London dễ dàng đến làm việc và giải quyết vụ việc mà không vấp phải rào cản thủ tục.

Đột phá về quy trình tố tụng điện tử và hiệu lực biện pháp khẩn cấp tạm thời

VIFC-DN phải đi đầu trong việc áp dụng tố tụng điện tử hoàn toàn – từ nộp hồ sơ online, quản lý vụ việc qua phần mềm chuyên dụng đến việc coi phiên điều trần trực tuyến (Virtual Hearings) là tiêu chuẩn mặc định. Đặc biệt, để ngăn chặn tình trạng tẩu tán tài sản, lệnh phong tỏa tài khoản từ Hội đồng trọng tài phải được các ngân hàng hoặc cơ quan chức năng tại Đà Nẵng thực thi nhanh nhất có thể, thay vì phải chờ đợi cơ quan thi hành án xem xét nhiều tháng như thực tế hiện nay.

Định hình mối quan hệ tương hỗ giữa Tòa án địa phương và Trung tâm Trọng tài

Một trung tâm trọng tài quốc tế không thể phát triển nếu Tòa án nước sở tại can thiệp quá sâu hoặc thường xuyên hủy phán quyết trọng tài vì những lỗi hình thức nhỏ. Bà kiến nghị Tòa án Nhân dân TP. Đà Nẵng cần thành lập một Tòa chuyên trách về tài chính/trọng tài quốc tế với đội ngũ thẩm phán được đào tạo chuyên sâu về luật quốc tế. Tòa án phải đóng vai trò là “người hỗ trợ” đắc lực (như cưỡng chế nhân chứng, thu thập chứng cứ, thực thi phán quyết) chứ không phải là người “phủ quyết” các phán quyết của trọng tài viên.

Kết lại bài phát biểu, TS. LS. Lê Thị Dung đưa ra một nhận định sâu sắc làm thay đổi tư duy tiếp cận: “Nhà đầu tư không chọn nơi có ít tranh chấp nhất, họ chọn nơi mà khi tranh chấp xảy ra, họ biết trước được quy trình sẽ diễn ra như thế nào, mất bao lâu, tốn bao nhiêu tiền và ai là người phán xử.” VIFC-DN chỉ có thể tạo được niềm tin vững chắc cho nhà đầu tư khi giúp họ đo lường được rủi ro bằng một hệ thống trọng tài minh bạch, tốc độ và tiệm cận hoàn toàn với chuẩn mực quốc tế.

Bài phát biểu của TS. LS. Lê Thị Dung đã nhận được sự đánh giá rất cao từ Ban tổ chức, lãnh đạo thành phố cùng các chuyên gia tham dự hội thảo, khẳng định vị thế và tầm nhìn tiên phong của Siglaw trong việc đồng hành cùng tiến trình kiến tạo thể chế kinh tế – pháp lý đột phá tại Việt Nam. 

DỊCH VỤ XIN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH RƯỢU TRỌN GÓI CHỈ TỪ 20 TRIỆU

Dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh rượu tại Công ty luật Siglaw trọn gói chi phí chỉ từ 20.000.000 VNĐ bao gồm các loại giấy phép phân phối rượu, sản xuất rượu (thủ công), bán buôn rượu, bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ… Thời gian cấp phép từ 10->15 ngày.

Rượu nằm trong danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định pháp luật Việt Nam. Dù bạn mở một cửa hàng tạp hóa nhỏ, một siêu thị tiện lợi, thành lập công ty bán buôn hay đại lý phân phối lớn, việc sở hữu Giấy phép kinh doanh rượu hợp pháp là điều kiện tiên quyết trước khi đi vào hoạt động.

Sau đây Công ty luật Siglaw xin chia sẻ chi tiết hồ sơ, thủ tục, chi phí cho đến thời gian xử lý theo quy định pháp luật mới nhất.

Cơ sở pháp lý khi xin giấy phép kinh doanh rượu

Mọi hoạt động kinh doanh rượu từ sản xuất công nghiệp, sản xuất thủ công đến nhập khẩu, phân phối đều phải được cấp phép theo quy định. Trường hợp kinh doanh rượu có nồng độ cồn thấp ( dưới 5,5 độ) được điều chỉnh bởi Luật ATVSTP.

Tại Việt Nam, rượu bia là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, vậy nên việc cấp phép kinh doanh liên quan đến mặt hàng này cho các cá nhân, tổ chức được điều chỉnh bởi các văn bản pháp lý cụ thể sau:

  • Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu.
  • Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Dịch vụ tư vấn xin Giấy phép kinh doanh rượu tại Công ty Luật Siglaw

Dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh rượu trọn gói

Khi sử dụng dịch vụ tư vấn xin Giấy phép kinh doanh rượu của Công ty Luật Siglaw, khách hàng sẽ được hỗ trợ toàn diện trong suốt quá trình thực hiện thủ tục khoảng 15 ngày đến khi nhận được giấy phép, bao gồm:

  • Tư vấn chi tiết các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến điều kiện và thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh sản xuất, phân phối, bán buôn bán lẻ Rượu.
  • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, giấy tờ pháp lý cần thiết theo quy định.
  • Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, biểu mẫu và các tài liệu phục vụ việc xin cấp Giấy phép kinh doanh rượu theo quy định pháp luật.
  • Hướng dẫn quy trình nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ và hỗ trợ chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ khi có yêu cầu từ cơ quan cấp phép.
  • Phối hợp, liên hệ với cơ quan chức năng để sắp xếp lịch kiểm tra thực tế tại cơ sở kinh doanh và thông báo kịp thời cho khách hàng.
  • Đồng hành cùng khách hàng trong quá trình cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra cơ sở.
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh sau khi Giấy phép kinh doanh rượu được cấp, giúp khách hàng duy trì hoạt động kinh doanh.

Chi phí dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh rượu

Lệ phí nhà nước

Căn cứ Theo Thông tư 168/2016/TT-BTC (căn cứ Bộ Tài chính), mức thu phí thẩm định giấy phép kinh doanh rượu được quy định như sau:

  • Đối với tổ chức/doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh cho khu vực thành thị; mức thu tại khu vực khác (huyện, nông thôn) bằng 50% (600.000 đồng).
  • Đối với hộ kinh doanh/cá nhân: 400.000 đồng cho khu vực thành thị; 200.000 đồng cho khu vực khác.

Lưu ý:

  • Mức phí cụ thể phụ thuộc vào từng loại hình (bán lẻ, bán buôn hay phân phối) và quy định thu phí của từng địa phương. Giấy phép kinh doanh rượu có thời hạn tối đa 5 năm (riêng giấy phép sản xuất rượu công nghiệp là 15 năm).
  • Trước khi hết hạn 30 ngày, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ xin cấp lại hoặc gia hạn theo quy định (hồ sơ và thủ tục tương tự cấp mới). Nếu làm việc mất/hỏng, cấp lại thì thời hạn giấy phép giữ nguyên như cũ.

Giá dịch vụ trọn gói

Bảng giá chi tiết khi thuê dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh rượu tại công ty luật Siglaw:

Loại giấy phépChi phí dịch vụ
Giấy phép bán buôn rượuChỉ từ 18.000.000 VNĐ
Giấy phép phân phối rượuTừ 20.000.000 VNĐ
Giấy phép sản xuất rượuTừ 15.000.000 VNĐ
Giấy phép bán lẻ rượu tiêu dùng tại chỗTừ 3.000.000 VNĐ
Giấy phép bán lẻ rượuTừ 5.000.000 VNĐ

Lưu ý: Bảng giá chỉ mang tính chất tham khảo. Chi phí dịch vụ sẽ phát sinh phụ thuộc vào quy mô hoạt động của doanh nghiệp

Các loại giấy phép kinh doanh rượu

Tùy thuộc vào quy mô và hình thức hoạt động, các tổ chức, cá nhân khi kinh doanh rượu cần có các giấy phép sau:

  • Giấy phép sản xuất rượu thủ công (kinh doanh): Dành cho doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh sản xuất rượu thủ công để bán. Sở Công thương có thẩm quyền cấp giấy phép này. Giấy phép có thời hạn 5 năm.
  • Giấy phép phân phối rượu: Thực hiện đối với doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu, mua rượu từ nhà máy và bán lại cho các thương nhân khác trên phạm vi liên tỉnh. Cơ quan cấp là Bộ Công Thương. Giấy phép có thời hạn 5 năm; Yêu cầu doanh nghiệp phải có hệ thống phân phối tại ít nhất 2 tỉnh/thành; Có kho hàng đáp ứng PCCC và môi trường
  • Giấy phép bán buôn rượu: Cho doanh nghiệp mua rượu từ nhà máy/phân phối và bán cho các đơn vị bán buôn/ bán lẻ trong tỉnh. Cơ quan cấp là Sở Công Thương cấp tỉnh. Giấy phép có thời hạn 5 năm. Điều kiện cần Có kho hàng hợp pháp; Có hệ thống phân phối (tối thiểu 1 đại lý bán lẻ); hợp đồng của bên sản xuất/phân phối.
  • Giấy phép bán lẻ rượu: Cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có điểm bán cố định (cửa hàng, siêu thị) được bán rượu lẻ. Trước đây UBND cấp huyện (Phòng Kinh tế) cấp phép, nhưng từ 1/7/2025 theo Nghị định 139/2025/NĐ-CP, UBND cấp xã sẽ tiếp nhận và cấp phép bán lẻ rượu. Giấy phép có thời hạn 5 năm.
  • Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ: Theo quy định hiện hành, hình thức kinh doanh này chỉ yêu cầu đăng ký (không xin giấy phép) với UBND cấp xã, nhưng việc tự ý bán rượu không đúng đối tượng có thể bị xử phạt hành chính.

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh rượu

Nhìn chung, một bộ hồ sơ xin giấy phép kinh doanh rượu theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP sẽ bao gồm các giấy tờ cơ bản sau:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép và các giấy tờ đi kèm:

  • Sản xuất rượu công nghiệp: Đơn (Mẫu số 01) xin cấp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệ (CN ĐKDN), giấy tờ an toàn vệ sinh thực phẩm (ATTP) của cơ sở sản xuất, quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường (ĐGTĐM), danh mục sản phẩm rượu (kèm nhãn mác), hồ sơ nhân sự kỹ thuật chuyên ngành.
  • Sản xuất rượu thủ công (kinh doanh): Đơn Mẫu 01, Giấy CN ĐKDN, giấy tờ ATTP cơ sở, danh mục sản phẩm kèm nhãn mác.
  • Phân phối rượu: Đơn Mẫu 01, Giấy CN ĐKDN, hợp đồng thuê/mượn kho hàng (150 m²+), giấy tờ ATTP của sản phẩm kinh doanh, hợp đồng nguyên tắc với các thương nhân tham gia mạng lưới phân phối, văn bản giới thiệu hợp tác với nhà cung cấp (trong và ngoài nước). Cam kết phòng cháy chữa cháy (PCCC)/môi trường tại trụ sở và kho hàng.
  • Bán buôn rượu: Đơn Mẫu 01, Giấy CN ĐKDN, hợp đồng thuê kho (50 m²+), giấy tờ ATTP, hợp đồng tham gia hệ thống bán buôn với các thương nhân bán lẻ, hợp đồng/giới thiệu nhà cung cấp (sản xuất, phân phối, bán buôn khác). Cam kết PCCC/môi trường tại trụ sở, kho hàng.
  • Bán lẻ rượu: Đơn Mẫu 01, Giấy CN ĐKDN, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh, văn bản giới thiệu/phối hợp với nhà sản xuất/phân phối/bán buôn, giấy tờ ATTP của rượu kinh doanh, cam kết PCCC/môi trường tại điểm bán lẻ.
  • Bán rượu tiêu dùng tại chỗ: Mẫu số 12, Giấy CN ĐKDN, hợp đồng thuê cơ sở, hợp đồng mua rượu với bên có Giấy phép (hoặc chứng minh tự sản xuất có phép), cam kết PCCC/môi trường tại cơ sở. (Chú ý: hiện chỉ cần đăng ký, nhưng nếu xin giấy phép thì tương tự thủ tục trên.)

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh/kho hàng (Hợp đồng thuê hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/nhà/kho hàng) cho địa điểm sản xuất/kho chứa/địa điểm bán lẻ).

Hợp đồng nguyên tắc mua bán với nhà cung cấp (kèm theo Giấy phép kinh doanh rượu của nhà cung cấp đó để chứng minh nguồn gốc rõ ràng).

Đối với bán buôn/phân phối: Hồ sơ hệ thống phân phối (danh sách các đối tác đã ký hợp đồng nguyên tắc) và văn bản cam kết tuân thủ PCCC, bảo vệ môi trường.

Cam kết phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường do thương nhân tự lập (nêu rõ tuân thủ các quy định PCCC, môi trường tại cơ sở kinh doanh).

Quy trình thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh rượu

Bước 1: Nộp hồ sơ

Hồ sơ nộp tại cơ quan có thẩm quyền qua hệ thống dịch vụ công quốc gia hoặc nộp trực tiếp.

Bước 2: Xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản yêu cầu thương nhân bổ sơ, sửa đổi.

Bước 3: Nhận giấy phép

Trong 10–15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thẩm định và cấp giấy phép:

  • 10 ngày cho giấy phép sản xuất rượu thủ công (kinh doanh), bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ.
  • 15 ngày cho giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, phân phối rượu, bán buôn rượu.

Tổng thời gian nhận giấy phép khoảng 15 ngày không bao gồm trường hợp bổ sung hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Một số lưu ý đối với trường hợp xin giấy phép kinh doanh rượu

  • Giảm điều kiện: Nghị định 17/2020/NĐ-CP (có hiệu lực 22/3/2020) đã bãi bỏ bớt một số điều kiện khắt khe. Ví dụ, cấp phép phân phối chỉ yêu cầu có hệ thống phân phối ít nhất 2 tỉnh (bao gồm nơi đặt trụ sở) và mỗi tỉnh ký hợp đồng với tối thiểu 1 đại lý bán buôn (trước đây là phải có kho hàng từ 150 m², quy mô mạng lưới rộng hơn).
  • Kinh doanh rượu vi phạm quy định (không có phép hoặc sai phạm tem nhãn, bán rượu cho người dưới 18 tuổi, quảng cáo không đúng phép, …) sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo quy định pháp luật.

Trên đây là toàn bộ những thông tin cần thiết Công ty Luật Siglaw giải đáp về giấy phép Kinh doanh Rượu Nếu quý khách có nhu cầu thuê dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh rượu vui lòng liên hệ cho Công ty Luật Siglaw để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện.

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, đường Lê Trọng Tấn, phường Tây Mỗ, TP Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103-105 đường Nguyễn Đình Chiểu, phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: 177 Trưng Nữ Vương, phường Hòa Cường, TP Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

MỞ KHÁCH SẠN, NHÀ NGHỈ CÓ CẦN GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LƯU TRÚ KHÔNG?

 Giai đoạn 2025-2026 du lịch Việt Nam tiếp tục tăng trưởng mạnh, do đó nhu cầu đầu tư mở khách sạn, nhà nghỉ, homestay và các cơ sở lưu trú ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp đã gặp khó khăn trong quá trình vận hành hoặc bị xử phạt hành chính do chưa thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý bắt buộc trước khi kinh doanh.

Vậy mở khách sạn, nhà nghỉ có cần giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú không? Đây là câu hỏi được nhiều nhà đầu tư quan tâm khi bắt đầu triển khai hoạt động kinh doanh lưu trú.

Khác với nhiều ngành nghề thông thường, kinh doanh dịch vụ lưu trú là lĩnh vực chịu sự quản lý của nhiều cơ quan nhà nước và phải đáp ứng các điều kiện nhất định về đăng ký kinh doanh, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và các yêu cầu pháp lý liên quan.

Trong bài viết này, SIGLAW sẽ phân tích và làm rõ câu hỏi “Mở khách sạn, nhà nghỉ có cần giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú không?”, đồng thời hướng dẫn chi tiết các điều kiện kinh doanh lưu trú theo quy định pháp luật hiện hành, các loại giấy phép bắt buộc phải có cũng như những lưu ý pháp lý quan trọng giúp nhà đầu tư đưa cơ sở lưu trú vào hoạt động đúng quy định và hạn chế các rủi ro pháp lý phát sinh.

Theo quy định hiện hành, cá nhân và tổ chức kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh và đáp ứng các điều kiện pháp lý liên quan trước khi hoạt động. Việc chỉ thuê mặt bằng và đưa cơ sở vào vận hành mà chưa hoàn thiện hồ sơ pháp lý có thể dẫn đến nhiều rủi ro về xử phạt, đình chỉ hoạt động hoặc ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh sau này.

Tổng quan pháp lý về kinh doanh dịch vụ lưu trú

Mở khách sạn, nhà nghỉ có cần giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú không?

Kinh doanh dịch vụ lưu trú là ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, homestay và các loại hình lưu trú du lịch khác không phải là ngành nghề được tự do kinh doanh hoàn toàn. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đây là hoạt động kinh doanh có điều kiện và phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu về đăng ký kinh doanh, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và cơ sở vật chất phục vụ khách lưu trú.

Căn cứ khoản 1 Điều 49 Luật Du lịch 2017, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều này có nghĩa là cá nhân, hộ gia đình hoặc doanh nghiệp muốn kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, homestay đều phải thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp trước khi đi vào hoạt động. Việc tự ý kinh doanh khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính.

Thứ hai, đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự; an toàn phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường; an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

Đây là nhóm điều kiện đặc biệt quan trọng đối với ngành lưu trú bởi cơ sở lưu trú là nơi tập trung nhiều khách hàng, tiềm ẩn các nguy cơ liên quan đến an ninh xã hội, cháy nổ và vệ sinh an toàn thực phẩm.

Đối với điều kiện về an ninh, trật tự, kinh doanh dịch vụ lưu trú thuộc danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP. Theo đó, cơ sở kinh doanh phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trước khi hoạt động; người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở cũng phải đáp ứng các tiêu chuẩn luật định.

Bên cạnh đó, cơ sở lưu trú phải đáp ứng các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật chuyên ngành; đồng thời phải thực hiện các quy định về thu gom, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm nếu có cung cấp dịch vụ ăn uống cho khách lưu trú.

Thứ ba, đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch.

Khoản 3 Điều 49 Luật Du lịch 2017 giao Chính phủ quy định chi tiết các điều kiện tối thiểu đối với từng loại hình cơ sở lưu trú du lịch. Theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Du lịch, mỗi loại hình lưu trú như khách sạn, nhà nghỉ du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch hay homestay đều có tiêu chuẩn riêng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ phục vụ khách.

Ví dụ, đối với khách sạn, pháp luật yêu cầu phải có tối thiểu 10 buồng ngủ, có quầy lễ tân, khu vệ sinh chung, hệ thống trang thiết bị cơ bản, nhân viên trực 24/24 giờ và các điều kiện phục vụ khách theo tiêu chuẩn tương ứng.

Quy định về đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành

Từ năm 2026, thủ tục đăng ký doanh nghiệp và đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện theo các quy định mới tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Theo đó, cá nhân hoặc tổ chức có thể lựa chọn một trong hai hình thức phổ biến để kinh doanh dịch vụ lưu trú:

Việc lựa chọn mô hình phụ thuộc vào quy mô hoạt động, số lượng lao động, khả năng mở rộng kinh doanh và nhu cầu quản trị của chủ đầu tư. Đối với các dự án khách sạn có quy mô lớn hoặc có nhiều nhà đầu tư góp vốn, hình thức doanh nghiệp thường được lựa chọn để thuận lợi cho việc huy động vốn và quản lý hoạt động kinh doanh.

Mã ngành kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, homestay

Khi đăng ký kinh doanh, chủ đầu tư cần lựa chọn đúng mã ngành kinh tế theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Hiện nay, hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ và các cơ sở lưu trú ngắn ngày được đăng ký theo:

Mã ngành 5510 – Khách sạn và dịch vụ lưu trú tương tự.

Theo quy định về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, mã ngành này bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn ngày cho khách du lịch hoặc khách có nhu cầu lưu trú, bao gồm khách sạn, nhà nghỉ, resort, khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn nổi và các loại hình lưu trú tương tự.

Ngoài mã ngành 5510, tùy mô hình hoạt động, doanh nghiệp có thể đăng ký thêm các mã ngành liên quan như:

  • 5520 – Dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác;
  • 5590 – Cơ sở lưu trú khác;
  • 5610 – Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;
  • 5630 – Dịch vụ phục vụ đồ uống.

Việc đăng ký đầy đủ ngành nghề kinh doanh ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp tránh phải thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề trong quá trình hoạt động.

Phân biệt khách sạn, nhà nghỉ và homestay theo quy định pháp luật

Mặc dù đều thuộc nhóm cơ sở lưu trú du lịch theo Luật Du lịch 2017, khách sạn, nhà nghỉ và homestay có những đặc điểm pháp lý và yêu cầu vận hành khác nhau.

  • Khách sạn (Hotel) là cơ sở lưu trú được đầu tư bài bản, có quy mô tương đối lớn, đáp ứng các điều kiện tối thiểu về số lượng phòng, khu vực lễ tân, dịch vụ phục vụ khách và có thể được xếp hạng sao theo quy định của pháp luật du lịch.
  • Nhà nghỉ (Guest House) thường có quy mô nhỏ hơn khách sạn, tập trung vào nhu cầu lưu trú ngắn hạn với mức đầu tư và dịch vụ đơn giản hơn. Tuy nhiên, nhà nghỉ vẫn phải đáp ứng các điều kiện chung về đăng ký kinh doanh, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy và các tiêu chuẩn tối thiểu của cơ sở lưu trú.
  • Homestay là loại hình lưu trú du lịch mà khách được lưu trú tại nhà ở của người dân địa phương và trải nghiệm sinh hoạt cùng chủ nhà. Dù có tính chất gần gũi và quy mô nhỏ hơn khách sạn, homestay vẫn được xem là cơ sở lưu trú du lịch và phải tuân thủ các điều kiện kinh doanh theo Luật Du lịch 2017 cũng như các quy định chuyên ngành có liên quan.

Do đó, dù lựa chọn mô hình khách sạn, nhà nghỉ hay homestay, chủ đầu tư đều không thể bỏ qua thủ tục đăng ký kinh doanh và các giấy phép chuyên ngành bắt buộc trước khi đưa cơ sở vào hoạt động.

Giải đáp: Mở khách sạn, nhà nghỉ có cần giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú không?

Câu trả lời là . Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều chủ đầu tư thường hiểu nhầm rằng chỉ cần đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh là đã có thể đưa khách sạn, nhà nghỉ vào hoạt động. Đây là quan điểm chưa chính xác.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, kinh doanh dịch vụ lưu trú là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó ngoài việc đăng ký kinh doanh, tổ chức và cá nhân còn phải đáp ứng đồng thời nhiều yêu cầu pháp lý chuyên ngành khác trước khi chính thức đón khách.

Căn cứ khoản 1 Điều 49 Luật Du lịch 2017, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường; an toàn thực phẩm và các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ phục vụ khách du lịch.

Điều này đồng nghĩa với việc pháp luật không chỉ quản lý hoạt động lưu trú dưới góc độ kinh doanh thông thường mà còn đặt ra các yêu cầu nhằm bảo đảm an toàn cho khách hàng, bảo vệ trật tự xã hội và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.

Nói cách khác, khi tìm hiểu về “giấy phép kinh doanh dịch vụ lưu trú”, chủ đầu tư cần hiểu rằng đây không phải là một loại giấy phép độc lập duy nhất. Để được phép hoạt động hợp pháp, khách sạn, nhà nghỉ hoặc homestay thường phải hoàn thiện nhiều loại hồ sơ, giấy tờ pháp lý khác nhau tùy thuộc vào quy mô và mô hình kinh doanh.

Đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh – Điều kiện bắt buộc đầu tiên

Điều kiện pháp lý đầu tiên mà bất kỳ cơ sở lưu trú nào cũng phải đáp ứng là thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định. Đây là yêu cầu được ghi nhận trực tiếp tại điểm a khoản 1 Điều 49 Luật Du lịch 2017.

Theo đó, cá nhân hoặc tổ chức muốn mở khách sạn, nhà nghỉ có thể lựa chọn thành lập hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp. Đối với các cơ sở lưu trú nhỏ, quy mô gia đình, mô hình hộ kinh doanh thường được lựa chọn do thủ tục đơn giản và chi phí quản lý thấp. Trong khi đó, đối với các khách sạn có quy mô lớn, nhiều lao động hoặc có nhu cầu huy động vốn, việc thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần sẽ phù hợp hơn.

Khi đăng ký kinh doanh, chủ đầu tư cần lựa chọn đúng ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Hiện nay, hoạt động khách sạn, nhà nghỉ và nhiều loại hình lưu trú tương tự được đăng ký theo mã ngành 5510 – Khách sạn và dịch vụ lưu trú ngắn ngày. Việc đăng ký đúng mã ngành không chỉ bảo đảm tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh mà còn là căn cứ để cơ quan nhà nước xem xét các thủ tục pháp lý tiếp theo.

Trong thực tiễn, không ít trường hợp cá nhân cải tạo nhà ở thành nhà nghỉ hoặc homestay rồi đưa vào khai thác mà chưa đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp. Đây là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, đồng thời gặp khó khăn trong việc hoàn thiện các giấy phép chuyên ngành khác như an ninh trật tự hoặc phòng cháy chữa cháy.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự – Giấy phép quan trọng đối với cơ sở lưu trú

Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký kinh doanh, chủ đầu tư cần đặc biệt lưu ý đến điều kiện về an ninh, trật tự. Đây là một trong những yêu cầu pháp lý quan trọng nhất đối với ngành lưu trú.

Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 56/2023/NĐ-CP về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, kinh doanh dịch vụ lưu trú thuộc nhóm ngành nghề phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trước khi hoạt động.

Sở dĩ Nhà nước đặt ra yêu cầu này bởi khách sạn, nhà nghỉ là địa điểm thường xuyên có khách đến lưu trú ngắn hạn, trong đó có khách nước ngoài. Nếu không được quản lý chặt chẽ, các cơ sở lưu trú có thể trở thành địa điểm phát sinh các hành vi vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến an ninh xã hội và công tác quản lý cư trú.

Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, cơ sở lưu trú phải đáp ứng các điều kiện theo quy định; đồng thời người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở không thuộc các trường hợp bị hạn chế theo pháp luật. Hồ sơ được nộp tại cơ quan công an có thẩm quyền và chỉ khi được cấp giấy chứng nhận này, cơ sở mới được xem là đáp ứng một trong những điều kiện quan trọng để hoạt động hợp pháp.

Điều kiện về phòng cháy và chữa cháy – Yêu cầu không thể bỏ qua

Bên cạnh điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy cũng là một trong những yêu cầu pháp lý bắt buộc đối với hoạt động kinh doanh lưu trú.

Theo điểm b khoản 1 Điều 49 Luật Du lịch 2017, cơ sở lưu trú phải đáp ứng điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Đây là yêu cầu đặc biệt quan trọng bởi khách sạn và nhà nghỉ là những công trình tập trung đông người, hoạt động liên tục 24 giờ mỗi ngày, tiềm ẩn nhiều nguy cơ cháy nổ.

Tùy thuộc vào diện tích xây dựng, số tầng và công năng sử dụng của công trình, chủ đầu tư có thể phải thực hiện các thủ tục như thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy, nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy trước khi đưa công trình vào sử dụng hoặc duy trì các điều kiện an toàn phòng cháy trong quá trình hoạt động.

Ngoài ra, cơ sở lưu trú còn phải trang bị đầy đủ phương tiện chữa cháy, xây dựng nội quy phòng cháy chữa cháy, tổ chức tập huấn cho nhân viên và bảo đảm các lối thoát hiểm theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Trong thời gian gần đây, nhiều cơ sở lưu trú trên cả nước đã bị đình chỉ hoạt động do không đáp ứng điều kiện phòng cháy chữa cháy hoặc đưa công trình vào khai thác khi chưa hoàn tất thủ tục nghiệm thu theo quy định.

Nghĩa vụ khai báo tạm trú cho khách lưu trú

Một trong những nghĩa vụ pháp lý đặc thù của hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ là thực hiện khai báo thông tin khách lưu trú với cơ quan công an.

Theo Luật Cư trú 2020, cơ sở kinh doanh lưu trú có trách nhiệm thông báo lưu trú cho cơ quan đăng ký cư trú theo đúng trình tự, thời hạn luật định. Đối với khách sạn, nhà nghỉ, việc khai báo hiện nay chủ yếu được thực hiện thông qua hệ thống điện tử kết nối với cơ quan công an.

Đối với khách nước ngoài, yêu cầu quản lý còn chặt chẽ hơn bởi cơ sở lưu trú phải thực hiện chế độ khai báo theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh. Việc không khai báo hoặc khai báo không đầy đủ thông tin khách lưu trú có thể dẫn đến các chế tài xử phạt hành chính và ảnh hưởng đến việc duy trì điều kiện an ninh, trật tự của cơ sở.

Trên thực tế, đây là nghĩa vụ thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh chứ không chỉ là thủ tục thực hiện một lần khi bắt đầu kinh doanh.

Các giấy phép phát sinh tùy thuộc vào mô hình hoạt động

Ngoài các điều kiện bắt buộc nêu trên, nhiều khách sạn và nhà nghỉ còn phải thực hiện thêm các thủ tục pháp lý khác tùy theo phạm vi kinh doanh thực tế.

Ví dụ, nếu khách sạn có nhà hàng, quầy buffet hoặc cung cấp dịch vụ ăn uống cho khách lưu trú thì có thể phải đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm theo Luật An toàn thực phẩm. Trường hợp kinh doanh rượu phục vụ tại chỗ cho khách hàng, cơ sở có thể phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ theo quy định của pháp luật về kinh doanh rượu.

Đối với các khách sạn quy mô lớn, khu nghỉ dưỡng hoặc resort có nhiều hạng mục công trình, chủ đầu tư còn có thể phải thực hiện các thủ tục về môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020. Một số dự án đặc thù còn phải lập hồ sơ môi trường hoặc xin giấy phép môi trường trước khi vận hành.

Bên cạnh đó, nếu chủ đầu tư có nhu cầu quảng bá cơ sở dưới danh nghĩa khách sạn đạt chuẩn từ 1 sao đến 5 sao thì phải thực hiện thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của Luật Du lịch 2017. Mặc dù việc xếp hạng sao không phải điều kiện bắt buộc để hoạt động, nhưng đây là yếu tố quan trọng giúp nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Việc mở khách sạn, nhà nghỉ hay homestay không chỉ đơn thuần là chuẩn bị mặt bằng, cơ sở vật chất và đưa vào khai thác kinh doanh. Theo quy định của pháp luật hiện hành, hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đòi hỏi tổ chức, cá nhân phải thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý như đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh, xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, đáp ứng yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, thực hiện nghĩa vụ khai báo lưu trú và các giấy phép chuyên ngành liên quan tùy theo mô hình hoạt động.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý ngay từ giai đoạn đầu không chỉ giúp cơ sở lưu trú hoạt động đúng quy định mà còn hạn chế tối đa nguy cơ bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động hoặc phát sinh các rủi ro pháp lý trong quá trình kinh doanh.

Đặc biệt, trong bối cảnh cơ quan quản lý nhà nước ngày càng tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở lưu trú, việc tuân thủ đầy đủ các điều kiện kinh doanh là yếu tố quan trọng để bảo đảm hoạt động ổn định và phát triển bền vững.

Nếu Quý khách hàng đang có nhu cầu thành lập khách sạn, nhà nghỉ, homestay hoặc cần tư vấn về thủ tục đăng ký kinh doanh, giấy phép an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy và các điều kiện pháp lý liên quan, Công ty luật SIGLAW sẵn sàng đồng hành và cung cấp giải pháp pháp lý trọn gói, giúp Quý khách hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng, đúng quy định và tiết kiệm thời gian, chi phí.

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Hoạt Động Mua Bán Hàng Hóa Là Gì? Quy Định & Giấy Phép Cần Biết 2026

Hoạt động mua bán hàng hóa là nền tảng của mọi hoạt động thương mại, diễn ra hằng ngày giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), doanh nghiệ...