Từ ngày 07-09/8/2026, Siglaw vinh dự đồng hành cùng VBLC Annual Retreat 2026 tại Hội An - chương trình quy tụ các luật sư, chuyên gia và đại diện các tổ chức hành nghề trong cộng đồng luật sư thương mại quốc tế.
TS. LS. Lê Thị Dung phát biểu tại sự kiện VBLC
Tham dự chương trình với vai trò Thành viên Ban Chủ nhiệm VBLC, TS. LS. Lê Thị Dung - Giám đốc Công ty Luật Siglaw đã cùng các luật sư, chuyên gia trao đổi về thực tiễn hành nghề, những chuyển động của thị trường pháp lý và đặc biệt là câu chuyện xây dựng, phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chức hành nghề luật trong bối cảnh mới.
Từ kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình xây dựng và phát triển Siglaw, TS. LS. Lê Thị Dung chia sẻ những góc nhìn về hành trình phát triển một hãng luật theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và có năng lực cung cấp dịch vụ pháp lý xuyên biên giới; đồng thời nhấn mạnh vai trò của đội ngũ luật sư, chất lượng chuyên môn, tư duy quản trị và khả năng kết nối quốc tế trong việc tạo dựng giá trị bền vững cho một tổ chức hành nghề.
Bên cạnh các phiên thảo luận chuyên môn, những cuộc gặp gỡ và trao đổi tại Annual Retreat cũng là cơ hội để Siglaw kết nối với nhiều luật sư, chuyên gia và tổ chức hành nghề trong và ngoài nước. Đây không chỉ là những kết nối nghề nghiệp, mà còn mở ra nhiều cơ hội chia sẻ kinh nghiệm, phối hợp chuyên môn và hợp tác trong các vụ việc pháp lý có yếu tố quốc tế.
Đối với Siglaw, sự phát triển của một hãng luật không chỉ đến từ năng lực chuyên môn, mà còn được xây dựng trên nền tảng kết nối, chia sẻ, hợp tác và cùng phát triển.
Siglaw trân trọng những giá trị mà VBLC Annual Retreat 2026 mang lại và tự hào được đóng góp tiếng nói, kinh nghiệm thực tiễn vào sự phát triển chung của cộng đồng luật sư thương mại quốc tế Việt Nam.
Kết nối hôm nay - mở rộng cơ hội ngày mai - cùng nhau đi xa hơn.
Tổ chức tín dụng là mắt xích không thể thiếu trong hệ thống tài chính quốc gia, đóng vai trò trung gian dẫn vốn giữa người gửi tiền và người có nhu cầu vay vốn. Từ ngày 1/7/2024, khung pháp lý điều chỉnh lĩnh vực này đã có bước thay đổi lớn khi Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (Luật số 32/2024/QH15) chính thức thay thế Luật Các tổ chức tín dụng 2010.
Bài viết dưới đây của Công ty Luật Siglaw sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, phân loại và những quy định pháp luật mới nhất về tổ chức tín dụng tại Việt Nam.
Tổ chức tín dụng là gì?
Theo quy định giải thích từ ngữ tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng được hiểu là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, được phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động ngân hàng. Nhóm hoạt động ngân hàng ở đây bao gồm ba nghiệp vụ cốt lõi: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Nói cách khác, một tổ chức chỉ được coi là tổ chức tín dụng khi đáp ứng đồng thời hai điều kiện: có tư cách pháp nhân và được Ngân hàng Nhà nước cấp phép thực hiện hoạt động ngân hàng. Đây cũng là lý do vì sao pháp luật nghiêm cấm các tổ chức không đủ điều kiện sử dụng những cụm từ như “tổ chức tín dụng”, “ngân hàng”, “công ty tài chính”… trong tên gọi nếu gây nhầm lẫn cho khách hàng.
Theo quy định pháp luật hiện hành, tổ chức tín dụng bao gồm bốn nhóm chính: ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
Phân loại các tổ chức tín dụng
Tổ chức tín dụng là gì? Phân loại, Đặc điểm & Điều kiện thành lập
Ngân hàng
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. Nhóm này chia thành ba loại, bao gồm:
Ngân hàng thương mại: hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác. Đây là loại hình phổ biến nhất mà người dân thường xuyên giao dịch;
Ngân hàng chính sách: do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội của Nhà nước (ví dụ Ngân hàng Chính sách xã hội);
Ngân hàng hợp tác xã: là ngân hàng của toàn bộ hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân góp vốn thành lập, với mục tiêu chính là liên kết hệ thống và điều hòa vốn.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Đây là nhóm tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhưng không được nhận tiền gửi của cá nhân và không được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng. Nhóm này gồm hai loại hình là Công ty tài chính tổng hợp và Công ty tài chính chuyên ngành (hoạt động chính trong lĩnh vực bao thanh toán, tín dụng tiêu dùng hoặc cho thuê tài chính).
Tổ chức tài chính vi mô
Là tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Loại hình này đóng vai trò quan trọng trong việc tăng khả năng tiếp cận vốn chính thức cho nhóm khách hàng yếu thế, hạn chế tình trạng “tín dụng đen”.
Quỹ tín dụng nhân dân
Là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau trong sản xuất, kinh doanh và đời sống, hoạt động chủ yếu trong phạm vi địa bàn nhất định.
Đặc điểm pháp lý của tổ chức tín dụng
Hình thức pháp lý
Căn cứ theo Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, mỗi loại hình tổ chức tín dụng chỉ được tồn tại dưới một hình thức pháp lý nhất định và không được tùy ý lựa chọn. Trong đó, ngân hàng thương mại trong nước phải là công ty cổ phần, riêng ngân hàng thương mại nhà nước thì là công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước có thể là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH, trong khi tổ chức tín dụng liên doanh và tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài bắt buộc phải là công ty TNHH. Đối với ngân hàng hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân thì đều phải thành lập dưới hình thức hợp tác xã, còn tổ chức tài chính vi mô phải được thành lập với loại hình công ty TNHH.
Vốn pháp định
Điều 28 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định mức vốn pháp định cho từng loại hình tổ chức tín dụng do Chính phủ ấn định, và tổ chức tín dụng phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức này trong suốt quá trình hoạt động. Giá trị thực của vốn điều lệ được tính bằng vốn điều lệ cộng thặng dư vốn cổ phần, cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, trừ đi lỗ lũy kế chưa xử lý.
Với riêng nhóm tổ chức tài chính vi mô, cách tính và cách xử lý khi vốn tụt xuống dưới mức pháp định được hướng dẫn chi tiết hơn tại Thông tư 57/2025/TT-NHNN. Theo Điều 5 của Thông tư này, giá trị thực của vốn điều lệ được xác định sau khi tổ chức đã trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro và hạch toán đầy đủ thu nhập, chi phí, bằng công thức: vốn điều lệ cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, trừ lỗ lũy kế chưa xử lý.
Trường hợp nếu giá trị sau khi tính của vốn điều lệ thấp hơn mức vốn pháp định, tổ chức tài chính vi mô buộc phải tự xây dựng và triển khai phương án khắc phục, đồng thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước trong vòng 30 ngày. Đáng chú ý, nếu vốn thực giảm xuống dưới 80% mức vốn pháp định, Ngân hàng Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp xử lý theo Luật Ngân hàng Nhà nước, thậm chí có thể tiến tới can thiệp sớm hoặc cơ cấu lại.
Theo Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng. Giấy phép này đồng thời có giá trị như giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hợp tác xã, giúp tổ chức tín dụng đỡ mất công làm thêm thủ tục hành chính song song.
Tuy nhiên, chỉ khi đáp ứng đủ điều kiện luật định và được cấp phép, một tổ chức mới được thực hiện hoạt động ngân hàng. Vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước cũng không dừng ở khâu cấp phép, mà xuyên suốt cả quá trình tổ chức, hoạt động, can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt cho đến khi tổ chức tín dụng giải thể hay phá sản. Phạm vi này được xác lập ngay tại Điều 1 về phạm vi điều chỉnh của Luật.
Ngoài chức năng cấp phép và giám sát chung, với từng nhóm tổ chức tín dụng cụ thể, Ngân hàng Nhà nước còn ban hành các thông tư chuyên ngành riêng để giám sát chặt hơn. Ví dụ như với tổ chức tài chính vi mô, ngoài Luật, còn có Thông tư 57/2025/TT-NHNN quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn (tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 10%, tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu 20%…), hay Thông tư 54/2025/TT-NHNN về hồ sơ, trình tự cấp phép và tổ chức hoạt động riêng cho loại hình này.
Như vậy, việc quản lý đối với tổ chức tín dụng được thực hiện theo hai tầng: Luật đặt ra khung nguyên tắc chung, còn các thông tư của Ngân hàng Nhà nước sẽ cụ thể hóa cách giám sát, tỷ lệ an toàn và biện pháp xử lý cho từng loại hình tổ chức tín dụng.
Điều kiện thành lập tổ chức tín dụng
Điều kiện chung
Theo quy định tại Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, tổ chức tín dụng phải đáp ứng đồng thời các điều kiện chung như sau:
Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;
Chủ sở hữu (nếu là công ty TNHH một thành viên), cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp, có đủ năng lực tài chính; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và cam kết đủ khả năng tài chính góp vốn;
Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát đáp ứng tiêu chuẩn theo Điều 41 của Luật;
Điều lệ phù hợp với quy định pháp luật;
Có đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không ảnh hưởng đến an toàn hệ thống và không tạo ra độc quyền hay cạnh tranh không lành mạnh.
Đối với tổ chức tín dụng liên doanh và tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài
Đối với tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, ngoài việc đáp ứng những điều kiện chung, còn phải được phép hoạt động ngân hàng tại nước sở tại, hoạt động dự kiến tại Việt Nam phải nằm trong phạm vi được phép ở nước đó.
Đáp ứng yêu cầu về tổng tài sản và tình hình tài chính theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có văn bản cam kết hỗ trợ Fintech – quản trị cho tổ chức tại Việt Nam, đồng thời cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại phải đã ký thỏa thuận hợp tác thanh tra, giám sát ngân hàng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nếu là chi nhánh thứ hai trở lên tại Việt Nam thì chi nhánh đang hoạt động phải không vi phạm pháp luật và có lãi trong 3 năm liền kề trước đó.
Điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân được quy định tại Điều 10 Nghị định số 162/2024/NĐ-CP, theo đó, để đủ điều kiện hoạt động theo quy định pháp luật, quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo những yêu cầu sau:
Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định do Chính phủ quy định tại thời điểm đề nghị cấp phép;
Có tối thiểu 30 thành viên đáp ứng điều kiện quy định, có đủ năng lực tài chính để góp vốn thành lập;
Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát đáp ứng tiêu chuẩn theo khoản 6 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng;
Cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát phù hợp quy định của Luật;
Có Điều lệ phù hợp quy định pháp luật;
Có đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi cho 3 năm đầu hoạt động.
Điều kiện đối với tổ chức tài chính vi mô
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định số 162/2024/NĐ-CP, tổ chức tài chính vi mô để được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cần đáp ứng những yêu cầu như sau:
Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định tại thời điểm đề nghị cấp phép;
Có chủ sở hữu, thành viên sáng lập đáp ứng điều kiện riêng (theo Điều 13 của Nghị định);
Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát đủ tiêu chuẩn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
Có Điều lệ phù hợp quy định pháp luật;
Có đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi cho 3 năm đầu hoạt động.
Một số câu hỏi thường gặp về tổ chức tín dụng
Tổ chức tín dụng khác gì với ngân hàng?
Trả lời: Ngân hàng chỉ là một trong bốn loại hình thuộc nhóm tổ chức tín dụng. Ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng, trong khi các loại hình tổ chức tín dụng khác (công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô) chỉ được thực hiện một hoặc một số hoạt động nhất định.
Điều kiện thành lập tổ chức tín dụng ngắn gọn gồm những gì?
Trả lời: Về cơ bản, gồm điều kiện về vốn điều lệ tối thiểu bằng vốn pháp định, năng lực tài chính và tư cách pháp lý của chủ sở hữu/cổ đông/thành viên sáng lập, tiêu chuẩn của người quản lý – điều hành – Ban kiểm soát, Điều lệ phù hợp pháp luật, cùng đề án thành lập và phương án kinh doanh khả thi. Tùy loại hình (ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô), Luật và các nghị định hướng dẫn còn quy định thêm những điều kiện riêng.
Một cá nhân được sở hữu tối đa bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng?
Trả lời: Theo Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, một cổ đông là cá nhân không được sở hữu quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng; cổ đông là tổ chức không được sở hữu quá 10%; và cổ đông cùng người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu vượt quá 15% vốn điều lệ. Đây là một trong những quy định quan trọng nhằm hạn chế tình trạng sở hữu chéo, thao túng ngân hàng.
Tổ chức tín dụng nước ngoài có được thành lập tại Việt Nam không?
Trả lời: Có, dưới nhiều hình thức khác nhau như ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh/100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh/100% vốn nước ngoài, hoặc văn phòng đại diện. Mỗi hình thức có điều kiện cấp phép riêng, được quy định chi tiết tại Luật và các nghị định hướng dẫn như Nghị định 162/2024/NĐ-CP.
Tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép trong trường hợp nào?
Trả lời: Theo Điều 36 của Luật, một số trường hợp điển hình gồm:
Hồ sơ đề nghị cấp phép có thông tin gian lận;
Tổ chức tín dụng bị chia, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản hoặc chuyển đổi hình thức pháp lý;
Hoạt động không đúng nội dung ghi trong Giấy phép;
Vi phạm nghiêm trọng quy định về dự trữ bắt buộc hoặc tỷ lệ bảo đảm an toàn; hoặc
Không thực hiện đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước.
Nếu bạn đang cần tư vấn chuyên sâu về điều kiện thành lập tổ chức tín dụng, thủ tục xin cấp Giấy phép, tỷ lệ sở hữu vốn, hay các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động ngân hàng – tài chính, công ty luật Siglaw sẵn sàng đồng hành cùng bạn với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giúp bạn cập nhật quy định mới nhất và xây dựng phương án pháp lý phù hợp, an toàn và hiệu quả.
Thông tin liên hệ:
Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.
Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Trong nền kinh tế hiện đại, thị trường tài chính đóng vai trò là “hệ tuần hoàn” của dòng vốn, giúp kết nối các chủ thể có nguồn vốn nhàn rỗi với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu huy động và sử dụng vốn để đầu tư, sản xuất và kinh doanh. Sự phát triển của thị trường tài chính không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn góp phần bảo đảm sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực và thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
Tại Việt Nam, cùng với quá trình chuyển đổi số, hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển các sản phẩm tài chính mới, hệ thống pháp luật về thị trường tài chính không ngừng được hoàn thiện. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Siglaw sẽ giúp Quý khách hiểu rõ thị trường tài chính là gì, cấu trúc của thị trường tài chính, vai trò đối với nền kinh tế, các chủ thể tham gia cũng như các quy định pháp luật mới nhất điều chỉnh hoạt động của thị trường tài chính tại Việt Nam.
Thị trường tài chính là gì?
Thị trường tài chính (Financial Market) là nơi uy động, phân bổ và luân chuyển vốn giữa những chủ thể có vốn nhàn rỗi và những chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn thông qua các công cụ tài chính như tiền tệ, cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, hợp đồng phái sinh và nhiều loại tài sản khác.
Thị trường tài chính là cầu nối giữa chủ thể thặng dư vốn và chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn. Thông qua thị trường này, dòng vốn trong nền kinh tế được lưu chuyển liên tục, giúp doanh nghiệp có nguồn lực để đầu tư mở rộng sản xuất, Chính phủ huy động vốn phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, còn nhà đầu tư có cơ hội sinh lời từ các khoản đầu tư tài chính.
Thị trường tài chính là gì? Đặc điểm, Cấu trúc , Chức năng & Vai trò
Đặc điểm của thị trường tài chính
Thị trường tài chính có một số đặc điểm cơ bản sau:
Là nơi luân chuyển nguồn vốn trong nền kinh tế
Chức năng quan trọng nhất của thị trường tài chính là điều tiết dòng vốn từ khu vực thặng dư vốn sang khu vực thiếu vốn, ví dụ:
Cá nhân gửi tiền vào ngân hàng;
Ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn;
Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu để huy động vốn;
Chính phủ phát hành trái phiếu để đầu tư công.
Nhờ đó, nguồn lực tài chính được sử dụng hiệu quả hơn thay vì bị “đóng băng” trong nền kinh tế.
Hoạt động thông qua các công cụ tài chính
Khác với thị trường hàng hóa, đối tượng giao dịch trên thị trường tài chính là các công cụ tài chính như:
Do ảnh hưởng trực tiếp đến ổn định kinh tế vĩ mô và hệ thống tiền tệ quốc gia nên thị trường tài chính luôn chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan thanh tra, giám sát chuyên ngành. Hoạt động của các tổ chức tài chính phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn vốn, quản trị rủi ro, minh bạch thông tin và bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.
Cấu trúc của thị trường tài chính
Thị trường tài chính được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu và đặc điểm của từng loại giao dịch. Việc phân chia cấu trúc thị trường tài chính giúp xác định rõ ràng chức năng của từng bộ phận, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả huy động, phân bố và sử dụng nguồn vốn trong nền kinh tế. Dưới đây là các cách phân loại phổ biến.
Cấu trúc theo nguồn vốn được huy động
Căn cứ vào thời hạn của nguồn vốn được huy động, thị trường tài chính được chia thành thị trường tiền tệ và thị trường vốn.
Thị trường tiền tệ (Money Market): nơi diễn ra các giao dịch đối với các công cụ tài chính có thời hạn dưới 01 năm, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn và điều hòa khả năng thanh khoản của nền kinh tế. Các công cụ giao dịch phổ biến trên thị trường bao gồm:
Tín phiếu Kho bạc;
Chứng chỉ tiền gửi;
Thương phiếu;
Hợp đồng mua bán lại giấy tờ có giá;
Các khoản vay trên thị trường liên ngân hàng.
Đây là bộ phận quan trọng của thị trường tài chính, chịu tác động lớn từ chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước thông qua các công cụ như lãi suất điều hành, tỷ lệ dự trữ bắt buộc và nghiệp vụ thị trường mở.
Thị trường vốn (Capital Market): nơi thực hiện các giao dịch đối với các công cụ tài chính có kỳ hạn từ 01 năm, nhằm huy động nguồn vốn trung và dài hạn phục vụ đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế. Các công cụ chủ yếu trên thị trường vốn bao gồm:
Cổ phiếu;
Trái phiếu doanh nghiệp;
Trái phiếu Chính phủ;
Chứng chỉ quỹ đầu tư;
Các khoản vay trung và dài hạn.
Thị trường vốn giữ vai trò quan trọng trong việc kết nối nguồn vốn nhàn rỗi với các doanh nghiệp và dự án đầu tư, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
Cấu trúc theo phương thức huy động vốn
Dựa trên hình thức huy động vốn, thị trường tài chính được chia thành thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần.
Thị trường nợ (Debt Market): nơi phát hành và giao dịch các công cụ nợ, theo đó bên phát hành có nghĩa vụ hoàn trả số tiền đã huy động cùng với lãi theo thỏa thuận. Các công cụ phổ biến bao gồm:
Trái phiếu Chính phủ;
Trái phiếu doanh nghiệp;
Tín phiếu kho bạc;
Hối phiếu;
Kỳ phiếu.
Tùy theo thời hạn, công cụ nợ được chia thành công cụ nợ ngắn hạn (dưới 01 năm) và công cụ trung, dài hạn (từ trên 01 năm).
Thị trường vốn cổ phần (Equity Market): nơi diễn ra hoạt động phát hành và giao dịch cổ phiếu của doanh nghiệp. Khi mua cổ phiếu, nhà đầu tư trở thành cổ đông của doanh nghiệp, có quyền sở hữu một phần vốn điều lệ tương ứng với số cổ phần nắm giữ và được hưởng các quyền theo quy định của pháp luật cũng như Điều lệ công ty, như:
Nhận cổ tức khi doanh nghiệp có lợi nhuận;
Tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông;
Chuyển nhượng cổ phần theo quy định;
Hưởng giá trị tăng thêm của cổ phiếu khi doanh nghiệp phát triển.
Khác với thị trường nợ, doanh nghiệp không có nghĩa vụ hoàn trả vốn đã huy động từ việc phát hành cổ phiếu.
Cấu trúc theo quá trình luân chuyển vốn
Căn cứ vào quá trình lưu thông của các công cụ tài chính, thị trường tài chính được chia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.
Thị trường sơ cấp(Primary Market): nơi các công cụ tài chính được phát hành lần đầu để huy động vốn từ nhà đầu tư. Nguồn tiền thu được từ hoạt động phát hành sẽ trực tiếp chuyển đến tổ chức phát hành, chẳng hạn như doanh nghiệp hoặc Chính phủ. Một số hình thức huy động vốn trên thị trường sơ cấp gồm:
Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO);
Phát hành thêm cổ phiếu;
Phát hành trái phiếu doanh nghiệp;
Phát hành trái phiếu Chính phủ.
Thị trường sơ cấp có vai trò tạo lập nguồn vốn mới cho nền kinh tế.
Thị trường thứ cấp (Secondary Market): nơi các công cụ tài chính đã được phát hành tiếp tục được mua bán, chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư. Khác với thị trường sơ cấp, số tiền giao dịch trên thị trường thứ cấp không thuộc về tổ chức phát hành mà được chuyển giữa bên mua và bên bán. Thị trường thứ cấp có vai trò:
Tăng tính thanh khoản cho các công cụ tài chính;
Giúp nhà đầu tư dễ dàng mua bán và thu hồi vốn;
Hỗ trợ quá trình hình thành giá và phản ánh giá trị thị trường của chứng khoán;
Tạo điều kiện để thị trường sơ cấp hoạt động hiệu quả hơn.
Cấu trúc theo tính chất pháp lý
Xét về phương diện pháp lý, thị trường tài chính được chia thành thị trường tài chính chính thức và thị trường tài chính không chính thức.
Thị trường tài chính chính thức: nơi các giao dịch được thực hiện theo quy định của pháp luật và chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các chủ thể tham gia bao gồm:
Ngân hàng thương mại;
Công ty chứng khoán;
Công ty quản lý quỹ;
Doanh nghiệp bảo hiểm;
Các tổ chức tín dụng;
Sở giao dịch chứng khoán.
Đây là bộ phận cốt lõi của hệ thống tài chính quốc gia, bảo đảm tính minh bạch, an toàn và ổn định của thị trường.
Thị trường tài chính không chính thức: nơi các hoạt động huy động hoặc cho vay vốn được thực hiện ngoài khuôn khổ của hệ thống tài chính chính thức và không chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan nhà nước. Một số hình thức phổ biến gồm:
Vay mượn giữa cá nhân với cá nhân;
Họ, hụi, biêu, phường;
Cho vay dân sự;
Một số hoạt động tín dụng phi chính thức khác.
Mặc dù đáp ứng nhanh nhu cầu về vốn, thị trường tài chính không chính thức thường tiềm ẩn nhiều rủi ro về pháp lý, lãi suất, khả năng thu hồi nợ và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia. Vì vậy, Nhà nước khuyến khích các cá nhân, tổ chức ưu tiên thực hiện các giao dịch thông qua hệ thống tài chính chính thức nhằm bảo đảm an toàn và tuân thủ quy định pháp luật.
Chức năng của thị trường tài chính
Thị trường tài chính không chỉ là nơi diễn ra các hoạt động huy động và phân bổ nguồn vốn mà còn là bộ phận quan trọng của hệ thống tài chính quốc gia, góp phần duy trì sự ổn định của nền kinh tế và hỗ trợ việc thực thi các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông qua các hoạt động giao dịch vốn, chứng khoán và các công cụ tài chính khác thị trường tài chính giúp kết nối các chủ thể trong nền kinh tế, thúc đẩy đầu tư, sản xuất và kinh doanh.
Thị trường tài chính thực hiện nhiều chức năng quan trọng đối với nền kinh tế, trong đó nổi bật gồm:
Luân chuyển và phân bổ nguồn vốn trong nền kinh tế
Một trong những chức năng quan trọng nhất của thị trường tài chính là kết nối giữa các chủ thể có nguồn vốn nhàn rỗi với các chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn. Thông qua hệ thống ngân hàng, thị trường chứng khoán và các định chế tài chính khác, dòng vốn được luân chuyển từ khu vực tiết kiệm sang khu vực đầu tư một cách hiệu quả.
Việc điều chuyển nguồn vốn giúp doanh nghiệp có điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh, Nhà nước có thêm nguồn lực để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đồng thời tạo điều kiện để người dân và nhà đầu tư khai thác hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi.
Huy động và tập trung các nguồn vốn cho đầu tư phát triển
Thị trường tài chính là công cụ quan trọng để huy động các nguồn vốn từ nhiều chủ thể khác nhau trong xã hội. Thông qua việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ hoặc huy động tiền gửi, các nguồn vốn nhỏ lẻ được tập trung thành nguồn lực tài chính lớn phục vụ các dự án đầu tư quy mô lớn.
Chức năng này góp phần đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ Chính phủ huy động vốn cho các chương trình phát triển kinh tế, xã hội.
Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Thông qua cơ chế cạnh tranh và định giá của thị trường, nguồn vốn được phân bổ đến các lĩnh vực, doanh nghiệp và dự án có khả năng sử dụng vốn hiệu quả hơn. Việc phân bổ vốn theo tín hiệu của thị trường giúp:
Khuyến khích doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị;
Giảm tình trạng sử dụng vốn kém hiệu quả;
Tăng năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế;
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững.
Hỗ trợ thực hiện chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa
Thị trường tài chính là công cụ quan trọng để Nhà nước điều hành nền kinh tế thông qua các chính sách tiền tệ và tài khóa. Thông qua thị trường tài chính, Ngân hàng Nhà nước có thể:
Điều tiết lượng tiền cung ứng;
Điều hành lãi suất;
Thực hiện nghiệp vụ thị trường mở;
Kiểm soát lạm phát và ổn định tỷ giá.
Bên cạnh đó, Chính phủ có thể huy động vốn thông qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ để đầu tư phát triển kinh tế, bù đắp bội chi ngân sách và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội.
Tạo môi trường giao dịch các công cụ tài chính
Thị trường tài chính tạo lập cơ sở pháp lý và hạ tầng giao dịch để các chủ thể thực hiện hoạt động mua bán, chuyển nhượng các công cụ tài chính như:
Cổ phiếu;
Trái phiếu;
Chứng chỉ quỹ;
Tín phiếu;
Các công cụ phái sinh và các tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Việc giao dịch được thực hiện minh bạch, công khai và chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư.
Cung cấp thông tin và nâng cao tính thanh khoản của thị trường
Bên cạnh các chức năng nêu trên, thị trường tài chính còn giúp hình thành hệ thống thông tin về giá cả, lãi suất, tỷ giá và xu hướng đầu tư trên thị trường. Đây là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp, nhà đầu tư và cơ quan quản lý đưa ra các quyết định kinh doanh, đầu tư và điều hành phù hợp kịp thời và hiệu quả hơn.
Đồng thời, sự tồn tại của thị trường thứ cấp giúp các công cụ tài chính có thể được mua bán dễ dàng, qua đó nâng cao tính thanh khoản của tài sản và tạo niềm tin cho các nhà đầu tư khi tham gia thị trường.
Vai trò của thị trường tài chính
Bên cạnh các chức năng trên, thị trường tài chính còn giữ nhiều vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế và quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
Thị trường tài chính tạo điều kiện huy động và phân bổ nguồn lực tài chính cho các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Việc lưu chuyển vốn hiệu quả giúp gia tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp, tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập của người dân và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Một thị trường tài chính phát triển còn góp phần nâng cao khả năng chống chịu của nền kinh tế trước những biến động trong và ngoài nước.
Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính
Thông qua cơ chế cạnh tranh và minh bạch thông tin, thị trường tài chính khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị, sử dụng vốn đúng mục đích và tối ưu hóa chi phí. Đồng thời, thị trường cũng tạo ra áp lực để các tổ chức không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống tài chính.
Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước
Một thị trường tài chính minh bạch, ổn định và được quản lý hiệu quả sẽ tạo niềm tin cho các nhà đầu tư trong nước cũng như quốc tế. Thông qua thị trường tài chính, Việt Nam có thể thu hút nhiều nguồn vốn như:
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI);
Vốn đầu tư gián tiếp (FII);
Nguồn vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế;
Các quỹ đầu tư trong và ngoài nước.
Nguồn vốn này góp phần thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh và hỗ trợ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Hỗ trợ thực thi chính sách kinh tế vĩ mô
Thị trường tài chính là kênh truyền dẫn quan trọng để Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước thực hiện các chính sách điều hành nền kinh tế. Thông qua hoạt động của thị trường tài chính, cơ quan quản lý có thể:
Điều hành chính sách tiền tệ;
Thực hiện chính sách tài khóa;
Kiểm soát lạm phát;
Ổn định thị trường tiền tệ;
Bảo đảm an toàn hệ thống tài chính;
Hỗ trợ ổn định kinh tế vĩ mô.
Thúc đẩy hội nhập tài chính và đổi mới sáng tạo
Trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế, thị trường tài chính ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các mô hình tài chính hiện đại như ngân hàng số, thanh toán điện tử, Fintech và các sản phẩm đầu tư mới. Việc hoàn thiện khung pháp lý, đặc biệt là cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Regulatory Sandbox) đối với Fintech, đang tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, đồng thời bảo đảm an toàn hệ thống tài chính và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ.
Thị trường tài chính là bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế hiện đại, giữ vai trò huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính trong xã hội. Thông qua các cấu phần như thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp cùng nhiều công cụ tài chính khác, thị trường tài chính góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả đầu tư, hỗ trợ thực hiện chính sách tiền tệ và tài khóa, đồng thời tăng cường khả năng hội nhập của Việt Nam với thị trường tài chính quốc tế.
Trong bối cảnh chuyển đổi số và sự phát triển mạnh mẽ của các mô hình tài chính mới như Fintech, tài sản số và ngân hàng số, việc nắm vững các quy định pháp luật về thị trường tài chính có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp, tổ chức tài chính và nhà đầu tư.
Nếu Quý khách cần tư vấn về các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động tài chính, chứng khoán, ngân hàng, đầu tư hoặc các thủ tục pháp lý trong lĩnh vực tài chính, Công ty Luật Siglaw sẵn sàng hỗ trợ với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm, giúp Quý khách triển khai hoạt động đúng quy định và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang có nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thông qua việc thành lập chi nhánh có thể sử dụng dịch vụ trọn gói củacông ty luật Siglawvới chi phí chỉ từ 3.000.000 VNĐ. Siglaw hỗ trợ thực hiện thủ tục nhanh chóng, tối ưu thời gian xử lý hồ sơ và đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình đăng ký thành lập chi nhánh.
Chi phí dịch vụ thành lập chi nhánh công ty FDI
Chi phí dịch vụ thành lập chi nhánh cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Công ty luật Siglaw chỉ từ 3.000.000 VNĐ. Thời gian thực hiện hồ sơ dự kiến từ 5 – 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ thông tin và tài liệu hợp lệ.
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có chức năng thực hiện toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh của công ty mẹ. Việc thành lập chi nhánh giúp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mở rộng phạm vi hoạt động, thuận lợi hơn trong việc giao dịch với khách hàng và đối tác tại các địa phương khác.
Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh, cơ cấu đầu tư và địa điểm đặt chi nhánh, thủ tục thực hiện có thể khác nhau. Do đó, quý khách hàng khi thuê dịch vụ sẽ được Siglaw tư vấn cụ thể trước khi tiến hành đăng ký để đảm bảo hồ sơ phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Dịch vụ thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam
Thủ tục thành lập chi nhánh công ty có vốn đầu
tư nước ngoài
So với doanh nghiệp trong nước, thủ tục thành lập chi nhánh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường phức tạp hơn do phải xem xét các điều kiện về ngành nghề kinh doanh, phạm vi hoạt động và các quy định chuyên ngành liên quan.
Khi sử dụng dịch vụ thành lập chi nhánh của công ty luật Siglaw, doanh nghiệp chỉ cần cung cấp các thông tin và tài liệu cơ bản sau:
Thông tin dự kiến của chi nhánh như tên chi nhánh, địa chỉ, ngành nghề hoạt động, hình thức hạch toán;
Bản sao CMND/CCCD hoặc hộ chiếu của người đứng đầu chi nhánh.
Ngoài việc hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp còn được công ty luật Siglaw tư vấn về lựa chọn hình thức hạch toán, nghĩa vụ thuế, phạm vi hoạt động và các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình vận hành chi nhánh.
Những lưu ý trước khi thành lập chi nhánh
Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh
Chi nhánh chỉ được đăng ký hoạt động trong phạm vi ngành nghề mà công ty mẹ đã được phép kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp muốn chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực chưa được đăng ký, cần thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh cho công ty trước khi thành lập chi nhánh.
Lựa chọn hình thức hạch toán
Chi nhánh có thể lựa chọn một trong hai hình thức hạch toán:
Hạch toán phụ thuộc;
Hạch toán độc lập.
Mỗi hình thức sẽ có cơ chế quản lý tài chính, kê khai và nộp thuế khác nhau. Doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ để lựa chọn phương án phù hợp với nhu cầu quản trị và kế hoạch phát triển.
Đối với một số ngành nghề đặc thù như dịch vụ ăn uống, việc lựa chọn hình thức hạch toán cần tuân thủ các quy định chuyên ngành và hướng dẫn của cơ quan quản lý.
Những công việc cần thực hiện sau khi được cấp
Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, doanh nghiệp cần tiếp tục thực hiện một số thủ tục pháp lý quan trọng như:
Treo biển hiệu tại địa chỉ chi nhánh;
Kê khai và nộp lệ phí môn bài theo quy định;
Thực hiện đăng ký thuế (nếu phát sinh);
Kê khai, báo cáo và quyết toán các loại thuế liên quan;
Thực hiện chế độ kế toán và báo cáo theo hình thức hạch toán đã đăng ký.
Việc hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ này giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt hành chính trong quá trình hoạt động.
Câu hỏi thường gặp khi thành lập chi nhánh
công ty nước ngoài tại Việt Nam
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có được thành lập chi
nhánh tại Việt Nam không?
Có. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quyền thành lập chi nhánh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, với điều kiện đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về ngành nghề, phạm vi hoạt động và điều kiện đầu tư kinh doanh liên quan.
Hồ sơ thành lập chi nhánh gồm những gì?
Thông thường, doanh nghiệp cần cung cấp giấy tờ pháp lý của công ty, thông tin dự kiến của chi nhánh và giấy tờ cá nhân của người đứng đầu chi nhánh. Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan đăng ký kinh doanh có thể yêu cầu bổ sung thêm các tài liệu liên quan.
Thời gian thực hiện thủ tục thành lập chi nhánh là bao lâu?
Thời gian xử lý hồ sơ thường dao động từ 5 đến 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chưa bao gồm thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Chi nhánh phải nộp những loại thuế nào?
Tùy thuộc vào hình thức hạch toán và hoạt động thực tế, chi nhánh có thể phát sinh các nghĩa vụ thuế như lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện về việc thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam, Quý khách liên hệ Công ty Luật Siglaw
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng